CHƯƠNG 1. Giới thiệu chung 1. Ngành xây dựng − Xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân, ñóng vai trò chủ chốt trong việc tạo ra cơ sở vật chất và tài sản cố ñịnh cho ñất nước và xã hội. So với các ngành kinh tế khác, ngành xây dựng có rất nhiều ñiểm ñặc thù như thời gian dự án dài, quá trình thực hiện phức tạp, môi trường làm việc bên ngoài, sức mạnh tài chính…[1].
− Theo số liệu thống kê năm 2014 của Bộ Xây dựng, với gần 80.000 doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực này & sử dụng gần 5 triệu lao ñộng, giá trị sản xuất của toàn ngành ñạt 849 nghìn tỷ ñồng (tăng 10,2% so với năm 2013), chiếm tỷ trọng 6,0% GDP cả nước (so với 5,9% năm 2013). − Các sản phẩm xây dựng thường mang tính ñơn chiếc, riêng lẻ & phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện ñịa lý, ñịa chất nơi công trình xây dựng. Đồng thời, với tuổi thọ công trình từ 50 ñến 100 năm, chúng góp phần ñịnh hình những giá trị kiến trúc của xã hội qua nhiều thời kỳ. Tất nhiên, về phía ngược lại, hậu quả của những công trình xây dựng kém chất lượng, trễ tiến ñộ là cực kỳ to lớn.
Nó không những chỉ ảnh hưởng ñến riêng nhà thầu & chủ ñầu tư của dự án ñó (về mặt tài chính, uy tín…), mà còn tác ñộng lâu dài ñến xã hội & người dân khu vực dự án ñược xây dựng. Đấu thầu trong xây dựng − Ngành xây dựng thường phụ thuộc chủ yếu vào ñơn ñặt hàng của Chủ ñầu tư, nên thường bị cản trở bởi nhiều rủi ro khác nhau dẫn ñến việc hiệu quả thực hiện dự án kém với chí phí gia tăng, thời gian trì hoãn, thậm chí dự án thất bại [2]. − Chính vì vậy, một khi dự án không ñược hoàn thành trong giới hạn chi phí, thời gian và chất lượng ñã ñịnh trước sẽ gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng ñến Chủ ñầu tư. Do ñó, lựa chọn mộtNhà thầuñủ ñiều kiệntrở thành một trong những quyết ñịnh quan trọng hàng ñầu của Chủ ñầu tư [3].
Luận văn thạc sĩ Trang 7 − Hiện nay, mỗi phương pháp ñánh giá thầu ñều có những ưu nhược ñiểm riêng và có ñóng góp nhất ñịnh cho việc nghiên cứu hoàn thiện các công cụ ñánh giá lựa chọn nhà thầu. Tuy nhiên, vẫn còn một số ñiểm chưa ñược khắc phục như sau: + Theo Min [4] thì ña số các phương pháp ñánh giá ñấu thầu không hiệu quả khi ñưa rủi ro và sự không chắc chắn vào trong quá trình ñánh giá khả năng thực hiện của nhà thầu bởi vì các phương pháp này giả ñịnh rằng tầm quan trọng tương ñối của các thuộc tính ảnh hưởng ñến khả năng của nhà thầu ñược biết ñến với sự chắc chắn. Ngoài ra, Lam cùng các cộng sự [5] ñã chỉ ra rằng các nghiên cứu hiện nay hiếm khi giải quyết ñược cả 3 ñặc ñiểm của quá trình ñấu thầu ñó là phi tuyến, không chắc chắn và chủ quan. + Phần lớn các hợp ñồng xây dựng ñược trao cho các nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất [3, 6].
