BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH PHAN TUẤN SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TỀ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH PHAN TUẤN SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành : Quản lý công Mã số : 60340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Tấn Khuyên TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do cá nhân tôi khảo sát, tham khảo tài liệu và thực hiện. Mọi trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của cá nhân tôi. Luận văn được thực hiện trên cơ sở tổng hợp những kiến thức và khảo sát thực tế của tác giả mà không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh, ngày .… tháng 11 năm 2016 Người viết Phan Tuấn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG TÓM TẮT CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VÀ CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH .1 Bối cảnh nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Kết cấu của đề tài:. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NTM .1 Giới thiệu về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM .2 Vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng NTM . CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.1 Các khái niệm cơ bản.1 Khái niệm về sự tham gia của người dân .2 Khái niệm nông thôn mới .2 Kinh nghiệm của các nước .1 Kinh nghiệm của Nhật Bản .2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc . 22 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Kinh nghiệm của Thái Lan .3 Các nghiên cứu về sự tham gia của người dân vào các lĩnh vực .1 Các nghiên cứu về sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM .2 Các nghiên cứu về sự tham gia của người dân trong các lĩnh vực khác .4 Khung phân tích về sự tham gia của người dân . NGHIÊN CỨU VỀ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NTM TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH . Quá trình thực hiện Chương trình xây dựng NTM tại thành phố Quy Nhơn .2 Thực trạng tham gia của người dân trong xây dựng NTM tại thành phố Quy Nhơn .1 Mô tả tổng quát mẫu điều tra.2 Thông tin về chương trình NTM .3 Người dân tham gia bàn bạc, ý kiến trong xây dựng NTM .4 Người dân tham gia trực tiếp trong xây dựng NTM .5 Người dân tham gia giám sát, quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Hạn chế của đề tài . 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Việt BCĐ Ban chỉ đạo BCH Ban chấp hành BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NQ Nghị quyết NTM Nông thôn mới QĐ Quyết định TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân UBMTTQVN Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam PR Participatory Research - Nghiên cứu sự tham gia PAR Participatory Action Research - Nghiên cứu hành động tham gia OTOP One Tambon One Product - Mỗi xã một sản phẩm OVOP One Village One Product - Mỗi làng một sản phẩm Oxfam Oxford Committee for Famine Relief - Ủy ban Oxford về cứu đói TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Bộ máy chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM .2 Cơ cấu vốn thực hiện chương trình NTM .3 Các bước tham gia xây dựng NTM .1 Thang đo mức độ tham gia của người dân .2 Thang đo mức độ tham gia của người dân .3 Khung phân tích về sự tham gia của người dân .1 Nguồn vốn đầu tư XD NTM TP Quy Nhơn giai đoạn 2011 – 2015.2 Tỷ lệ người dân biết một số thông tin về Chương trình NTM .3 Tỷ lệ người dân tiếp cận các nguồn thông tin về NTM qua các kênh .4 Tỷ lệ người dân được thông báo về một số vấn đề trong XD NTM .5 Ai là người đóng vai trò chính trong xây dựng NTM? .6 Tham gia của người dân tại các cuộc họp ở địa phương về vấn đề NTM.7 Đề xuất của người dân về mức độ tham gia.8 Tỷ lệ khảo sát các yếu tố quyết định cho việc lập kế hoạch cho các hoạt động xây dựng NTM .9 Tỷ lệ người dân được mời tham gia các hoạt động liên quan đến xây dựng NTM.10 Hình thức đóng góp của người dân . 53 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1 Kết quả thực hiện 19 tiêu chí xây dựng NTM thành phố Quy Nhơn .2 Phân phối mẫu điều tra theo xã .3 Giới tính của người được khảo sát.4 Trình độ học vấn của người được khảo sát.5 Cấu trúc nghề nghiệp chính của hộ gia đình được khảo sát . 