phần mở đầu, phụ lục, kết luận và kiến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được xây dựng bao gồm 3 chương: Chương ơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh. Chương 2: Tình hình kinh doanh và thực trạng chiến lược kinh doanh của công ty GUYOMARCH VN tại Miễn Trung. Chương 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho ngành hàng thức ăn chăn nuôi tại Miền Trung của GUYOMARC"H VN. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH ìm về chiến lược và chiến lược kinh doanh.
Chiến lược (Safegy) là gì? Có nhiều khái niệm về chiến lược, có thể nói thuật ngữ “chiến lược” xuất phát từ lĩnh vực quân sự. Ngày nay khi nói đến “chiến lược” thì thuờng nghĩ ngay đến lĩnh vực kinh doanh khi các tổ chức có sự cạnh tranh với nhau. 'Từ những thập kỷ 80, Quinn đưa ra định nghĩa “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chế”. Trên quan điểm quản lý vĩ mô thì “chiến lược” dùng để chỉ sự phát triển lâu đài, toàn diện trên mọi lĩnh vực của ngành, địa phương, quốc gia.
Còn trên phương diện quản lý vi mô thì “chiến lược” gắn liền với mục đích kinh doanh của một tô chức nhất định và thường là chiến luợc kinh doanh. Theo William J’ Glueck (New York): “ Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, toàn diện và phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện”. Chiến lược của một doanh nghiệp là “ kế hoạch hành động” cho kinh doanh, là tổng thể các động thái cạnh tranh và phương thức kinh doanh cơ bản, sử dụng bởi những nhà quản lý để vận hành doanh nghiệp, nhằm đạt những mục tiêu nhờ: Thu hút và hải lòng khách hàng; Chiếm giữ một vị trí thị trường; Cạnh tranh thành công; Tăng trưởng kinh doanh. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là sự lựa chọn, phối hợp các biện pháp (sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian (thời cơ), với không gian (lĩnh vực hoạt động) theo sự phân tích môi trường và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp để đạt mục tiêu của phù hợp với khuynh hướng của doanh nghiệp.
Quan tri chién luge (Strategic management) 1a khoa học và nghệ thuật về chiến lược nhằm xây dựng phương hướng và mục tiêu kinh doanh, triển khai thực hiện kế hoạch ngắn hạn và dài hạn trên cơ sở nguồn lực hiện có nhằm giúp cho. doanh nghiệp có thể đạt được các mục tiêu về dài hạn. Xét về quá trình, quản trị chiến lược được xem như là một quá trình quản lý bao gồm việc hình thành một tằm nhìn chiến lược (srrafegic vision), thiết lập những mục tiêu, soạn thảo một chiến lược, thực hiện chiến lược, đánh giá kiểm soát chiến lược đó, và theo thời gian phải điều chỉnh chiến lược cho phù hợp với hoàn cảnh. Chiến lược cắp don vj kinh doanh (SBU: Strate Business Unit Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được cụ thê và phân chia theo quy mô tô chức.
Trong đề tài tác giả tâm đắc và nghiên cứu sâu về chiến lược cấp đơn vị kinh doanh. Theo định nghĩa của P.Fombrun : “Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp giành lợi thể cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của họ vào những thị trường sản phẩm cụ thể 1. Mục đích và vai trò của chiến lược kinh doanh. ~_ Một cách cụ thể hơn, chiến lược kinh doanh là nhằm: Đạt được mục tiêu của doanh nghiệp về dài hạn (kinh doanh & trách nhiệm xã hội) một cách bền vững (sustainable); Thị trường hoặc phân khúc thị trường mà doanh nghiệp sẽ kinh doanh, những chiến thuật kinh doanh sẽ được áp dụng; Doanh nghiệp làm sao để chiếm ưu thế so với đối thủ trong những thị trường đó với những đối tượng khách hàng cụ thể ?; Cần dùng những nguồn lực gì ? (con người, kỹ năng, tài sản, tài chính, bí quyết công nghệ.) để có thể đạt được mục tiêu đó.
Những nguy cơ tiềm ẩn từ bên ngoài có thể ảnh hưởng đến sự thực thi chiến lược: môi trường, cạnh tranh, chính trị, tài nguyên. các kế hoạch phòng ngừa rủi ro. Những giá trị mà doanh nghiệp sẽ mang đến cho chủ sở hữu và xã hội mà doanh nghiệp là thành viên Tư duy chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là trả lời ba câu hỏi chiến lược lớn: Chúng ta là ai và đang ở đâu? Chúng ta muốn đi đến dau? (chiing ta mudn lim gi? Ngành kinh doanh cần vào và vị trí thị trường cân đạt được; Nhu cầu người mua và nhóm người cần phục vụ; Sản lượng, doanh thu, lợi nhuận mong muốn) Chúng ta đến được vị trí mong muốn như thế nào? (phải làm gì? như thế nào? bằng gì ?) ~_ Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp: Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp gắn liền với vai trò hết sức quan trọng của chiến lược, giúp doanh nghiệp: Nắm bắt, phân tích đánh giá môi trường kinh doanh với những nhân tố chủ yếu đầy biến động. Từ đó có phương án phòng.
ngừa rủi ro, cũng như tận dụng những cơ hội để phát triển. Xác định rõ ring, cụ thé mục tiêu ngắn hạn, dài hạn và phương thức hành động thực hiện. Phân tích khắc phục yếu điểm, khai thác điểm mạnh, phát huy lợi thế cạnh tranh. Tập hợp, sử dụng các nguồn lực, năng lực cốt lõi của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu.
