Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh được thực hiện trong bối cảnh đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá và là tư liệu sản xuất đặc biệt. Tại Việt Nam, địa hình đồi núi chiếm ba phần tư diện tích tự nhiên, trong khi đồng bằng chỉ chiếm một phần tư, dẫn đến quỹ đất có hạn. Sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu sử dụng đất cả về số lượng và chất lượng đã tạo ra áp lực lớn đối với công tác quản lý ở cả cấp vĩ mô và vi mô. Hồ sơ địa chính đóng vai trò là cơ sở pháp lý nền tảng để thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai như đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý biến động và lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết. Tuy nhiên, hệ thống hồ sơ địa chính thực tế còn nhiều bất cập, thiếu tính đồng bộ và chưa được cập nhật thường xuyên.
Nghiên cứu đặt ra các mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính của phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Đồng Quang.
- Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm ViLIS 2.0 trong công tác quản lý địa chính tại địa phương và đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện hệ thống.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý hồ sơ địa chính tại phường Đồng Quang. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số (bao gồm cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính). Địa bàn thực hiện là phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 8 năm 2015 đến ngày 30 tháng 11 năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung pháp lý và các khái niệm chuyên ngành quản lý đất đai được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:
- Khái niệm hồ sơ địa chính theo Điều 47 Luật Đất đai năm 2003, gồm 4 thành phần chính: Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai.
- Phân loại hồ sơ địa chính dạng giấy (theo Thông tư 09/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004) và hồ sơ địa chính dạng số (theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 182/2004/NĐ-CP, Nghị định 188/2004/NĐ-CP, Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định 198/2004/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP; các Thông tư hướng dẫn số 28/2004/TT-BTNMT, 29/2004/TT-BTNMT, 30/2004/TT-BTNMT, 114/2004/TT-BTNMT, 01/2005/TT-BTNMT, 08/2007/TT-BTNMT, 17/2009/TT-BTNMT; và Quyết định số 221/QĐ-BTNMT ngày 14/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thống nhất sử dụng hệ thống phần mềm thông tin đất đai ViLIS 2.0.
- Khái quát hệ thống địa chính quốc tế (ngân hàng dữ liệu đất đai LDBS năm 1995 của Thụy Điển, mô hình quản lý đất đai của Úc) và tiến trình phát triển hồ sơ địa chính tại Việt Nam qua các thời kỳ: phong kiến (Địa bạ Hồng Đức năm 1490), thời kỳ Pháp thuộc, giai đoạn 1945–1975, và giai đoạn từ 1975 đến nay.
- Công nghệ phần mềm: ViLIS 2.0 (Vietnam Land Information System) được xây dựng trên môi trường .NET của Microsoft, tích hợp thư viện công nghệ ArcGIS Engine của ESRI, hỗ trợ font Unicode, hệ tọa độ chuẩn VN-2000, quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) trên Microsoft SQL Server 2008 thông qua ArcSDE, cùng công nghệ bảo mật mã hóa thuật toán RSA.
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế sau:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập và tổng hợp bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính, số liệu thống kê từ Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phường Đồng Quang giai đoạn 2010–2015, dữ liệu từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường TP Thái Nguyên, UBND phường Đồng Quang.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để phân loại, tính toán số liệu hiện trạng và biến động đất đai qua các năm.
- Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian bằng sự kết hợp giữa Microstation SE, Famis và công cụ GISTransVILIS2011 để chuẩn hóa lớp đối tượng, tạo topology, gán thông tin pháp lý ban đầu và chuyển đổi sang định dạng Shapefile, nạp vào ArcSDE SQL Server 2008.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính thông qua cấu trúc bảng Convert Excel gồm 25 trường thông tin chi tiết của từng thửa đất, sau đó nạp vào SQL Server bằng chức năng tiện ích Phoenix tích hợp sẵn trong bộ cài ViLIS 2.0.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đóng góp của cán bộ quản lý đất đai và giảng viên hướng dẫn chuyên môn để hoàn thiện các đánh giá và giải pháp kỹ thuật.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý đất đai tại đô thị. Tác giả nêu rõ mục tiêu tổng quát là đánh giá thực trạng cơ sở dữ liệu không gian và xây dựng hồ sơ địa chính dạng số cho phường Đồng Quang, kèm theo 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn trong việc cải cách thủ tục hành chính về đất đai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về hồ sơ địa chính, cấu trúc nội dung của 4 loại tài liệu cấu thành theo Luật Đất đai 2003, vai trò của hồ sơ địa chính trong quản lý nhà nước và toàn bộ khung văn bản pháp quy hiện hành. Phần này cũng trình bày kinh nghiệm quản lý đất đai của Thụy Điển và Úc, lịch sử hoàn thiện hồ sơ địa chính Việt Nam, cùng cấu trúc kỹ thuật và kiến trúc công nghệ nền của bộ phần mềm ViLIS 2.0.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian thực hiện đề tài. Tác giả mô tả chi tiết quy trình 5 bước thành lập và chuẩn hóa bản đồ địa chính dạng số trên phần mềm Microstation SE và Famis trước khi xuất sang ViLIS 2.0:
| STT |
Lớp thông tin |
Level |
Color |
Style |
Weight |
| 1 |
Ranh thửa |
10 |
0 |
0 |
0 |
| 2 |
Đường sắt |
21 |
6 |
0 |
0 |
| 3 |
Giao thông |
23 |
6 |
0 |
0 |
| 4 |
Sông suối |
31 |
7 |
0 |
0 |
| 5 |
Kênh, mương, rãnh |
32 |
7 |
0 |
0 |
| 6 |
Địa giới tỉnh |
42 |
5 |
DG_Tinh |
1 |
| 7 |
Địa giới huyện |
44 |
5 |
DG_Huyen |
1 |
| 8 |
Địa giới xã |
46 |
5 |
DG_Xa |
1 |
| 9 |
Tường nhà |
14 |
0 |
Tường nhà |
0 |
| 10 |
Nhãn nhà |
15 |
0 |
0 |
0 |
| 11 |
Ký hiệu tường chung, riêng |
16 |
Cell |
- |
- |
| 12 |
Tên đường |
28 |
3 |
0 |
0 |
| 13 |
Cầu |
27 |
0 |
0 |
- |
| 14 |
Ghi chú khu dân cư |
48 |
6 |
0 |
0 |
| 15 |
Tên sông, suối |
39 |
7 |
0 |
0 |
| 16 |
Chỉ giới quy hoạch |
50 |
1 |
0 |
0 |
Quy trình nhập dữ liệu không gian vào ViLIS 2.0 qua phần mềm chuyển đổi GISTransVILIS2011 xác lập cấu hình đơn vị hành chính gồm: Mã tỉnh Thái Nguyên (19), Mã thành phố Thái Nguyên (164), Mã phường Đồng Quang (5458), cùng kinh tuyến trục chuẩn Thái Nguyên. Cơ sở dữ liệu thuộc tính được thiết lập qua bảng Excel với cấu trúc gồm 25 trường thông tin: Tên chủ sử dụng, Giới tính, Năm sinh, Số CMND, Ngày cấp, Nơi cấp, Địa chỉ thường trú, Khu dân cư, Họ tên vợ/chồng, Giới tính vợ/chồng, Năm sinh vợ/chồng, CMND vợ/chồng, Ngày/nơi cấp CMND vợ/chồng, Số tờ bản đồ, Số hiệu thửa, Số hiệu thửa tạm, Xứ đồng, Diện tích pháp lý, Mã mục đích sử dụng năm 2003, Thời hạn sử dụng, Nguồn gốc sử dụng, Số vào sổ, Số hiệu GCN, Căn cứ pháp lý, Ngày cấp, Ngày vào sổ.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương kết quả trình bày tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và số liệu quản lý đất đai thực tế tại phường Đồng Quang:
- Điều kiện tự nhiên: Diện tích tự nhiên toàn phường là 149,50 ha, chia làm 18 tổ dân phố, tiếp giáp các phường Quang Trung, Hoàng Văn Thụ, Tân Lập, Gia Sàng, Phan Đình Phùng, Tân Thịnh; nhiệt độ trung bình năm 22–23°C; lượng mưa trung bình 2007 mm/năm (mùa mưa chiếm 85%); độ ẩm trung bình 82%.
- Dân số: Năm 2010 đạt 10.397 người, mật độ dân số 6.931 người/km² (cao gấp 4,62 lần mật độ trung bình toàn thành phố là 1.501 người/km²).
