Luận văn: Quản trị nhân lực tại Công ty CP Dịch vụ Đường sắt Hà Thái

Luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực tại công ty cổ phần dịch vụ đường sắt Hà Thái. Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2016

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Câu hỏi nghiên cứu

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

5. Đóng góp khoa học của đề tài

6. Kết cấu của luận văn

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Một số nghiên cứu nước ngoài

1.1.2. Một số nghiên cứu trong nước

1.2. Cơ sở lý luận về quản trị nhân lực

1.2.1. Khái niệm, vai trò và chức năng của quản trị nhân lực

1.2.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2.2. Ý nghĩa, vai trò

1.2.3. Tổ chức của bộ phận quản trị nhân lực

1.2.4. Nội dung chủ yếu của quản trị nhân lực

1.2.5. Hoạch định nguồn nhân lực

1.2.6. Tuyển dụng nhân sự

1.2.7. Bố trí sử dụng nhân lực

1.2.8. Đánh giá nhân sự

1.2.9. Đào tạo và phát triển nhân lực

1.2.10. Tạo động lực trong lao động

1.2.11. Nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nhân lực trong doanh nghiệp

1.2.11.1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.2.11.2. Nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.2.12. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản trị nhân lực

1.2.12.1. Mục tiêu của quản trị nhân lực
1.2.12.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản trị nhân lực

1.2.13. Đặc điểm của quản trị nhân lực trong ngành dịch vụ đường sắt tại Việt Nam

1.2.13.1. Đặc điểm và vai trò của quản trị nhân lực ngành dịch vụ đường sắt
1.2.13.2. Yêu cầu của quản trị nhân lực trong ngành dịch vụ đường sắt

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Các bƣớc nghiên cứu

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.2. Phương pháp tổng hợp

2.3. Các công cụ đƣợc sử dụng nghiên cứu

3. CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ ĐƢỜNG SẮT HÀ THÁI

3.1. Giới thiệu chung về Công ty

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty

3.1.3. Đặc điểm về tài chính

3.1.4. Kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty (2013 – 2015)

3.1.5. Đặc điểm về lao động của Công ty

3.2. Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty

3.2.1. Thực trạng hoạt động đánh giá nhân sự tại Công ty

3.2.1.1. Thực trạng chung
3.2.1.2. Phân tích thực trạng

3.2.2. Thực trạng hoạt động đào tạo nhân sự tại Công ty

3.2.2.1. Thực trạng chung
3.2.2.2. Phân tích thực trạng

3.2.3. Thực trạng hoạt động trả lương thưởng

3.2.3.1. Thực trạng chung
3.2.3.2. Phân tích thực trạng

3.2.4. Đánh giá quản trị nhân lực tại Công ty và nguyên nhân

3.2.4.1. Những thành tích đạt được
3.2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân
3.2.4.2.1. Hoạt động đánh giá nhân sự
3.2.4.2.2. Hoạt động đào tạo
3.2.4.2.3. Công tác lương, thưởng

4. CHƢƠNG 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ ĐƢỜNG SẮT HÀ THÁI GIAI ĐOẠN 2016 – 2018

4.1. Bối cảnh kinh tế Việt Nam và ngành đƣờng sắt trong thời gian tới

4.2. Phƣơng hƣớng và mục tiêu phấn đấu của Công ty

4.3. Định hƣớng hoạt động quản trị nhân lực của Công ty

4.4. Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty (2016 -2018)

4.4.1. Hoạt động đánh giá nhân sự

4.4.2. Công tác đào tạo

4.4.3. Công tác trả lương thưởng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Tài liệu tham khảo tiếng Việt

2. Tài liệu tham khảo tiếng Anh

3. Tài liệu tham khảo trên internet

PHỤ LỤC 01: PHIẾU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 02: QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CBCNV ĐỊNH KỲ

PHỤ LỤC 03: QUY TRÌNH ĐÀO TẠO

PHỤ LỤC 04: DANH MỤC CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Trị Nhân Lực Đường Sắt Khái Niệm Vai Trò

