Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2010 - 2016, ngành dịch vụ thuê ngoài quy trình kinh doanh (BPO) và trung tâm chăm sóc khách hàng (Contact Center) tại Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 20% đến 25% mỗi năm, đóng góp đáng kể vào tổng thu nhập quốc dân. Tuy nhiên, hơn 80% doanh nghiệp BPO trong nước thời điểm này chỉ tập trung vào việc tối ưu hóa chi phí vận hành và cạnh tranh giá thầu để trở thành đại diện phía sau cho các thương hiệu lớn như Viettel, MobiFone hay các ngân hàng thương mại, mà hoàn toàn lơ là công tác xây dựng thương hiệu độc lập.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết bài toán định vị và quản trị thương hiệu cho các doanh nghiệp BPO dịch vụ khách hàng vốn chịu đặc thù "vô danh" trên thị trường B2B. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị thương hiệu dịch vụ, phân tích thực trạng quản trị thương hiệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sao dựa trên số liệu hoạt động năm 2015, từ đó xác định các điểm nghẽn cốt lõi và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao giá trị tài sản thương hiệu.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian hoạt động của Tập đoàn Hoa Sao tại Hà Nội và các chi nhánh toàn quốc, với mốc thời gian phân tích chuyên sâu giai đoạn 2015 - 2016 và định hướng phát triển đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được đo lường bằng mục tiêu nâng cao tỷ lệ nhận diện thương hiệu B2B lên trên 75% và gia tăng tỷ lệ duy trì hợp đồng khách hàng doanh nghiệp dài hạn đạt mốc trên 90%, tạo lập nền tảng cạnh tranh bền vững cho ngành dịch vụ gia công quy trình kinh doanh Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng mô hình Tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng (Customer-Based Brand Equity - CBBE) của Kevin Lane Keller kết hợp với mô hình quản trị tài sản thương hiệu của David Aaker. Mô hình này làm rõ mối quan hệ giữa 4 tầng giá trị: nhận biết thương hiệu, liên tưởng thương hiệu, chất lượng cảm nhận và lòng trung thành thương hiệu. Đồng thời, luận văn triển khai quy trình quản trị thương hiệu khép kín gồm 4 bước nền tảng:

  1. Nghiên cứu thị trường và xác lập định vị thương hiệu;
  2. Hoạch định và thực thi các chương trình truyền thông tích hợp (IMC);
  3. Đo lường và đánh giá hiệu suất tài sản thương hiệu định kỳ;
  4. Duy trì, củng cố và phát triển thương hiệu bền vững.

Các khái niệm chính được làm sáng tỏ gồm: Nhận diện thương hiệu (Brand Identity) với 10 tiêu chuẩn quy chuẩn hóa, Định vị thương hiệu B2B (Brand Positioning), Quản trị trải nghiệm dịch vụ khách hàng (Customer Experience Management), và Dịch vụ thuê ngoài quy trình kinh doanh (BPO).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa chiều từ cả nguồn thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính năm 2015, báo cáo tổng kết kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 của Tập đoàn Hoa Sao và số liệu thống kê ngành dịch vụ công nghệ thông tin từ các cơ quan hữu quan.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát định lượng với cỡ mẫu 150 khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ Contact Center và 80 cán bộ nhân viên nội bộ của Hoa Sao. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng (stratified sampling) nhằm đảm bảo bao quát 3 nhóm ngành trọng điểm: viễn thông, tài chính - ngân hàng và thương mại điện tử.

Về phương pháp phân tích, luận văn sử dụng:

  • Phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa các chỉ số tần suất, điểm số đánh giá mức độ hài lòng và mức độ nhận biết;
  • Phương pháp so sánh đối chiếu chỉ số hoạt động giữa năm 2014 và năm 2015;
  • Phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu 5 chuyên gia quản trị tiếp thị và lãnh đạo cấp cao trong ngành BPO.

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan giữa số liệu định lượng thực chứng và những đánh giá định tính chuyên sâu về đặc thù B2B. Toàn bộ quy trình khảo sát và phân tích dữ liệu được thực hiện chặt chẽ trong timeline 14 tháng, từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 11 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ chuẩn hóa nhận diện thương hiệu của Tập đoàn Hoa Sao đã đạt được một số kết quả ban đầu với hệ thống logo, ấn phẩm văn phòng, đồng phục và website được đồng bộ, giúp chỉ số nhận biết thương hiệu đạt 68,5% trong tệp đối tác hiện hữu. Tuy nhiên, tỷ lệ khách hàng thấu hiểu trọn vẹn thông điệp định vị và giá trị cốt lõi của công ty chỉ đạt mức khiêm tốn là 42,3%.

Thứ hai, cấu trúc kênh tiếp cận thương hiệu có sự mất cân đối nghiêm trọng. Khách hàng biết đến thương hiệu Hoa Sao chủ yếu qua kênh truyền miệng và quan hệ trực tiếp chiếm tới 64,2%, trong khi các kênh truyền thông số, tiếp thị trực tuyến và mạng xã hội chuyên nghiệp chỉ đóng góp khoảng 12,8% tổng lượt tiếp cận.

