phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đƣợc trình bày trong 4 chƣơng. Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận chung về quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp của NHTM. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 2: Thiết kế và phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây.
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu Tại nƣớc ngoài cũng nhƣ ở Việt Nam tính đến nay đã có nhiều bài viết, đề tài, công trình nghiên cứu (gọi tắt là các nghiên cứu) có liên quan đến liên quan đến đề tài luận văn ở các khía cạnh khác nhau, có thể khái quát một số nghiên cứu nhƣ sau. ông trình nghiên cứu nước ngo i Nhận định về tầm quan trọng của quản trị RRTD, Ara Hosna và cộng sự (2009) và Fanli, Yijun Zou (2014) đều nhận định rằng: RRTD là một trong những rủi ro lớn nhất mà các NHTM phải đối mặt và việc quản trị RRTD có ảnh hƣởng quan trọng đến lợi nhuận của các ngân hàng. Trong đó, Ara Hosna và cộng sự (2009) đã tiến hành phân tích các chỉ số sinh lời của 4 ngân hàng lớn của Thụy Điển trƣớc và sau khi áp dụng Basel II vào hoạt động ngân hàng, từ đó tổng kết rằng quản trị RRTD có ảnh hƣởng đáng kể trong hoạt động của 4 ngân hàng.
Còn Fanli và Yijun Zou (2014) đã tiến hành thu thập dữ liệu 47 NHTM ở Châu Âu giai đoạn 2007 - 2012 để tìm ra mối liên hệ giữa quản trị RRTD và khả năng sinh lời, kết quả cho thấy việc quản trị RRTD có ảnh hƣởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng. Cùng quan điểm về sự quan trọng của hoạt động quản trị RRTD nhƣng đi sâu hơn vào việc đo lƣờng RRTD, Anthony Saunders và Linda Allen (2002) đã tìm ra cách thức và phƣơng pháp đo lƣờng nhƣ: Phƣơng pháp VAR (sử dụng ma trận tín dụng và các mô hình khác), phƣơng pháp mô phỏng vĩ mô…Hai tác giả nhận định rằng hiện nay sự cạnh tranh trên thị trƣờng tín dụng càng lớn, quy mô ngày càng mở rộng và các quy định quốc tế càng chặt chẽ, do đó đòi hỏi việc đo lƣờng các RRTD cần phải chính xác hơn để phục vụ công tác quản trị RRTD một cách hiệu quả.(2011) lại chú trọng đến phân tích chi tiết nguy cơ rủi ro tín dụng từ những nguy cơ có thể xảy ra đối với khách hàng. Đây là căn cứ giúp 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com các ngân hàng có thể nhận diện rủi ro, phán đoán sớm và có giải pháp ứng phó kịp thời với các nguy cơ RRTD. Tƣơng tự với nhận định của Cossin, D.
(2011), nhiều nghiên cứu cũng cho rằng tác động tới khách hàng là một trong những phƣơng thức hiệu quả để giảm thiểu RRTD cho mỗi ngân hàng. Cụ thể, Althaher và những cộng sự (2007) đã chỉ ra nguyên nhân gia tăng rủi ro là việc theo dõi không sát sao khách hàng sau khi cấp tín dụng, khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, những sự thay đổi trong tình hình tài chính của khách hàng. ông trình nghiên cứu trong nước Trong phạm vi trong nƣớc cũng đã có một số nghiên cứu đi sâu vào phân tích các dấu hiệu nhận biết, cảnh báo sớm và đo lƣờng RRTD. Nhƣ Nguyễn Tuấn Anh (2012), luận án Tiến sỹ “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” bảo vệ tại Đại học Kinh tế Quốc dân đã có những đóng góp tích cực khi đƣa ra các dấu hiệu cơ bản để nhận biết RRTD tại các ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế gồm các dấu hiệu phát hiện, cảnh báo sớm rủi ro và nhóm các yếu tố nhận diện rủi ro cũng nhƣ cách đo lƣờng rủi ro tín dụng.
Đồng thời tác giả cũng đƣa ra mô hình đo lƣờng rủi ro, xây dựng hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng theo chuẩn mực quốc tế. Với việc kết hợp các chuẩn mực quản lý rủi ro tín dụng theo Ủy ban Basel và các tiêu chuẩn của Việt Nam, tác giả đã đƣa ra hệ thống các tiêu chí định tính và định lƣợng để đánh giá công tác quản trị RRTD của các NHTM tại Việt Nam, đây là cơ sở quan trọng để xây dựng một chiến lƣợc quản trị RRTD hoàn thiện cho các NHTM nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam nói riêng. Hay luận án Tiến sỹ “Quản lý Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam” của tác giả Nguyễn Đức Tú (2012) bảo vệ tại Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án đã đƣa ra hệ thống lý luận về quản lý RRTD áp dụng cho ngân hàng với các nội dung cơ bản: Xây dựng mô hình quản lý RRTD theo hƣớng tiếp cận những phƣơng pháp quản lý RRTD hiện đại; Áp dụng các mô hình đánh giá RRTD; Nâng cao hiệu quả và tính minh bạch của quản lý RRTD.