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh khốc liệt, nhân lực trở thành tài sản vô giá, yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Theo Nguyễn Hữu Thân, nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, bao gồm trí lực và thể lực. Quản trị nhân lực đóng vai trò trung tâm, giúp tổ chức thành lập, tồn tại và phát triển. Tầm quan trọng xuất phát từ vai trò của con người, yếu tố cấu thành, vận hành và quyết định sự thành bại. Nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu. Do đó, quản trị nhân lực là lĩnh vực quan trọng của quản lý. Quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt nguồn nhân lực, vì mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con người. Theo Trần Anh Tài, quản trị là quá trình tác động có tổ chức, định hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm sử dụng hiệu quả nhất tiềm năng, cơ hội để đạt được mục tiêu đã đặt ra. Quản trị nhân lực là quá trình thực hiện các hoạt động thu nhận, sử dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu của tổ chức, đồng thời góp phần thỏa mãn mục tiêu của cá nhân. Tác giả xin sử dụng định nghĩa của Trần Anh Tài trong suốt luận văn này.

1.1. Vai trò quản trị nguồn nhân lực đường sắt trong doanh nghiệp

Trong một tổ chức, hệ thống nhân sự được chia làm ba cấp độ, từ xử lý hành chính đến hoạch định chiến lược. Vai trò của nhà quản trị nhân lực được định hình theo từng cấp độ. Viện Phát triển kinh tế Miền Đông cho rằng, nhân sự là bộ phận không thể thiếu, lên kế hoạch tuyển người, giữ người, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp. Thực tế cho thấy, ở các công ty, tập đoàn lớn, vai trò của quản trị nhân lực càng cao, đóng góp không nhỏ vào sự thành bại của doanh nghiệp.Doanh nghiệp chỉ hoạt động được khi có con người. Mạnh - yếu của doanh nghiệp phụ thuộc vào đội ngũ nhân sự. Cần có sự gắn kết thông qua các quy định, chính sách, quy trình, chế độ, và nội quy. Điều này chỉ có thể được tạo ra bởi con người, nên hoạt động quản lý nhân sự là điều đặc biệt quan trọng.Muốn làm tốt công việc này thì người làm hoạt động nhân sự cần phải biết lắng nghe, hiểu tâm lý, nguyện vọng của nhân viên, đồng thời truyền đạt một cách phù hợp đến ban lãnh đạo để có những chính sách “đối nội” hợp lý, và vạch ra chiến lược đúng.

1.2. Chức năng của quản trị nhân lực ngành đường sắt Thu hút đào tạo duy trì

Hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng đặt ra cho quản trị nhân lực rất nhiều vấn đề cần giải quyết. Chức năng của quản trị nhân lực chính là những phương diện hoạt động cơ bản. Xét về tổng thể, các hoạt động chủ yếu của quản trị nhân lực có thể phân chia theo các nhóm. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực chú trọng đến vấn đề đảm bảo có đủ nhân viên với phẩm chất phù hợp cho công việc. Nhóm chức năng đào tạo, phát triển chú trọng đến việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, bao gồm kích thích, động viên nhân viên và duy trì phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp.

II. Thách Thức Quản Trị Nhân Lực Đường Sắt Nghiên Cứu Điển Hình

Các nhà nghiên cứu và học giả có những nhận định khác nhau về nguồn nhân lực. Palmer và Gospel tìm hiểu mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động trong quan hệ lao động ở Anh, đánh giá về quản trị nhân lực thông qua mối quan hệ đó. Ian Saunders chỉ ra các đặc điểm của quản trị nhân lực, cho rằng nếu người quản lý làm tốt chức năng và vai trò lãnh đạo thì các nhân viên sẽ phục tùng và làm theo. Khi đánh giá vấn đề nguồn nhân lực của doanh nghiệp cần đánh giá hoạt động quản lý trước và lấy đó làm căn cứ để đánh giá vấn đề nguồn nhân lực là các nhân viên.Nguyễn Bắc Sơn đi sâu phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ công chức trong khu vực quản lý nhà nước, tìm ra những ưu điểm và hạn chế. Phạm Thị Hồng sau khi đi vào phân tích thực trạng quản trị nhân lực của Công ty thì tìm ra được những ưu nhược điểm và nguyên nhân.