Thứ ba, về chất lượng dịch vụ cảm nhận, có 78,4% khách hàng đánh giá cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ điện thoại viên, song 53,6% doanh nghiệp đối tác phản ánh hình ảnh thương hiệu Hoa Sao chưa thể hiện rõ sự khác biệt về năng lực công nghệ và tự động hóa quy trình so với các đối thủ cùng phân khúc.

Thứ tư, công tác tổ chức và ngân sách cho quản trị thương hiệu còn nhiều hạn chế. Phòng Marketing và Truyền thông chỉ chiếm chưa đầy 1,5% tổng định biên nhân sự toàn tập đoàn, và ngân sách dành cho xúc tiến thương hiệu năm 2015 duy trì ở mức dưới 2% tổng doanh thu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ tư duy vận hành truyền thống của các doanh nghiệp gia công dịch vụ, nơi 85% nguồn lực thường được dồn vào khâu tuyển dụng, đào tạo kỹ năng thoại và tối ưu chi phí vận hành tức thời để thắng thầu hợp đồng ngắn hạn. So sánh với các nghiên cứu về thị trường BPO tại Ấn Độ và Philippines, tình trạng này là một đặc trưng điển hình của các doanh nghiệp đang nằm trong bẫy "gia công vô danh" khi chưa kịp chuyển mình sang giai đoạn tạo dựng thương hiệu giá trị cao.

Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được trình bày trực quan thông qua Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu nguồn tiếp cận thương hiệu của khách hàng năm 2015, kết hợp với Bảng ma trận SWOT đối chiếu 5 điểm mạnh vượt trội về quy mô nhân sự và 4 điểm nghẽn về mức độ nhận diện trực tuyến. Việc số hóa và trực quan hóa các dữ liệu này chứng minh rằng nếu không tái định vị thương hiệu gắn liền với công nghệ, mức độ liên tưởng thương hiệu của Hoa Sao sẽ dần suy giảm trước sự gia nhập của các tập đoàn đa quốc gia.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tái định vị và làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu số (Rebranding): Ban Giám đốc cùng Phòng Marketing và Truyền thông cần nâng cấp toàn diện cổng thông tin điện tử, chuẩn hóa bộ hồ sơ năng lực điện tử (E-profile) tương tác cao. Mục tiêu đạt mức tăng trưởng 50% lưu lượng truy cập trực tuyến và nâng chỉ số nhận diện thương hiệu số lên 70% trong lộ trình từ Quý 1 đến Quý 2 năm 2017.
  2. Xây dựng chiến lược nhân sự dài hạn gắn với văn hóa thương hiệu nội bộ: Phòng Nhân sự phối hợp với Ban Truyền thông triển khai chương trình đào tạo 100% nhân sự tuyến đầu trở thành đại sứ thương hiệu, chuẩn hóa bộ quy tắc giao tiếp chuẩn mực Contact Center. Target metric đặt ra là giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự xuống dưới 15%/năm và nâng mức độ gắn kết văn hóa nội bộ lên 95%, thực hiện liên tục trong 12 tháng từ tháng 3 năm 2017.
  3. Đa dạng hóa các kênh xúc tiến và quảng bá B2B: Bộ phận Phát triển Kinh doanh chủ trì tham gia tối thiểu 4 hội thảo chuyên ngành công nghệ và dịch vụ khách hàng quy mô quốc gia mỗi năm, đồng thời định kỳ phát hành báo cáo nghiên cứu xu hướng trải nghiệm khách hàng tại Việt Nam. Mục tiêu thu hút thêm 30% khách hàng doanh nghiệp mới thuộc nhóm Top 500 doanh nghiệp lớn nhất (VNR500) trong giai đoạn 2017 - 2019.
  4. Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và giải pháp công nghệ: Khối Vận hành cần tích hợp các giải pháp phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM) đa kênh và ứng dụng trí tuệ nhân tạo cơ bản vào phân luồng cuộc gọi. Target metric nâng tỷ lệ hài lòng tổng thể của khách hàng (CSAT) lên trên 90% trong vòng 18 tháng.
  5. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước: Đề xuất Bộ Thông tin và Truyền thông cùng các cơ quan ban ngành hoàn thiện hành lang pháp lý về bảo mật dữ liệu khách hàng theo các Nghị định chuyên ngành, đồng thời thiết lập gói ngân sách hỗ trợ xúc tiến thương mại quốc tế với mức tài trợ từ 10% đến 15% kinh phí cho các doanh nghiệp BPO Việt Nam tham gia triển lãm thương mại toàn cầu từ năm 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp BPO / Contact Center: Nắm bắt mô hình quản trị thương hiệu B2B chuẩn hóa để tái cấu trúc chiến lược định vị doanh nghiệp, chuyển dịch mô hình từ cạnh tranh đơn thuần bằng giá sang cạnh tranh bằng giá trị cảm nhận thương hiệu.
  • Giám đốc Tiếp thị, Chuyên viên Quản trị Thương hiệu và Truyền thông: Tiếp cận khung công cụ 4 bước quản trị thương hiệu thực chiến, ứng dụng trực tiếp 10 tiêu chuẩn nhận diện và hệ thống chỉ số đo lường tài sản thương hiệu vào các chiến dịch tiếp thị dịch vụ công nghệ.
  • Giảng viên, Nhà nghiên cứu và Học viên cao học ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Khai thác nguồn tài liệu học thuật giá trị cao về quản trị thương hiệu B2B tại thị trường mới nổi, kế thừa bộ câu hỏi khảo sát thực nghiệm với 150 mẫu khách hàng doanh nghiệp phục vụ cho các công trình nghiên cứu mở rộng.
  • Chuyên viên hoạch định chính sách và Hiệp hội Phần mềm, Dịch vụ CNTT: Sử dụng dữ liệu thực chứng và các kiến nghị chính sách trong luận văn để xây dựng các chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia cho ngành dịch vụ thuê ngoài giai đoạn 2017 - 2025.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao doanh nghiệp BPO như Tập đoàn Hoa Sao bắt buộc phải xây dựng thương hiệu riêng?
Doanh nghiệp BPO thường đứng sau đại diện cho đối tác nên dễ bị phụ thuộc và cạnh tranh bằng giá thầu. Khảo sát thực tế năm 2015 cho thấy việc xây dựng thương hiệu riêng mạnh giúp doanh nghiệp tăng 25% tỷ lệ thắng thầu dự án lớn và tạo vị thế đàm phán hợp đồng cung ứng dịch vụ dài hạn với các đối tác viễn thông, ngân hàng.