Trên cơ sở đánh 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com giá những điểm còn hạn chế trong công tác quản lý RRTD tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam, tác giả đã đƣa ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế, trong đó, nguyên nhân hàng đầu là: Chƣa có định hƣớng, chiến lƣợc cụ thể cho quản lý rủi ro của ngân hàng, chƣa chú trọng phát triển các thƣớc đo lƣợng hoá rủi ro và quy trình theo dõi tín dụng, nhân sự của bộ phận quản lý rủi ro còn hạn chế, giao mức thẩm quyền phán quyết tín dụng cho chi nhánh cao, hoạt động kiểm tra, giám sát chƣa đƣợc chú trọng đúng mức. Đây là căn cứ quan trọng để xác định thứ tự ƣu tiên thực hiện từng giải pháp để củng cố bƣớc đi và phát triển bền vững trong công tác quản lý rủi ro tín dụng. Cũng trên cơ sở tìm hiểu nguyên nhân gây ra những điểm hạn chế trong quản trị RRTD tại ngân hàng để từ đó đƣa ra các giải pháp khắc phục là bài viết của tác giả Nguyễn Đình Thiện (2013) với tiêu đề “Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Thăng Long: Thấy gì qua quản lý rủi ro tín dụng” trên tạp chí Kinh tế và Dự báo. Bài viết đã mang đến cho ngƣời đọc cái nhìn tổng quan về thực trạng quản lý RRTD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long, trong đó đặc biệt tập trung đánh giá tình hình nợ xấu và những nguyên nhân dẫn đến nợ xấu tăng cao trong những năm gần đây.
Có thể kể đến các nguyên nhân chính là mô hình quản trị RRTD còn nhiều điểm bất cập, nghiệp vụ trong quản trị RRTD còn nhiều yếu kém. Ngoài ra nguyên nhân từ phía khách hàng cũng nhƣ môi trƣờng pháp lý còn lỏng lẻo, còn nhiều kẽ hở, chƣa đủ sức răn đe cũng là những nguyên nhân gây nên tình hình nợ xấu tại Chi nhánh. Trên cơ sở đó, tác giả đã đƣa ra một số giải pháp nâng cao công tác quản trị RRTD tại Chi nhánh là: Đa dạng hóa sản phẩm; Đề xuất mô hình quản trị RRTD mới; Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá, thiết lập các chỉ tiêu tín dụng, mở rộng hình thức đồng tài trợ để giảm rủi ro; Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cảnh báo sớm rủi ro; Nâng cao vai trò công tác kiểm soát đồng thời tăng cƣờng các cán bộ có trình độ chuyên môn cũng nhƣ phẩm chất đạo đức bổ sung cho phòng kiểm soát. Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thị Kim Đính (2015) với chủ đề “Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín” đã đƣa ra cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín.
Hay nhƣ bài viết “Hạn chế rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam” trên tạp chí Thị trƣờng tài chính tiền tệ của tác giả Đƣờng Thị Thanh Hải (2013) đã đề cập đến vấn đề mà các NHTM phải quan tâm là rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Việc đánh giá đúng thực trạng RRTD, từ đó có thể tìm ra các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro là một yêu cầu bức thiết để đảm bảo an toàn, hiệu quả trong hoạt động ngân hàng. Bài viết cũng đã đƣa ra một số giải pháp cơ bản để hạn chế RRTD tại các NHTM trong giai đoạn hiện nay. Cùng quan điểm về tầm quan trọng của công tác quản trị RRTD nhƣng đánh giá cụ thể hơn trên đối tƣợng khách hàng doanh nghiệp là bài viết “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Gấm và cộng sự (2017).
Bài viết cũng đã đánh giá đƣợc thực trạng quản trị RRTD đối với DN tại các NHTM Việt Nam giai đoạn hiện nay nhƣ: Chất lƣợng nợ, cơ cấu tín dụng chuyển biến theo chiều hƣớng tích cực; Quản lý RRTD đối với DN đã dần theo hƣớng áp dụng thông lệ quốc tế; Xây dựng và áp dụng hệ thống XHTD nội bộ trong hoạt động đo lƣờng rủi ro; Hoạt động kiểm tra, kiểm soát đƣợc tăng cƣờng. Đồng thời bài viết cũng đƣa ra một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thƣơng mại. Hay tác giả Lê Tấn Phƣớc với bài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đẩu tƣ và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Bình Phƣớc”. Bài nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm phân tích đánh giá thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Bình Phƣớc giai đoạn 2014-2016.
Bằng các số liệu thống kê tại chi nhánh, kết quả nghiên cứu cho thấy những tồn tại có thể dẫn 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.