2.1. Hạn chế trong các nghiên cứu về quản trị nhân lực ngành đường sắt

Các nghiên cứu hầu hết xoay quanh tất cả các mảng trong quản trị nhân lực tại một doanh nghiệp cụ thể, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị nhân lực, nhưng ít giải pháp đưa ra các bước cụ thể để thực hiện được các giải pháp đó. Bên cạnh đó, rất ít các nghiên cứu chỉ ra được đâu là giải pháp tối ưu. Ngoài ra, các nghiên cứu về vấn đề Quản trị nhân lực đã có rất nhiều nhưng đây là bài nghiên cứu đầu tiên về Quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Đường sắt Hà Thái. Hơn nữa, tác giả sẽ sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi kết hợp các công cụ nghiên cứu để phân tích và từ đó tìm ra được các giải pháp thiết thực cho các vấn đề tồn đọng trong hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty.

2.2. Bối cảnh ngành đường sắt độc quyền và thách thức quản trị nhân lực

Ngành đường sắt tại Việt Nam là một ngành có quy mô lớn và được nhà nước độc quyền nên không có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong vận tải đường sắt. Các công ty trong ngành đường sắt đều chịu sự quản lý, điều tiết, giám sát của cơ quan chủ quản và do là doanh nghiệp nhà nước nên luôn được ưu ái về pháp luật, luôn được che chở và bao cấp. Mặt khác, doanh nghiệp nhà nước nói chung cũng như các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ đường sắt nói riêng tại Việt Nam luôn mang trên mình những trọng trách xã hội và cùng nhà nước thực thi các hoạt động công ích cũng như chính trị theo đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước.

III. Tuyển Dụng Nhân Sự Đường Sắt Cách Tiếp Cận Hiệu Quả Nhất

Trong một doanh nghiệp, hoạt động tuyển dụng nhân sự thành công tức là tìm được những người thực sự phù hợp với công việc có ý nghĩa rất to lớn. Doanh nghiệp nhận được một nguồn nhân sự xứng đáng, hoàn thành tốt công việc được giao góp phần vào việc duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Ngược lại nếu việc tuyển dụng nhân sự không được thực hiện đúng thì sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tác động trực tiếp tới công ty và người lao động. Nguyễn Hữu Thân chỉ ra các nguồn tuyển dụng của công ty như tuyển dụng từ trong nội bộ doanh nghiệp và nguồn tuyển dụng nhân sự từ bên ngoài doanh nghiệp.

3.1. Nguồn tuyển dụng nội bộ và tuyển dụng bên ngoài Ưu và nhược điểm

Tuyển dụng nhân sự trong nội bộ doanh nghiệp thực chất là quá trình thuyên chuyển đề bạt, cất nhắc từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ công việc này sang công việc khác, từ cấp này sang cấp khác. Tuyển dụng nhân sự từ bên ngoài doanh nghiệp là việc tuyển dụng nhân viên từ thị trường lao động bên ngoài doanh nghiệp. Các hình thức thu hút ứng cử viên từ bên ngoài: thông qua quảng cáo, thông qua văn phòng dịch vụ lao động, tuyển sinh viên tốt nghiệp từ các trường Đại học và một số hình thức khác.