Phương pháp này sẽ không ñảm bảo ñược việc chọn ñúng nhà thầu có ñủ năng lực tương ứng với phạm vi ngân sách mà nhà thầu ñã dự kiến. − Ở Việt Nam, việc ñầu thầu & chọn thầu, nói chung vẫn theo các ñiều ước hay thông lệ quốc tế. Riêng ñối với các dự án liên quan ñến nguồn vốn Nhà nước trước thời ñiểm tháng 07/2014 (áp dụng Luật ñấu thầu mới), các bên vẫn bị chi phối bởi Luật ñấu thầu 61/2005/QH11, lần lượt các Nghị ñịnh 111/2006, 58/2008 & 85/2009/NĐ-CP &các quy ñịnh pháp luật khác có liên quan. Theo ñó, việc ñánh giá hồ sơ dự thầu ñược quy ñịnh theo phương pháp giá ñánh giá thấp nhất.
− Một trong những ví dụ cụ thể & rõ ràng nhất về tác hại của việc không chọn ñúng nhà thầu có năng lực nhất mặc dù vẫn áp dụng ñầy ñủ các lý thuyết ñấu thầu / quy ñịnh pháp luật là gói thầu số 10 (gói thầu quan trọng nhất) của dự án cải tạo kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè. Nhà thầu CSCEC của Trung Quốc thắng thầu nhưng không ñủ năng lực thi công, khởi công từ 2006 nhưng thi công chây lì kéo dài tiến ñộ, gây thiệt hại hàng trăm triệu USD, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến cuộc sống người dân hai bờ kênh. Cuối cùng, Chủ ñầu tư phải thông báo chấm dứt hợp ñồng với nhà thầu vào năm 2011, tách những phần việc còn lại thành nhiều gói thầu & ñấu thầu lại. Luận văn thạc sĩ Trang 8 − Điều này ñã dẫn ñến nhu cầu về một công cụ lựa chọn nhà thầu mới, có thể khắc phục các khuyết ñiểm của quá trình ñấu thầu, thể hiện ñược mục tiêu của chủ ñầu tư cũng như khả năng của nhà thầu.
Vấn ñề nghiên cứu − Luật ñấu thầu 43/2013/QH13 (hiệu lực từ tháng 07/2014) cùng với Nghị ñịnh 63/2014/NĐ-CP & các quy ñịnh pháp luật khác có liên quan ñã có những thay ñổi ñáng kể nhằm khắc phục những hạn chế bất cập của Luật ñấu thầu cũ (61/2005/QH11), ñồng thời nâng cao tính minh bạch, cạnh tranh cho hoạt ñộng ñấu thầu. Chính vì vậy, ñiểm nổi bật trong Luật ñấu thầu hiện hành là ña dạng hóa phương pháp ñánh giá hồ sơ dự thầu. − Thực tế hiện này, các nghiên cứu hiện nay thường chỉ tập trung xây dựng quy trình cho 1 trong 2 giai ñoạn, vì vậy khi áp dụng cho cả 2 giai ñoạn thường gây khó khăn, lúng túng cho người sử dụng, ñôi khi các bộ khung này còn không nhất quán với nhau. − Trong khi ñó, qua việc xem xét một số nghiên cứu ñã cho thấy Lý thuyết thỏa dụng phù hợp ñể khắc phục các nhược ñiểm của quá trình ñánh giá thầu trước ñây như ñã trình bày trong mục 1.2 bên trên, cụ thể: + Theo Sanayei cùng các cộng sự [7], lý thuyết thỏa dụng là một công cụcó khả năng ñánh giá chủ quan một số lượng lớn các tiêu chí ñịnh tính và ñịnh lượng mà trong ñó sự không chắc chắn không phải là mối quan tâm chính.
