Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dược phẩm đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và phát triển kinh tế. Trên thế giới, ngành dược được hình thành từ đầu thế kỷ XX và đã trải qua gần một thế kỷ phát triển với quy trình sản xuất tiên tiến, sản phẩm đa dạng và nguồn vốn đầu tư mở rộng. Tại Việt Nam, ngành dược Tây y bắt đầu phát triển từ thập niên 90 và tăng trưởng mạnh mẽ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tính đến cuối năm 2019, toàn quốc có khoảng 714.000 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó có khoảng 180 doanh nghiệp sản xuất dược và 224 cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP); giá trị thị trường dược phẩm nội địa được dự báo đạt khoảng 7,7 tỷ USD vào năm 2021.

Mặc dù có nhiều tiềm năng phát triển, ngành công nghiệp dược Việt Nam vẫn đối mặt với các thách thức như: hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) còn hạn chế, đầu tư tăng công suất chưa đồng đều, chiến lược tiếp thị chưa hoàn thiện; bên cạnh đó là sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn dược phẩm nước ngoài, biến động giá nguyên liệu đầu vào và các tác động tiêu cực từ suy thoái kinh tế, dịch bệnh. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp thương mại và xuất nhập khẩu dược phẩm, thực phẩm bổ sung, thiết bị y tế giữ vai trò trung gian phân phối thiết yếu, kết nối các nguồn cung đạt chuẩn quốc tế với nhu cầu điều trị và chăm sóc sức khỏe trong nước.

Công ty TNHH Thương mại Nam Đồng là doanh nghiệp hoạt động từ năm 2001 trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối dược phẩm, thực phẩm chức năng và vật tư y tế. Để duy trì năng lực cạnh tranh và tìm kiếm các giải pháp phát triển bền vững trước biến động thị trường, việc phân tích toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Nam Đồng giai đoạn 2016 – 2018, chỉ ra những kết quả đạt được, những mặt thuận lợi, khó khăn, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 2016, 2017 và 2018 thông qua hệ thống chỉ tiêu doanh thu, chi phí, giá vốn và các khoản mục tài chính.
    2. Mục tiêu 2: Xác định các nhân tố thuận lợi và khó khăn tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn khảo sát.
    3. Mục tiêu 3: Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường cho công ty trong thời gian tới.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Nam Đồng biến động như thế nào qua các năm 2016, 2017 và 2018?
    2. Những nhân tố thuận lợi và khó khăn nào đã tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp?
    3. Doanh nghiệp cần thực hiện những giải pháp nào để kiểm soát chi phí, thúc đẩy doanh thu và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và hệ thống báo cáo tài chính liên quan.
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Nam Đồng; nguồn thông tin và dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính – Kế toán của công ty.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh được khảo sát trong giai đoạn 3 năm (2016, 2017 và 2018). Thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài diễn ra từ ngày 15/05/2020 đến ngày 15/06/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, kết hợp các công cụ phân tích tài chính doanh nghiệp và hoạch định chiến lược.

Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu phân tích

Phân tích hoạt động kinh doanh được xác định là quá trình nghiên cứu, đánh giá toàn bộ diễn biến và kết quả của quá trình kinh doanh nhằm làm rõ chất lượng hoạt động, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng và phát hiện tiềm năng chưa khai thác, từ đó đưa ra các quyết định quản trị phù hợp. Khung lý thuyết tập trung vào các nội dung cốt lõi:

  • Phân tích doanh thu: Đánh giá doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi gửi ngân hàng, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận đầu tư) và thu nhập khác (thanh lý tài sản, thu hồi nợ khó đòi, tiền phạt vi phạm hợp đồng). Công thức xác định doanh thu thuần: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ}$$ (Trong đó các khoản giảm trừ gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu).
  • Phân tích chi phí: Khảo sát chi phí cấu thành nên giá vốn hàng bán (giá vốn hàng hóa đã bán, thành phẩm, dịch vụ), chi phí bán hàng (nhân viên bán hàng, vật liệu, khấu hao, vận chuyển, tiếp thị), chi phí quản lý doanh nghiệp (lương quản lý, hành chính, văn phòng phẩm, khấu hao) và chi phí tài chính (lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán).
  • Phân tích lợi nhuận: Xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Hệ thống tỷ số tài chính: Khung lý thuyết thiết lập 4 nhóm chỉ số đánh giá:
    • Nhóm khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($\text{ROA}$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE}$), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($\text{ROS}$).
    • Nhóm khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán hiện thời, Tỷ số thanh toán nhanh.
    • Nhóm hiệu quả sử dụng tài sản: Số vòng quay tổng tài sản, Vòng quay tài sản cố định, Kỳ thu tiền bình quân ($\text{DSO}$), Số vòng quay hàng tồn kho.
    • Nhóm cơ cấu tài chính: Tỷ số nợ trên tổng tài sản, Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, Hệ số thanh toán lãi vay ($\text{EBIT} / \text{Lãi vay}$).
  • Mô hình ma trận SWOT: Ứng dụng công cụ phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) nhằm thiết lập các nhóm chiến lược kết hợp: $\text{SO}$, $\text{ST}$, $\text{WO}$ và $\text{WT}$.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định lượng dựa trên số liệu kế toán tài chính thứ cấp:

  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2016 – 2018 do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Thương mại Nam Đồng cung cấp, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối tài khoản, Bản thuyết minh báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu kỳ gốc theo số tuyệt đối (mức chênh lệch) và số tương đối (tỷ lệ phần trăm tăng/giảm) để nhận định xu hướng biến động.
    • Phương pháp phân chia (chi tiết hóa): Chi tiết hóa chỉ tiêu kinh tế theo yếu tố cấu thành (từng nhóm mặt hàng, từng loại chi phí), theo thời gian phát sinh (từng năm tài chính) và theo không gian (các thị trường, chi nhánh).
    • Kỹ thuật phân tích ngang và phân tích tỷ số: Tổng hợp dữ liệu thành hệ thống bảng biểu so sánh chuỗi thời gian, tính toán các hệ số tương quan giữa các đại lượng tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 trình bày tổng quan về tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành dược Việt Nam đang hội nhập và mở rộng quy mô. Tác giả nêu rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể; thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu định hướng; xác định đối tượng nghiên cứu là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh; giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian tại Công ty TNHH Thương mại Nam Đồng, phạm vi thời gian số liệu từ năm 2016 đến 2018 và thời gian hoàn thành khóa luận vào tháng 06/2020.

Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh: khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ và ý nghĩa đối với công tác quản trị doanh nghiệp. Chương này chuẩn hóa các công thức tính toán về doanh thu thuần, các khoản giảm trừ, phân loại chi phí (giá vốn, chi phí bán hàng, quản lý, tài chính) và phương pháp xác định các chỉ tiêu lợi nhuận. Đồng thời, chương 2 xây dựng hệ thống chỉ số tài chính (sinh lời, thanh toán, hoạt động, đòn bẩy tài chính), cấu trúc ma trận SWOT và quy trình thu thập, xử lý dữ liệu báo cáo tài chính thông qua phương pháp so sánh và phân tích ngang.