3.2. Quy trình tuyển dụng nhân sự ngành đường sắt 6 bước then chốt

Nội dung chủ yếu của hoạt động tuyển dụng nhân sự bao gồm các bước sau: Chuẩn bị tuyển dụng, thông báo tuyển dụng, thu nhận nghiên cứu hồ sơ, tổ chức phỏng vấn, trắc nghiệm, sát hạch các ứng cử viên, kiểm tra sức khỏe, đánh giá ứng cử viên và ra quyết định.Việc tuyển dụng cần phải được thực hiện một cách bài bản và cẩn thận để đảm bảo chọn được những ứng viên tốt nhất, phù hợp nhất với yêu cầu của công việc.

IV. Đào Tạo Nhân Viên Đường Sắt Phương Pháp Hiệu Quả Thực Tế

Theo Nguyễn Hữu Thân, đào tạo và phát triển nhân sự là hai nội dung cơ bản trong vấn đề nâng cao trình độ tinh thông nghề nghiệp cho nhân sự. Mỗi một doanh nghiệp đều phải có sự quy hoạch về nhân sự để mỗi một cá nhân có cơ hội thử sức mình, bộc lộ các năng lực của mình để có cơ hội thăng tiến. Phát triển nhân sự là việc làm thường xuyên của mỗi doanh nghiệp xuất phát từ yêu cầu mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực.

4.1. Tầm quan trọng của việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Phải đào tạo và phát triển nhân sự vì trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, công nghệ kỹ thuật luôn đổi mới không ngừng, muốn bắt kịp với thời đại thì con người cần phải được trang bị những kiến thức và kỹ năng nhất định về nghề nghiệp, đó vừa là một nhu cầu vừa là một nhiệm vụ. Trong quá trình đào tạo mỗi người sẽ được bù đắp những thiếu hụt trong học vấn, được truyền đạt những khả năng và kinh nghiệm thiết thực trong lĩnh vực chuyên môn được cập nhật hoá kiến thức và mở rộng tầm hiểu biết để không những có thể hoàn thành tốt công việc được giao mà còn có thể đương đầu với những biến đổi của môi trường xung quanh ảnh hưởng tới công việc của mình.

4.2. Các hình thức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và năng lực quản trị

Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật được áp dụng cho các nhân viên kỹ thuật và người lao động trực tiếp. Các phương pháp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật: phương pháp đào tạo tại nơi làm việc, phương pháp đào tạo theo chỉ dẫn, đào tạo theo phương pháp giảng bài. Đào tạo nâng cao năng lực quản trị để nâng cao khả năng quản trị bằng cách truyền đạt các kiến thức làm thay đổi quan điểm hay nâng cao năng lực thực hành của nhà quản trị. Các phương pháp đào tạo nâng cao năng lực quản trị: phương pháp luân phiên, phương pháp kèm cặp, phương pháp đào tạo giám đốc trẻ.

V. Đãi Ngộ Nhân Viên Đường Sắt Tạo Động Lực Gắn Bó Lâu Dài

Chế độ đãi ngộ nhân sự nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh và thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Mỗi một nhóm hay một cá nhân đều đến với doanh nghiệp với một mục tiêu và mong muốn riêng. Mỗi người đều có cái ưu tiên và ràng buộc riêng của mình. Là nhà quản trị nhân lực, với các cá nhân và nhóm cụ thể đã được xác định, ta cần xác định được mục tiêu thúc đẩy từng nhóm, từng cá nhân để có tác động phù hợp, đủ liều lượng, đúng lúc, đem lại kết quả như mong muốn.

5.1. Đãi ngộ tài chính Tiền lƣơng phu cấp tiền thƣởng và các khoản thu nhập khác

Đãi ngộ tài chính là một động lực quan trọng thúc đẩy nhân viên làm việc nhiệt tình với tinh thần trách nhiệm, phấn đấu nâng cao hiệu quả công việc được giao. Đãi ngộ tài chính thường bao gồm các hình thức sau: tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng…Hệ thống tiền lương là toàn bộ tiền lương doanh nghiệp trả cho nhân viên do công việc mà họ đã làm. Khi xây dựng hệ thống tiền lương cần phải có các yêu cầu cơ bản. Phụ cấp là những khoản thu nhập thêm nhằm mục đích đền bù cho các công việc chịu thiệt thòi hoặc ưu đãi cho một số công việc có tính chất đặc biệt. Trợ cấp cũng là những khoản tiền thu nhập thêm nhưng không mang tính chất thường xuyên như phụ cấp mà chỉ có khi xảy ra một sự kiện nào đó. Tiền thưởng là những khoản tiền bổ sung nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động.Đây là một công cụ mang tính chất khuyến khích vật chất mạnh mẽ đối với nhân viên, đồng thời cũng là công cụ khuyến khích tinh thần cho nhân viên.