39 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Đề tài “Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng NTM tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” được thực hiện nhằm phân tích vai trò của người dân trong xây dựng NTM ở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Qua đó đánh giá mức độ tham gia của người dân trong xây dựng NTM và các kết quả đạt được. Từ đó gợi ý các giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM ở thành phố Quy Nhơn theo hướng có hiệu quả và bền vững. Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu tại bàn, nghiên cứu thực địa cùng với phân tích, so sánh và phân tích thống kê với 175 hộ được điều tra tại 04 xã và các số liệu được thu thập từ các cơ quan ở các cấp từ xã đến tỉnh. Thực trạng về sự tham gia của người dân trong khảo sát nghiên cứu tại thành phố Quy Nhơn cho thấy: Mức độ tham gia của người dân theo thang đo “biết, bàn, làm, kiểm tra” có chiều hướng giảm dần, chỉ những hoạt động liên quan trực tiếp tới đời sống người dân và họ phải đóng góp chi phí để xây dựng các công trình liên quan trực tiếp đến cộng đồng thì mới có sự tham gia của người dân. Sự tham gia của người dân trong hoạt động giám sát, vận hành, duy tu, bảo dưỡng còn khá mờ nhạt. Để cải thiện sự tham gia của người dân vào các hoạt động xây dựng NTM, tác giả đưa ra một số khuyến nghị: (1) Tiếp tục thông tin về Chương trình đến người dân theo hướng đi vào chiều sâu, phù hợp với điều kiện của từng địa phương; (2) Phải thực sự phát huy vai trò chủ thể của người dân, cần tăng cường phát huy dân chủ ở địa phương, đưa nhân dân vào quá trình ra quyết định; (3) Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ ở nông thôn làm nòng cốt cho Chương trình xây dựng NTM; (4) Minh bạch hóa các hoạt động xây dựng NTM. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH 1.1 Bối cảnh nghiên cứu Xây dựng Nông thôn mới (NTM) là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm thay đổi bộ mặt của nông thôn cho phù hợp với thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Thời gian qua, nhiều văn bản chính thức đã được ban hành để định hướng phát triển nông thôn, trong đó, tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã ra Nghị quyết xác định mục tiêu xây dựng NTM: “Xây dựng NTM ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”. Dựa trên tinh thần của Nghị quyết này, Hội nghị TW lần thứ bảy của BCH Trung ương Đảng khóa X đã ra Nghị quyết số 26-NQ/TW xác định: “Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo hướng quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”. Thực hiện định hướng đó của Đảng, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Mục tiêu của Chương trình hành động là khẳng định và bổ sung nhiệm vụ của Chính phủ để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Trung ương đã đề ra. Cụ thể, mục tiêu của Chương trình hành động đề ra nhằm: nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, tập trung đào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn, xây dựng NTM bền vững theo hướng giàu đẹp, văn minh… Hiện nay Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM đang được quan tâm triển khai, thực hiện trên cả nước. Từ kết quả của chương trình đã góp phần phát triển kinh tế xã hội và đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho người dân và nông thôn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Kết quả qua 05 năm (2010 – 2015) thực hiện xây dựng NTM, cả nước có 1. Trong 5 năm, cả nước đã huy động được khoảng 851.380 tỷ đồng đầu tư cho Chương trình. Trong đó, ngân sách nhà nước (bao gồm các chương trình, dự án khác) 266.785 tỷ đồng (31,34%), tín dụng 434.950 tỷ đồng (51%), doanh nghiệp 42.198 tỷ đồng (4,9%), người dân và cộng đồng đóng góp 107. Riêng ngân sách Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình 98. Trong đó, ngân sách Trung ương 16.400 tỷ đồng (sự nghiệp kinh tế 3.480 tỷ đồng, đầu tư phát triển 2.420 tỷ đồng, trái phiếu Chính phủ 10.500 tỷ đồng), ngân sách địa phương các cấp 82. Tại tỉnh Bình Định, trong 5 năm qua, Chương trình xây dựng NTM đã được triển khai toàn diện và cũng đã thu được những thành quả đáng khích lệ.
Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn 2011-2015, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới (NTM) đã huy động được khoảng 851.380 tỷ đồng trên toàn quốc, trong đó nguồn vốn từ người dân và cộng đồng chỉ chiếm khoảng 10%. Tại tỉnh Bình Định, tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng NTM đạt 36.493 tỷ đồng, nhưng nguồn vốn đóng góp từ người dân chỉ chiếm 1,2%, thấp hơn nhiều so với mục tiêu 10% theo Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Thành phố Quy Nhơn, với 5 xã ngoại thành có diện tích chiếm gần 49% tổng diện tích tự nhiên nhưng dân số chỉ chiếm 8,9%, đã triển khai chương trình xây dựng NTM với nhiều kết quả tích cực như 2 xã đạt chuẩn NTM và 2 xã còn lại đạt 12 tiêu chí trong tổng số 19 tiêu chí quốc gia.
Tuy nhiên, sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM tại Quy Nhơn còn hạn chế, đặc biệt trong các hoạt động giám sát, vận hành và duy tu các công trình. Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích vai trò và mức độ tham gia của người dân trong xây dựng NTM tại thành phố Quy Nhơn, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao sự tham gia này theo hướng hiệu quả và bền vững. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 4 xã ngoại thành: Phước Mỹ, Nhơn Lý, Nhơn Hải và Nhơn Châu, trong giai đoạn 2011-2015. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả chương trình xây dựng NTM, góp phần phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và cải thiện đời sống người dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về sự tham gia của người dân trong phát triển cộng đồng và xây dựng NTM. Khái niệm “sự tham gia của người dân” được định nghĩa là quá trình cá nhân hoặc nhóm tham gia vào việc ra quyết định và thực hiện các hoạt động ảnh hưởng đến cộng đồng. Các thang đo mức độ tham gia của người dân được tham khảo từ các công trình của Sherry R Arnstein (1969) với 8 mức độ từ không tham gia đến người dân quản lý, và Choguill (1996) điều chỉnh phù hợp với bối cảnh các nước đang phát triển.
Khung phân tích sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM tập trung vào các khái niệm chính: (1) Sự tham gia bàn bạc, đóng góp ý kiến; (2) Tham gia trực tiếp trong xây dựng các công trình; (3) Tham gia giám sát, quản lý, duy tu, bảo dưỡng; (4) Các yếu tố ảnh hưởng như điều kiện kinh tế, trình độ nhận thức, văn bản pháp lý và năng lực cán bộ địa phương. Ngoài ra, nghiên cứu còn tham khảo kinh nghiệm xây dựng NTM của Nhật Bản, Hàn Quốc và Thái Lan, nhấn mạnh vai trò chủ thể của người dân và phát huy nội lực cộng đồng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu thực địa. Nguồn dữ liệu bao gồm số liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý xây dựng NTM cấp xã, thành phố và tỉnh, cùng với số liệu sơ cấp thu thập từ khảo sát 175 hộ dân tại 4 xã ngoại thành của thành phố Quy Nhơn. Phương pháp chọn mẫu là phi xác suất, kết hợp chọn mẫu thuận tiện và theo kinh nghiệm, nhằm đại diện cho các nhóm nghề nghiệp chính trong vùng nông thôn.
Phương thức điều tra là phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu khảo sát với các nội dung chính: nhận thức về chương trình NTM, sự tham gia bàn bạc ý kiến, tham gia trực tiếp xây dựng và tham gia giám sát các công trình. Phân tích dữ liệu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và phân tích định tính từ phỏng vấn sâu với cán bộ và người dân địa phương. Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2011-2015, phù hợp với tiến trình thực hiện chương trình xây dựng NTM tại địa phương.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mức độ nhận thức về chương trình NTM: 89,1% người dân được khảo sát biết đến chương trình xây dựng NTM tại địa phương, tuy nhiên chỉ 68,6% biết rõ về bộ tiêu chí đánh giá và 45,7% biết thời gian bắt đầu chương trình. Khoảng 31,4% không biết số tiêu chí địa phương đạt được và 54,3% không biết thời gian bắt đầu thực hiện.