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2015:
| Thứ tự |
Chỉ tiêu |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
- |
149,50 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
25,99 |
17,38 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
4,41 |
2,95 |
| - |
Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
2,54 |
1,70 |
| - |
Đất trồng lúa nước còn lại |
LUK |
1,87 |
1,25 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm còn lại |
HNK |
13,63 |
9,12 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
6,17 |
4,13 |
| 1.4 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
0,55 |
0,37 |
| 1.5 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NST |
1,23 |
0,82 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
123,38 |
82,53 |
| 2.1 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
3,93 |
2,63 |
| 2.2 |
Đất quốc phòng |
CQP |
10,24 |
6,85 |
| 2.3 |
Đất an ninh |
CAN |
0,03 |
0,02 |
| 2.4 |
Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh |
SKC |
13,56 |
9,07 |
| 2.5 |
Đất sông, suối |
SON |
1,06 |
0,70 |
| 2.6 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
35,88 |
24,00 |
| 2.7 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
58,68 |
39,25 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
0,13 |
0,09 |
- Biến động diện tích đất giai đoạn 2010–2015: Đất nông nghiệp giảm 20,86 ha (từ 46,85 ha xuống 25,99 ha); đất phi nông nghiệp tăng 20,96 ha (từ 102,42 ha lên 123,38 ha); đất chưa sử dụng giảm 0,10 ha (từ 0,23 ha xuống 0,13 ha).
- Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận QSDĐ năm 2015: Phường Đồng Quang thực hiện được 245 hồ sơ, chiếm 2,162401% tổng số hồ sơ toàn thành phố Thái Nguyên.
| Năm |
Thế chấp |
Chuyển nhượng |
Chuyển mục đích |
Tặng cho, thừa kế |
Cấp đổi, cấp lại |
| 2010 |
190 |
8 |
163 |
33 |
10 |
| 2011 |
265 |
22 |
247 |
65 |
13 |
| 2012 |
183 |
21 |
78 |
58 |
20 |
| 2013 |
56 |
3 |
33 |
60 |
22 |
| 2014 |
75 |
4 |
38 |
53 |
30 |
| 2015 |
50 |
26 |
58 |
46 |
13 |
Về kết quả kỹ thuật, đề tài đã thiết lập thành công cơ sở dữ liệu không gian trong SQL Server 2008 thông qua ArcSDE, đồng bộ với cơ sở dữ liệu thuộc tính chứa 25 trường thông tin. Tác giả thực hiện cấu hình phân quyền quản trị người dùng, vận hành quy trình kê khai, đăng ký, thẩm định hồ sơ, in tờ trình, phiếu chuyển và in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT, cũng như thực hiện các nghiệp vụ đăng ký giao dịch bảo đảm (thế chấp).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về việc ứng dụng ViLIS 2.0 tại địa bàn, nêu rõ các thuận lợi và tồn tại kỹ thuật của phần mềm, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và đơn vị phát triển phần mềm nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng thực tế.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu địa chính số cho toàn bộ diện tích 149,50 ha của phường Đồng Quang, bao gồm lớp bản đồ không gian và hệ thống thông tin thuộc tính gắn liền với từng thửa đất.
- Xác lập quy trình chuyển đổi dữ liệu không gian từ môi trường Microstation SE/Famis sang định dạng chuẩn Shapefile và nạp vào hệ cơ sở dữ liệu SDE của SQL Server 2008 theo đúng mã định danh hành chính (tỉnh 19, thành phố 164, phường 5458).
- Nhập liệu và liên kết đồng bộ bảng thuộc tính 25 trường dữ liệu từ tệp Convert Excel vào phần mềm ViLIS 2.0 thông qua công cụ Phoenix.
- Khai thác vận hành các phân hệ chức năng chính của ViLIS 2.0: phân quyền người dùng, kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận, in tờ trình, lập phiếu chuyển và đăng ký biến động giao dịch bảo đảm (thế chấp).
Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:
- Khắc phục các lỗi kỹ thuật phát sinh trong quá trình chuyển đổi dữ liệu giữa Microstation SE, Famis và ViLIS 2.0 (lỗi tiếp biên, lỗi hiển thị bản đồ).
- Tăng cường đào tạo chuyên môn và kỹ năng công nghệ thông tin cho cán bộ địa chính cấp cơ sở để làm chủ phần mềm.
- Đảm bảo tính liên tục và kịp thời trong công tác cập nhật biến động hồ sơ địa chính khi phát sinh các giao dịch chuyển nhượng, thế chấp, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn.
Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp tài liệu thực nghiệm về quy trình số hóa và tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã/phường trên nền tảng ViLIS 2.0, đánh giá trực tiếp khả năng đáp ứng của phần mềm trong điều kiện quản lý đất đai tại một phường đô thị có mật độ dân số cao và biến động đất đai phức tạp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thời gian thực hiện đề tài ngắn (từ tháng 8/2015 đến 30/11/2015); phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong địa giới hành chính của một phường (phường Đồng Quang); nghiên cứu chỉ ra một số tồn tại kỹ thuật và lỗi phát sinh từ sự tương thích giữa phần mềm đồ họa CAD (Microstation) và hệ GIS (ViLIS 2.0).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng mô hình xây dựng và đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính số cho toàn bộ các xã, phường thuộc thành phố Thái Nguyên; nghiên cứu các giải pháp liên thông dữ liệu địa chính với các cơ quan thuế, ngân hàng và nâng cấp phần mềm theo các quy định của Luật Đất đai mới.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Hệ thống thông tin địa lý (GIS) làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số.