5.2. Đãi ngộ phi tài chính Tạo động lực và môi trường làm việc tích cực

Đãi ngộ phi tài chính giữ vai trò quan trọng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu đa dạng của người lao động. Mức sống càng cao thì nhu cầu về tinh thần ngày càng cao, khuyến khích tinh thần chính là biện pháp được áp dụng để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của người lao động. Đãi ngộ phi tài chính có nhiều hình thức nhưng cơ bản thường gồm những hình thức chủ yếu sau: Sử dụng đúng khả năng, bố trí công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng của mỗi người, tạo điều kiện để họ nâng cao trình độ; Tỏ thái độ quan tâm chân thành; Giảm bớt sự cách biệt giữa cấp trên với cấp dưới; Đánh giá nhân viên thường xuyên, kịp thời; Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc; Áp dụng thời gian làm việc linh động; Tổ chức và đẩy mạnh các phong trào thi đua trong doanh nghiệp.

VI. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Quản Trị Nhân Lực Đường Sắt PEST

Tác giả vận dụng mô hình PEST trong việc nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nhân lực trong một doanh nghiệp. PEST giúp các nhà quản lý xác định được các yếu tố bên ngoài mà có khả năng là cơ hội hoặc thách thức đối với doanh nghiệp: P (Political) - Các yếu tố chính trị và luật pháp; E (Economic)- Các yếu tố kinh tế; S (Social)- Các yếu tố xã hội; T (Technological) - Các yếu tố về kỹ thuật.

6.1. Các yếu tố bên ngoài tác động đến quản trị nhân lực ngành đường sắt

Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: Khung cảnh kinh tế, chính sách đào tạo và quy định của Nhà nước trong việc sử dụng lao động, dân số, lực lượng lao động, văn hoá xã hội, đối thủ cạnh tranh, khoa học kỹ thuật, khách hàng.Ví dụ: Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến quản trị nhân lực. Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề được quan tâm hàng đầu hiện nay.

6.2. Các yếu tố bên trong Môi trƣờng chính sách và văn hóa doanh nghiệp

Các yếu tố bên trong doanh nghiệp bao gồm: Môi trường bên trong của doanh nghiệp, khả năng tài chính của doanh nghiệp, Sứ mạng, mục tiêu của doanh nghiệp, chính sách chiến lược của doanh nghiệp, bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp, cổ đông, công đoàn, nhân lực trong doanh nghiệp, nhà quản trị.Ví dụ: Khả năng tài chính của doanh nghiệp là một trong các nhân tố vi mô có tính chất quyết định công tác quản trị nhân lực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực tại công ty cổ phần dịch vụ đường sắt hà thái

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, luận văn bao gồm 4 chương như sau: + Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị nhân lực + Chƣơng 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu + Chƣơng 3: Phân tích thực trạng quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Đường sắt Hà Thái + Chƣơng 4: Phương hướng và các giải pháp nhằm cải thiện quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Đường sắt Hà Thái giai đoạn 2016 - 2018. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Một số nghiên cứu nước ngoài Các nhà nghiên cứu và các học giả dưới các góc độ nghiên cứu khác nhau cũng có những nhận định về nguồn nhân lực theo góc độ tiếp cận và cái nhìn của họ.