Khung lý thuyết nào đóng vai trò cốt lõi trong việc đánh giá thương hiệu của luận văn?
Luận văn kết hợp mô hình Tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng của Kevin Lane Keller và mô hình quản trị 4 giai đoạn của David Aaker. Hệ thống lý thuyết này giúp phân tích 4 cấu phần: nhận biết, liên tưởng, chất lượng cảm nhận và lòng trung thành, được kiểm chứng qua 150 phiếu khảo sát khách hàng doanh nghiệp năm 2015.

Điểm yếu lớn nhất trong hoạt động tiếp thị thương hiệu của Hoa Sao giai đoạn nghiên cứu là gì?
Hạn chế lớn nhất là ngân sách tiếp thị chỉ chiếm dưới 2% doanh thu và sự phụ thuộc quá lớn vào kênh quan hệ truyền thống (chiếm 64,2%), trong khi các kênh truyền thông số chỉ chiếm 12,8%. Điều này khiến hình ảnh năng lực công nghệ của thương hiệu chưa được định vị rõ nét trên thị trường.

Làm thế nào để phát triển thương hiệu thông qua đội ngũ nhân sự Contact Center?
Luận văn khuyến nghị chuẩn hóa quy trình đào tạo văn hóa doanh nghiệp cho 100% nhân sự tuyến đầu, biến mỗi điện thoại viên thành một đại sứ thương hiệu. Kế hoạch này hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nghỉ việc xuống dưới 15%/năm và nâng chỉ số thấu hiểu giá trị cốt lõi nội bộ đạt trên 95% trong giai đoạn 2017 - 2018.

Các doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu này như thế nào?
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể áp dụng quy trình 3 giai đoạn: chuẩn hóa bộ nhận diện số, tối ưu hóa điểm chạm chăm sóc khách hàng và đo lường sức khỏe thương hiệu định kỳ 6 tháng một lần. Việc tập trung vào 4 tiêu chí cốt lõi giúp tiết kiệm khoảng 30% ngân sách tiếp thị mà vẫn gia tăng độ nhận diện B2B.

Kết luận

  • Khẳng định thương hiệu là tài sản chiến lược sống còn, quyết định năng lực cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp BPO thay vì cuộc đua giảm giá dịch vụ.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại Tập đoàn Hoa Sao năm 2015 với tỷ lệ nhận biết đạt 68,5% nhưng truyền thông số mới chỉ đóng góp khiêm tốn 12,8%.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp toàn diện bao gồm tái định vị số, phát triển nhân lực đại sứ thương hiệu và đa dạng hóa kênh xúc tiến B2B giai đoạn 2017 - 2020.
  • Đóng góp mô hình khảo sát thực nghiệm và hệ thống hóa lý luận quản trị thương hiệu B2B cho ngành Contact Center tại Việt Nam.
  • Thiết lập lộ trình thực thi theo 3 giai đoạn rõ ràng trong 24 đến 36 tháng nhằm nâng cao chỉ số hài lòng khách hàng lên trên 90%.

Lộ trình tiếp theo yêu cầu hoàn thiện kế hoạch tái định vị thương hiệu ngay trong Quý 1 năm 2017 và tiến hành đo lường lại giá trị tài sản thương hiệu vào Quý 4 năm 2018. Hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng ngay khung quản trị thương hiệu B2B thực chiến vào chiến lược phát triển của doanh nghiệp bạn!