+ Ngoài ra, phương pháp này cũng ñã ñược Stewart & Mohamed [8]sử dụng ñể ñưa ra quyết ñịnh ñối với các vấn ñề quyết ñịnh phức tạpliên quan ñến nhiều thuộc tính và nhiều mục tiêu mâu thuẫn nhau. − Chính vì vậy, một quy trình ñánh giá thầu sử dụng lý thuyết thỏa dụng ñược xây dựng sử dụng cho cả 2 giai ñoạn sơ tuyển và giai ñoạn ñấu thầu là thật sự cần thiết & hữu ích ñể hoàn thiện cơ chế mời thầu & ñánh giá thầu nhằm ñảm bảo chọn ñược nhà thầu có năng lực nhất & phù hợp với các tiêu chí mời thầu. Luận văn thạc sĩ Trang 9 1. Các mục tiêu nghiên cứu − Xây dựng quy trình ñánh giá thầu bằng lý thuyết thỏa dụng có thể ñược áp dụng cho cả giai ñoạn sơ tuyển và giai ñoạn ñấu thầu.
− Hướng dẫn thực hiện và áp dụng quy trình vào thực tế thông qua ví dụ minh họa. − Vận dụng quy trình ñể ñánh giá thầu cho một dự án ñã ñược tổ chức ñấu thầu và ký kết hợp ñồng trước ñó, sau ñó so sánh kết quả thầu khi ñánh giá theo quy trình ñang xây dựng với kết quả thầu ñược ñánh giá theo phương pháp truyền thống ñã ñược áp dụng trước ñó. − Từ ñó, rút ra kết luận và kiến nghị về tính khả thi của quy trình. Luận văn thạc sĩ Trang 10 CHƯƠNG 2.
Các ñịnh nghĩa, khái niệm − Sơ tuyển là một thủ tục ñược sử dụng ñể lọc bỏ các nhà thầu năng lực thấp, chọn ra các nhà thầu ñủ năng lực ñể ñưa vào giai ñoạn ñánh giá thầu, nhằm giảm thiểu số lượng dự thầu thất bại của nhà thầu [9]. Theo Yawei, Xiangtian và Shouyu [10], sơ tuyển là một quy trình quyết ñịnh quan trọng ñể lựa chọn nhà thầu tiềm năng có ñủ năng lực và ñảm bảo thực hiện thành công dự án. − Đấu thầu[11] là quá trình lựa chọn nhà thầu ñể ký kết và thực hiện hợp ñồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà ñầu tư ñể ký kết và thực hiện hợp ñồng dự án ñầu tư theo hình thức ñối tác công tư, dự án ñầu tư có sử dụng ñất trên cơ sở bảo ñảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Còn theo Singh và Tiong [12], ñây là quá trình lựa chọn nhà thầu phù hợp nhất ñể cung cấp dự án như ñược quy ñịnh, ñể ñảm bảo ñạt ñược giá trị tốt nhất ñối với tiền.
− Chủ ñầu tư [11] là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức ñược giao thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án. − Bên mời thầu [11] là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực ñể thực hiện các hoạt ñộng ñấu thầu, bao gồm: + Chủ ñầu tư hoặc tổ chức do chủ ñầu tư quyết ñịnh thành lập hoặc lựa chọn; + Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên; + Đơn vị mua sắm tập trung; + Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn. − Tổ chuyên gia[11] gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm ñược bên mời thầu hoặc ñơn vị tư vấn ñấu thầu thành lập ñể ñánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu và thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu. − Giá gói thầu [11] là giá trị của gói thầu ñược phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Luận văn thạc sĩ Trang 11 − Giá dự thầu [11] là giá do nhà thầu ghi trong ñơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các chi phí ñể thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. − Giá ñánh giá [11] là giá dự thầu sau khi ñã ñược sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ ñi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố ñể quy ñổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng ñời sử dụng của hàng hóa, công trình. Giá ñánh giá dùng ñể xếp hạng hồ sơ dự thầu ñối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức ñấu thầu rộng rãi hoặc ñấu thầu hạn chế. − Giá ñề nghị trúng thầu [11] là giá dự thầu của nhà thầu ñược ñề nghị trúng thầu sau khi ñã ñược sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ ñi giá trị giảm giá (nếu có).