Palmer và Gospel (1993) đã tìm hiểu mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động trong quan hệ lao động ở Anh và đánh giá về quản trị nhân lực thông qua mối quan hệ đó. Tuy nhiên, mỗi quốc gia lại có môi trường, điều kiện sống và làm việc, tốc độ phát triển kinh tế không giống nhau nên các đánh giá mang tính chất tham khảo, áp dụng trong từng thời kỳ hoặc thời điểm nhất định. Ian Saunders (1996) đã chỉ ra các đặc điểm của quản trị nhân lực. Ông cho rằng nếu người quản lý làm tốt chức năng và vai trò lãnh đạo của mình thì các nhân viên khác sẽ phục tùng và làm theo.

Nếu người quản lý không thực hiện được đầy đủ, nghiêm túc vai trò của mình thì việc các nhân viên thực hiện nhiệm vụ không chuẩn, không sáng tạo thì không thể đổ lỗi cho nhân viên. Theo quan điểm này, tác giả thấy rằng khi đánh giá vấn đề nguồn nhân lực của doanh nghiệp thì cần đánh giá hoạt động quản lý trước và lấy đó làm căn cứ để đánh giá vấn đề nguồn nhân lực là các nhân viên, những người làm việc trực tiếp trong DN hay tổ chức. Tuy nhiên, không phải bất cứ ngành nghề nào cũng có thể sử dụng được cách đánh giá này nên việc tham khảo áp dụng cũng cần được lựa chọn kỹ lưỡng đối với mỗi ngành nghề khác nhau. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Một số nghiên cứu trong nước Trong những năm gần đây, một số các công trình nghiên cứu khoa học mang tính chuyên sâu có liên quan đến quản trị nhân lực trong các lĩnh vực kinh tế khác nhau được công bố. Nhiều tác giả có sự quan tâm và thấy sự nhức nhối trong vấn đề quản trị nhân lực. Nguyễn Bắc Sơn (2005) đi sâu phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ công chức trong khu vực quản lý nhà nước để thấy rõ những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại của nguồn nhân lực này, đồng thời tìm ra những nguyên nhân có được các ưu điểm cũng như những tồn đọng trong việc sử dụng đội ngũ cán bộ công chức, cán bộ quản lý Nhà nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Phạm Thị Hồng (2012) sau khi đi vào phân tích thực trạng quản trị nhân lực của Công ty thì tác giả đã tìm ra được những ưu nhược điểm và nguyên nhân.

Từ những phân tích này, tác giả có đưa ra được các giải pháp như: Nâng cao chất lượng phân tích công việc; Mở rộng nguồn tuyển dụng cho nhân sự của công ty; Đánh giá năng lực thực hiện công việc người lao động khách quan và tiết kiệm thời gian hơn; Tăng cường trao đổi kinh nghiệm, thúc đẩy tính sáng tạo đổi mới cho nhân viên. Tuy nhiên, tác giả chưa đưa ra được các bước cụ thể để thực hiện được các giải pháp này. Hiện nay, trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề Quản trị nhân lực. Các nghiên cứu hầu hết xoay quanh tất cả các mảng trong quản trị nhân lực tại một doanh nghiệp cụ thể, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị nhân lực, nhưng ít giải pháp đưa ra các bước cụ thể để thực hiện được các giải pháp đó.

Bên cạnh đó, rất ít các nghiên cứu chỉ ra được đâu là giải pháp tối ưu. Ngoài ra, các nghiên cứu về vấn đề Quản trị nhân lực đã có rất nhiều nhưng đây là bài nghiên 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cứu đầu tiên về Quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Đường sắt Hà Thái. Hơn nữa, tác giả sẽ sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi kết hợp các công cụ nghiên cứu để phân tích và từ đó tìm ra được các giải pháp thiết thực cho các vấn đề tồn đọng trong hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty. Cơ sở lý luận về quản trị nhân lực 1.Khái niệm, vai trò và chức năng của quản trị nhân lực 1.