-
Sự tham gia bàn bạc ý kiến: Tỷ lệ người dân tham gia các cuộc họp bàn bạc về xây dựng NTM ở địa phương đạt khoảng 36,7%, trong khi 33,3% muốn tham gia nhưng không được mời, 13,4% không có điều kiện tham gia. Điều này cho thấy sự tham gia còn hạn chế và chưa thực sự chủ động.
-
Tham gia trực tiếp xây dựng NTM: Người dân chủ yếu tham gia vào các hoạt động có liên quan trực tiếp đến đời sống như đóng góp công sức, vật chất xây dựng các công trình hạ tầng. Tỷ lệ đóng góp của người dân trong tổng nguồn vốn xây dựng NTM tại Quy Nhơn đạt 11,1%, cao hơn mức trung bình của tỉnh Bình Định (1,2%).
-
Tham gia giám sát, quản lý và duy tu công trình: Hoạt động này còn rất mờ nhạt, chỉ có khoảng 1,7-2,1% người dân tham gia giám sát các công trình xây dựng NTM, phản ánh sự thiếu chủ động và năng lực tham gia của cộng đồng trong khâu quản lý.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của mức độ tham gia hạn chế có thể do nhận thức của người dân về vai trò chủ thể trong xây dựng NTM chưa đầy đủ, phần lớn vẫn coi đây là nhiệm vụ của Nhà nước. Trình độ học vấn trung bình của người dân còn thấp (60,6% trình độ trung học cơ sở), ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và hiểu biết về chương trình. Ngoài ra, các quy định pháp lý hiện hành chỉ quy định người dân tham gia ở mức độ được tham vấn, chưa thực sự trao quyền quyết định và quản lý.
So sánh với các nghiên cứu tại các địa phương khác như thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Hà Giang cho thấy tình trạng tương tự về sự tham gia thụ động và hạn chế trong giám sát. Kinh nghiệm từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Thái Lan cho thấy sự phát huy vai trò chủ thể của người dân, tăng cường trao quyền và phát huy nội lực cộng đồng là yếu tố then chốt để xây dựng NTM thành công và bền vững.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện tỷ lệ nhận thức, tham gia bàn bạc, tham gia trực tiếp và giám sát của người dân theo từng xã, giúp minh họa rõ ràng sự phân bố mức độ tham gia và nhận thức trong cộng đồng.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường công tác truyền thông sâu rộng: Thực hiện các chương trình tuyên truyền phù hợp với đặc điểm từng địa phương, sử dụng đa dạng kênh thông tin như hội nghị, sinh hoạt cộng đồng, truyền thanh xã để nâng cao nhận thức và hiểu biết của người dân về chương trình xây dựng NTM. Mục tiêu đạt trên 90% người dân hiểu rõ bộ tiêu chí và vai trò của mình trong vòng 2 năm tới. Chủ thể thực hiện: UBND các xã phối hợp với Ban chỉ đạo xây dựng NTM thành phố.
-
Phát huy vai trò chủ thể của người dân: Tổ chức các cuộc họp dân chủ, lấy ý kiến rộng rãi và thực chất trong quá trình lập kế hoạch, quyết định các hoạt động xây dựng NTM. Khuyến khích người dân tham gia vào các ban quản lý, ban giám sát công trình để nâng cao trách nhiệm và quyền hạn. Mục tiêu tăng tỷ lệ người dân tham gia bàn bạc và giám sát lên ít nhất 50% trong 3 năm tới. Chủ thể thực hiện: Ban chỉ đạo xây dựng NTM cấp xã và thành phố.
-
Nâng cao năng lực cán bộ và cộng đồng: Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn kỹ năng quản lý, giám sát, vận hành công trình cho cán bộ xã và người dân, đặc biệt là các nhóm dân cư yếu thế. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo tại các xã lên trên 35% trong 5 năm tới. Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh tế thành phố phối hợp với các tổ chức đào tạo.