đảm phát triển liên tục, bền vững. Kết quả của một chiến lược kinh doanh thành công là + Tạo ra giá trị cạnh tranh chiến lược, phát triển và thực hiện tạo ra những giá trị ưu việt cho khách hàng, là nhân tố chủ yếu cho sự thành công của công ty. + Lợi thế cạnh tranh bền vững, phát triển một chiến lược đặc thù tạo ra những lợi ích mà đối thủ cạnh tranh không thể bắt chước. + Cao hơn lợi tức bình quân, đạt được thu nhập trên đầu tư cao hơn so với mức các nhà đầu tư mong đạt được từ các khoản đầu tư khác với rủi ro tương tự.
Phân loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành ba cấp ~_ Chiến lược kinh doanh cấp công ty (toàn bộ doanh nghiệp): đây là chiến lược chung, chiến lược chủ đạo. Bao gồm chiến lược tăng trưởng tập trung (chiến lược xâm nhập thị trường, chiến lược phát triển thị trường, chiến lược phát triển sản phẩm); chiến lược tăng trưởng hội nhập (chiến lược hội nhập bên dưới, chiến lược hội nhập ngang, chiến lược hội nhập bên trên); chiến lược đa dạng hóa (chiến lược đa. dạng hóa đồng tâm, chiến lược đa dạng hóa ngang, chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp). = Chién luge kinh doanh cap don vi kinh doanh (SBU: Strate business unit), bao gồm: chiến lược dẫn đạo chỉ phí; chiến lược khác biệt hóa; chiến lược trọng tâm hóa; chiến lược kết hợp dẫn đạo chỉ phí và khác biệt hóa.
~ _ Chiến lược kinh doanh cắp bộ phận chức năng: Hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược của các SBU và chiến lược cấp công ty. Bao gồm: chiến lược nguồn nhân lực; chiến lược Marketing; chiến lược quản trị nguyên vật liệu và mua hàng; chiến lược sản xuấ chiến lược tài chính; chiến lược ngi Trong đề tài nghiên cứu của tác giả, đi sâu vào việc phân tích để xây dựng chiến lược kinh doanh cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại Miền Trung chính là xây dựng chiến lược cấp đơn vị kinh doanh cho SBU khu vực Miễn Trung của doanh nghiệp. Trong chiến lược này tùy theo mục tiêu tăng trưởng và các nguồn lực có thể sử dụng mà có thể lựa chọn trong số các loại chiến lược cắp đơn vị kinh doanh sau: Các loại chiến lược kinh doanh cắp đơn vị kinh doanh: ~_ Chiến lược khác biệt hóa: Chiến lược khác biệt hóa là chiến lược làm khác biệt các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, tạo ra những đặc tính, điểm độc đáo riêng có, được khách hàng ưa thích, chấp nhận, mà các đối thủ trong toàn ngành không có. Sự khác biệt hóa của sản phẩm có thể về thiết kế hoặc danh tiếng thương hiệu, đặc tính, công dụng của các sản phẩm, dịch vụ khách hàng, mạng lưới phân phối và những khía cạnh khác.
Sự khác biệt tạo ra giá trị cho người mua, khó sánh được và không dễ dàng bắt chước. Chiến lược khác biệt hóa tạo nên một vị trí chắc chắn cho doanh nghiệp trong việc đối phó với năm lực lượng cạnh tranh. Dựa vào đặc tính sản phẩm, niềm tin của khách hàng, tạo nên sự cách biệt, ngăn chặn sự xâm nhập của các đối thủ cạnh tranh. Từ đó, doanh nghiệp có thể có nhiều quyền lực hơn trước khách hàng, có thể tăng cường sản lượng bán, tăng lợi nhuận mà không cần hạ giá.
Tỷ lệ lợi nhuận của doanh nghiệp cao hơn mức bình quân ngành trong khi khách hàng thiếu điều kiện để so sánh với sản phẩm khác. Giá trị thương hiệu và tín nhiệm của khách hàng cũng giúp doanh nghiệp có thể đối phó với các loại hàng hóa thay thế. Chiến lược khác biệt hóa thực hiện hiệu quả với điều kiện doanh nghiệp có. thế mạnh về nghiên cứu và phát triển (R&D), Marketing, khả năng sáng tạo, thiết kế sản phẩm mới, sở hữu hệ thống công thức, bí quyết công nghệ, truyền thống lâu đời kết hợp công nghệ hiện đại, cũng như những lao động trình độ kỹ thuật cao, có khả năng nghiên cứu sáng tạo cũng như giàu kinh nghiệm.
Thực hiện chiến lược khác biệt hóa cần chấp nhận thị phần có thê không cao. và thường tốn nhiều chỉ phí cho hoạt động R&D, phân tích thí nghiệm, điều tra thị trường, thiết kế, chăm sóc hỗ trợ khách hàng, nguyên li dit 'Khi áp dụng chiến lược khác biệt hóa cần chú ý đến giá tri dấu hiệu và giá trị thực được cung cấp, đặc biệt là trong ngành sản xuất TĂCN. Những khách hàng với hiểu biết không đầy đủ làm cho họ đánh giá giá trị sản phẩm dựa trên một số dấu hiệu giá trị sau: Giá bán, bao bì hấp dẫn, hình thức sản phẩm (mùi, màu cảm quan.), chiến dịch quảng cáo, đặc điểm người bán (trang thiết bị, khách hàng khác, sự chuyên nghiệp và tính cách nhân viên) Chiến lược khác biệt hóa áp dụng thích hợp nhất khi : + Có nhiều cách để khác biệt hóa sản phẩm làm tăng giá trị và hài lòng khách hàng. + Nhu cầu và sử dụng của người mua khác nhau.
+ Ít đối thủ theo một cách tiếp cận khác biệt hóa tương tự.