Một số khái niệm cơ bản Trong số rất nhiều các định nghĩa về nhân lực thì Nguyễn Hữu Thân (2006) có đưa ra định nghĩa “Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người, bao gồm trí lực và thể lực. Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc cho tổ chức đó.” Nhân lực của một tổ chức hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Mỗi con người cụ thể sẽ đảm nhiệm một chức vụ hay vị trí công tác nào đó trong tổ chức. Ở doanh nghiệp, nhân lực là một nguồn tài nguyên đắt giá và quý báu nhất và thông thường là một lợi thế cạnh tranh mang tính quyết định.

Cũng theo Nguyễn Hữu Thân (2006), tài nguyên nhân lực: Là toàn bộ khả năng về thể lực, sức lực của mỗi cá nhân trong tổ chức bất kể vai trò của họ là gì. Thể lực chỉ là sức khoẻ của tập thể nó phụ thuộc vào sức vóc, tình hình sức khoẻ của từng con người, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi. Trí lực là sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách của từng người lao động trong tổ chức. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố đầu vào: Nguyên vật liệu, lao động, thiết bị, kỹ năng quản lý; qua một quá trình sản xuất kinh doanh biến đổi đầu ra là hàng hoá, dịch vụ.

Yếu tố con người có ảnh hưởng quyết định đến trình độ quản lý và trình độ sử dụng các yếu tố kinh doanh; con người là 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com yếu tố năng động nhất, tích cực của mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Con người trở thành nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp, bên cạnh các nguồn lực khác là tài chính, công nghệ, marketing… Từ những điểm chung của các định nghĩa về quản trị thì Trần Anh Tài (2007, trang 10) đã đưa ra định nghĩa về quản trị như sau: Quản trị là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đặt ra. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về vấn đề quản trị nhân lực, cũng theo Trần Anh Tài (2007, trang 102) thì quản trị nhân lực là “quá trình thực hiện các hoạt động thu nhận, sử dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu của tổ chức, đồng thời góp phần thỏa mãn các mục tiêu của cá nhân.” Đây là khái niệm về quản trị nhân lực mà tác giả sử dụng xuyên suốt trong luận văn này. Đối tượng của quản trị nhân lực là người lao động với tư cách là những cá nhân cán bộ, công nhân viên trong tổ chức và các vấn đề liên quan đến họ như công việc và các quyền lợi nghĩa vụ của họ trong tổ chức.

Thực chất của quản trị nhân lực là hoạt động quản lý con người trong phạm vi nội bộ một tổ chức, là sự đối xử của tổ chức đối với người lao động. Nói cách khác, quản trị nhân lực chịu trách nhiệm về việc đưa con người vào tổ chức giúp cho họ thực hiện công việc, thù lao cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát sinh. Quản trị nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường. Tầm quan trọng của quản trị nhân lực trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người.

Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành và quyết định sự thành bại của tổ chức. Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của tổ chức. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com họ, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh. Do đó quản trị nhân lực là một hoạt động phức tạp, khó khăn hơn nhiều so với quản trị các nguồn lực khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nguồn nhân lực là một nguồn lực không thể thiếu của tổ chức nên quản trị nhân lực chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong tổ chức. Mặt khác, quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt nguồn nhân lực, vì suy đến cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con người. Ý nghĩa, vai trò Trong một tổ chức, hệ thống nhân sự được chia làm ba cấp độ. - Cấp độ một, hoạt động nhân sự chỉ đơn thuần là xử lý các công việc hành chính như xếp lịch làm việc, chấm công, giải quyết tranh chấp nhỏ.

- Cấp độ hai, tham gia vào việc lên kế hoạch đào tạo, góp tiếng nói vào quá trình tuyển dụng, thăng tiến hay sa thải nhân viên. - Cấp độ ba, hoạch định chiến lược, được xem là nhà tư vấn và vạch ra chiến lược phát triển cho công ty theo yêu cầu từ ban giám đốc. - Tùy vào quy mô, quan niệm của lãnh đạo công ty mà vai trò của nhà quản trị nhân lực được định hình theo từng cấp độ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