-
Minh bạch hóa các hoạt động xây dựng NTM: Công khai các kế hoạch, nguồn vốn, tiến độ và kết quả thực hiện các công trình xây dựng NTM tại các điểm sinh hoạt cộng đồng để người dân dễ dàng theo dõi và giám sát. Mục tiêu đạt 100% công trình được công khai minh bạch trong vòng 1 năm. Chủ thể thực hiện: UBND xã và Ban quản lý xây dựng NTM.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý nhà nước các cấp: Giúp hiểu rõ vai trò và phương pháp huy động sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM, từ đó xây dựng chính sách phù hợp và hiệu quả.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý công, phát triển nông thôn: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nông thôn, làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu liên quan.
-
Các tổ chức phi chính phủ và tổ chức phát triển cộng đồng: Hỗ trợ thiết kế các chương trình can thiệp nhằm nâng cao năng lực và sự tham gia của người dân trong các dự án phát triển nông thôn.
-
Người dân và cộng đồng địa phương: Nâng cao nhận thức về quyền lợi và trách nhiệm của mình trong xây dựng NTM, từ đó chủ động tham gia và giám sát các hoạt động phát triển tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM lại quan trọng?
Sự tham gia của người dân giúp phát huy nội lực cộng đồng, đảm bảo các hoạt động xây dựng phù hợp với nhu cầu thực tế, nâng cao hiệu quả và tính bền vững của chương trình. Ví dụ, tại Quy Nhơn, nguồn vốn đóng góp của người dân chiếm 11,1%, góp phần quan trọng vào thành công chung. -
Mức độ tham gia của người dân hiện nay như thế nào?
Mức độ tham gia còn hạn chế, chủ yếu ở mức đóng góp công sức và vật chất, trong khi tham gia giám sát và quản lý công trình rất thấp, chỉ khoảng 1,7-2,1%. Điều này phản ánh sự thiếu chủ động và năng lực tham gia của cộng đồng. -
Nguyên nhân nào dẫn đến sự tham gia hạn chế của người dân?
Nguyên nhân chính là nhận thức chưa đầy đủ về vai trò chủ thể, trình độ học vấn thấp, các quy định pháp lý chưa trao quyền quyết định và quản lý cho người dân, cùng với tâm lý ỷ lại vào nguồn lực Nhà nước. -
Các giải pháp nâng cao sự tham gia của người dân là gì?
Bao gồm tăng cường truyền thông, phát huy vai trò chủ thể qua các cuộc họp dân chủ, nâng cao năng lực cán bộ và cộng đồng, minh bạch hóa các hoạt động xây dựng NTM. Các giải pháp này đã được áp dụng thành công tại nhiều địa phương. -
Kinh nghiệm quốc tế nào có thể áp dụng cho Việt Nam?
Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” của Nhật Bản, “Phong trào đổi mới nông thôn” của Hàn Quốc và chương trình OTOP của Thái Lan đều nhấn mạnh vai trò chủ thể của người dân, phát huy tính tự lực và hợp tác cộng đồng, tạo động lực nội tại cho phát triển bền vững.
Kết luận
- Người dân là chủ thể quan trọng trong xây dựng NTM, nhưng mức độ tham gia tại thành phố Quy Nhơn còn hạn chế, đặc biệt trong giám sát và quản lý công trình.
- Nhận thức của người dân về chương trình NTM chưa đầy đủ, chỉ 68,6% biết rõ bộ tiêu chí và 45,7% biết thời gian bắt đầu chương trình.
- Nguồn vốn đóng góp của người dân tại Quy Nhơn chiếm 11,1%, cao hơn mức trung bình tỉnh Bình Định, góp phần quan trọng vào thành công của chương trình.
- Cần tăng cường truyền thông, phát huy vai trò chủ thể, nâng cao năng lực cán bộ và minh bạch hóa các hoạt động xây dựng NTM để nâng cao sự tham gia của người dân.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất trong vòng 2-5 năm tới nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả của chương trình xây dựng NTM tại địa phương.
Các cấp chính quyền, tổ chức và cộng đồng cần phối hợp chặt chẽ để thực hiện các giải pháp nâng cao sự tham gia của người dân, góp phần xây dựng nông thôn mới giàu đẹp, văn minh và bền vững.