- Cán bộ kỹ thuật, cán bộ địa chính cấp xã, phường và Văn phòng đăng ký đất đai cần tài liệu hướng dẫn quy trình chuyển đổi dữ liệu từ Microstation SE, Famis sang ViLIS 2.0 và quy trình thực hiện nghiệp vụ cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động trên phần mềm.
- Phần đáng tham khảo nhất là quy trình 5 bước chuẩn hóa lớp bản đồ trên Microstation SE/Famis, cấu trúc 25 trường thuộc tính trong tệp Excel chuyển đổi và các bước thao tác kỹ thuật trên giao diện ViLIS 2.0.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các phần mềm nào để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số?
Nghiên cứu sử dụng kết hợp bộ phần mềm Microstation SE và Famis (để chuẩn hóa dữ liệu đồ họa, tạo topology và gán thông tin pháp lý ban đầu), phần mềm chuyển đổi GISTransVILIS2011, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2008 (quản lý CSDL không gian SDE và CSDL thuộc tính LIS), cùng phần mềm thông tin đất đai ViLIS 2.0 (tích hợp tiện ích Phoenix) để quản lý, khai thác hồ sơ địa chính.
2. Để liên kết giữa dữ liệu thuộc tính trong Excel và dữ liệu bản đồ trong ViLIS 2.0, các trường thông tin nào là bắt buộc?
Trong cấu trúc tệp Convert Excel gồm 25 cột thuộc tính, hai thông tin bắt buộc phải có là "Số tờ bản đồ" và "Số hiệu thửa đất". Đây là hai trường khóa tạo liên kết đồng bộ giữa cơ sở dữ liệu thuộc tính với cơ sở dữ liệu bản đồ không gian.
3. Cơ cấu diện tích đất đai và mật độ dân số của phường Đồng Quang năm 2015 được ghi nhận như thế nào?
Phường Đồng Quang có tổng diện tích tự nhiên là 149,50 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 25,99 ha (17,38%), đất phi nông nghiệp chiếm 123,38 ha (82,53%, chủ yếu là đất ở đô thị với 58,68 ha), và đất chưa sử dụng là 0,13 ha (0,09%). Mật độ dân số năm 2010 là 6.931 người/km², gấp 4,62 lần mức bình quân chung của thành phố Thái Nguyên (1.501 người/km²).
4. Xu hướng biến động đất đai tại phường Đồng Quang giai đoạn 2010–2015 diễn ra như thế nào?
Trong giai đoạn 2010–2015, diện tích đất nông nghiệp giảm 20,86 ha (chuyển sang phát triển đô thị và hạ tầng), diện tích đất phi nông nghiệp tăng tương ứng 20,96 ha, đất chưa sử dụng giảm 0,10 ha. Các dạng biến động hồ sơ diễn ra mạnh nhất là đăng ký thế chấp (đạt đỉnh 265 hồ sơ năm 2011) và chuyển mục đích sử dụng đất (đạt 247 hồ sơ năm 2011).
5. Quy trình kê khai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phần mềm ViLIS 2.0 gồm các bước kỹ thuật nào?
Quy trình gồm 4 bước chính: Bước 1 - Nhập mới thông tin chủ sử dụng/sở hữu (họ tên, năm sinh, CMND, địa chỉ...); Bước 2 - Chuyển thông tin chủ sang danh sách đăng ký; Bước 3 - Chuyển hoặc tìm kiếm thông tin thửa đất cần đăng ký; Bước 4 - Cấp giấy chứng nhận, biên tập thông tin, kiểm tra quy hoạch, in tờ trình, in phiếu chuyển và in Giấy chứng nhận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh đã phản ánh thực trạng quản lý đất đai và hệ thống hồ sơ địa chính tại phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010–2015. Đề tài đã hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ về không gian và thuộc tính trên phần mềm ViLIS 2.0 kết hợp với Microstation SE, Famis và SQL Server 2008. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính khả thi của việc ứng dụng phần mềm chuyên ngành trong quản lý đất đai cấp cơ sở, đồng thời cung cấp các căn cứ thực tiễn để nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính tại địa phương.