Chương 3: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thương mại Nam Đồng

Chương 3 cung cấp bức tranh toàn diện về đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Thương mại Nam Đồng (Nam Dong Trading Co., Ltd.), Giấy phép kinh doanh số 0101153450 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 23/07/2001. Đại diện pháp luật: Lê Thiết Cương. Vốn điều lệ đăng ký: 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng). Trụ sở chính đặt tại Số 2, ngách 117, ngõ 164 phố Vương Thừa Vũ, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
  • Hệ thống chi nhánh và liên kết: Doanh nghiệp mở rộng hoạt động thông qua Công ty Cổ phần Nam Đồng tại TP. Hồ Chí Minh (thành lập năm 2003) và Công ty Cổ phần Thanh An (thành lập năm 2008).
  • Lĩnh vực hoạt động và danh mục sản phẩm: Xuất nhập khẩu và phân phối dược phẩm (viên, bột, cốm, capsule, dung dịch tiêm, truyền, thuốc mỡ), thực phẩm bổ sung chức năng (hỗ trợ gan, tim mạch, tuần hoàn, xương khớp, tiêu hóa), thiết bị y tế (ống tiêm, dây truyền dịch, truyền máu) và các dòng sản phẩm sữa nhập khẩu từ Pháp (Lactalis, Regilait) và Slovenia. Mạng lưới phân phối bao phủ các bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện đa khoa tỉnh tại 63 tỉnh/thành phố, hơn 500 phòng khám công và tư cùng hệ thống nhà thuốc bán lẻ trên toàn quốc.
  • Hệ thống quản lý chất lượng: Công ty đạt chứng nhận GMP-WHO theo tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc do Cục Quản lý Dược cấp (Giấy chứng nhận số 194/CN-QLD); đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2000 / ISO 9001:2000 do Quacert cấp; kho bảo quản đạt tiêu chuẩn GLP-ASEAN. Công ty vận hành phòng kiểm tra chất lượng (QC) và phòng đảm bảo chất lượng (QA).
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Vận hành theo mô hình trực tiếp – chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và các phòng ban chuyên môn (Tài chính – Kế toán, Marketing – Truyền thông, Kinh doanh, Nhân sự, Xuất nhập khẩu, Tổng kho vận tải, hệ thống chi nhánh đại lý). Quy mô nhân sự toàn hệ thống đạt trên 600 người (115 nhân viên tại Nam Đồng Hà Nội với 70 trình dược viên; 120 nhân viên tại Nam Đồng TP.HCM với 75 trung gian; hơn 400 nhân sự tại Công ty CP Thanh An với hơn 300 chuyên viên điều hành tiếp thị; đội ngũ hơn 20 dược sĩ chuyên môn phụ trách mỗi khu vực Bắc – Nam).
  • Định hướng phát triển năm 2021: Khắc phục ảnh hưởng của dịch bệnh, phấn đấu đạt doanh thu 200 tỷ đồng (tăng 76% so với năm 2018), lợi nhuận đạt 35 tỷ đồng (tăng 60% so với năm 2018), duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân từ 30%/năm trong các năm tiếp theo.

Chương 4: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Nam Đồng

Chương 4 tập trung phân tích thực trạng biến động doanh thu và chi phí của công ty giai đoạn 2016 – 2018:

  • Phân tích tổng doanh thu và doanh thu thuần:
    • Năm 2016, tổng doanh thu đạt 128.894 triệu đồng (trong đó doanh thu bán hàng đạt 128.888 triệu đồng, doanh thu tài chính đạt 6,63 triệu đồng).
    • Năm 2017, tổng doanh thu tăng lên 154.750 triệu đồng, tương ứng mức tăng 25.856 triệu đồng (+20,06%). Doanh thu bán hàng đạt 155.188 triệu đồng (+20,41%), các khoản giảm trừ phát sinh 477 triệu đồng (giảm giá hàng bán 0,96 triệu đồng, hàng bán bị trả lại 446 triệu đồng), doanh thu thuần đạt 154.741 triệu đồng (+20,06%).
    • Năm 2018, tổng doanh thu đạt 152.000 triệu đồng, giảm 1,78% so với năm 2017. Doanh thu bán hàng đạt 152.708 triệu đồng (-1,60%), các khoản giảm trừ tăng mạnh lên 713 triệu đồng (trong đó hàng bán bị trả lại là 710 triệu đồng, chiếm tỷ trọng chủ yếu), dẫn đến doanh thu thuần đạt 151.995 triệu đồng (-1,77%).
  • Phân tích cơ cấu doanh thu theo nhóm sản phẩm:
    • Dược phẩm: Giữ vai trò chủ lực, chiếm trên 60% tổng doanh thu. Doanh thu thuần nhóm dược phẩm đạt 128.888 triệu đồng (năm 2016), tăng lên 154.741 triệu đồng (năm 2017, +20%) và đạt 152.708 triệu đồng (năm 2018, -1,3%).
    • Thực phẩm bổ sung: Chiếm khoảng 25% cơ cấu doanh thu. Năm 2016 đạt 51.555 triệu đồng, năm 2017 tăng trưởng 125% đạt 116.055 triệu đồng, năm 2018 giảm về mức 99.260 triệu đồng.
    • Dụng cụ và thiết bị y tế: Chiếm tỷ trọng khoảng 10%. Năm 2016 đạt 45.110 triệu đồng, năm 2017 giảm 51,9% xuống 21.663 triệu đồng, năm 2018 phục hồi tăng 61,12% (tăng thêm 13.459 triệu đồng), đạt mức trên 35.122 triệu đồng.
  • Phân tích doanh thu hoạt động tài chính:
    • Chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng thu nhập (dưới 0,01%), nguồn thu chủ yếu từ lãi tiền gửi ngân hàng. Năm 2016 đạt 6,63 triệu đồng; năm 2017 đạt 9,50 triệu đồng (+43,9%); năm 2018 giảm xuống còn 4,50 triệu đồng (-52,6%) do doanh nghiệp tập trung nguồn vốn lưu động vào nhập khẩu hàng hóa và mở rộng kho bãi.
  • Phân tích tổng chi phí kinh doanh:
    • Tổng chi phí năm 2016 là 128.387 triệu đồng, năm 2017 tăng lên 154.150 triệu đồng (+20,1% so với năm 2016), năm 2018 giảm nhẹ xuống 151.155 triệu đồng (-1,94% so với năm 2017).
    • Giá vốn hàng bán: Chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 85% tổng chi phí, trong đó toàn bộ là giá vốn của hàng hóa đã bán). Năm 2016 đạt 113.547 triệu đồng; năm 2017 tăng 20,02% lên 136.276 triệu đồng (tăng 22.729 triệu đồng); năm 2018 giảm 4,04% xuống 130.768 triệu đồng (giảm 5.508 triệu đồng).
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Có xu hướng tăng liên tục qua các năm. Năm 2016 đạt 10.404 triệu đồng (chi phí quản lý doanh nghiệp 6.226 triệu đồng, chi phí bán hàng 4.178 triệu đồng); năm 2017 tăng 13,91% lên 11.851 triệu đồng (chi phí quản lý doanh nghiệp 7.919 triệu đồng, chi phí bán hàng 3.932 triệu đồng); năm 2018 tăng mạnh 26,57% lên 14.999 triệu đồng (chi phí quản lý doanh nghiệp 8.117 triệu đồng, chi phí bán hàng tăng vọt lên 6.882 triệu đồng do mở rộng tiếp thị và điều chỉnh mức lương bình quân nhân viên từ 5 triệu lên 7 triệu đồng/tháng).
    • Chi phí hoạt động tài chính: Chủ yếu là chi phí lãi tiền vay phục vụ nhập khẩu. Năm 2016 ghi nhận 4.396 triệu đồng; năm 2017 tăng 36,55% lên 6.022 triệu đồng (tăng 1.626 triệu đồng); năm 2018 giảm về 5.387 triệu đồng do giảm quy mô vốn vay thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Nam Đồng qua 3 năm nghiên cứu với các chỉ tiêu trọng yếu:

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
1. Doanh thu bán hàng Triệu đồng 128.888 155.188 152.708 +20,41 -1,60
2. Các khoản giảm trừ DT Triệu đồng 0 477 713 - +49,48
* Trong đó: Hàng bán bị trả lại Triệu đồng 0 446 710 - +59,19
3. Doanh thu thuần bán hàng Triệu đồng 128.888 154.741 151.995 +20,06 -1,77
4. Doanh thu tài chính Triệu đồng 6,63 9,50 4,50 +43,90 -52,63
5. Tổng chi phí kinh doanh Triệu đồng 128.387 154.150 151.155 +20,10 -1,94
* Trong đó: Giá vốn hàng bán Triệu đồng 113.547 136.276 130.768 +20,02 -4,04
* Chi phí quản lý kinh doanh Triệu đồng 10.404 11.851 14.999 +13,91 +26,57
* Chi phí tài chính (lãi vay) Triệu đồng 4.396 6.022 5.387 +36,55 -10,54

Kết quả chính rút ra từ số liệu

  1. Về quy mô và cơ cấu doanh thu: Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng mạnh trong năm 2017 (+20,06%) nhờ mở rộng hệ thống đại lý và gia tăng nhập khẩu mặt hàng thực phẩm bổ sung (+125%). Tuy nhiên, năm 2018 doanh thu có dấu hiệu sụt giảm nhẹ (-1,77%), nguyên nhân xuất phát từ việc các khoản giảm trừ doanh thu tăng cao (đạt 713 triệu đồng), chủ yếu là hàng bán bị trả lại do lỗi mẫu mã, sai quy cách và một số sản phẩm chưa đáp ứng yêu cầu thị hiếu của khách hàng.
  2. Về cơ cấu chi phí và quản trị hoạt động: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng chi phối trên 85% tổng chi phí. Chi phí quản lý kinh doanh tăng nhanh từ 10.404 triệu đồng (năm 2016) lên 14.999 triệu đồng (năm 2018), đặc biệt chi phí bán hàng năm 2018 tăng mạnh lên 6.882 triệu đồng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng do nâng bậc lương nhân viên (từ 5 đến 7 triệu đồng/tháng), tạo áp lực trực tiếp lên hiệu quả lợi nhuận.
  3. Giải pháp tác giả đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng ở khâu nhập khẩu và bảo quản kho vận theo chuẩn GLP-ASEAN và ISO 9001:2000 nhằm triệt tiêu nguyên nhân hàng bán bị trả lại, giảm thiểu các khoản giảm trừ doanh thu.
    • Cơ cấu lại chi phí quản lý và chi phí tiếp thị bán hàng; kiểm soát chặt chẽ chi phí lãi vay thương mại.
    • Thực hiện chiến lược mở rộng thị trường tập trung: nghiên cứu thị hiếu nhóm khách hàng lớn tuổi đối với các sản phẩm bổ trợ chức năng gan, tim mạch, tuần hoàn; mở rộng hệ thống phân phối tại các phòng khám và bệnh viện tuyến tỉnh.
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: đào tạo chuyên môn định kỳ về quy trình GMP, hỗ trợ kinh phí đào tạo sau đại học và liên kết với các trường đại học chuyên ngành dược.
  4. Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng chi tiết về hoạt động tài chính - kinh doanh của một doanh nghiệp xuất nhập khẩu dược phẩm quy mô vừa tại Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2018, chỉ ra mối quan hệ giữa biến động chi phí quản lý, chất lượng hàng nhập khẩu và hiệu quả doanh thu thuần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khai thác số liệu trong phạm vi 3 năm tài chính (2016 – 2018) tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất; thời gian thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra trong 1 tháng (từ 15/05/2020 đến 15/06/2020).
  • Hạn chế về kỹ thuật phân tích: Khóa luận mới dừng lại ở việc phân tích ngang, phân tích cơ cấu doanh thu và chi phí giá vốn dựa trên báo cáo kế toán tổng hợp; chưa mở rộng tính toán chi tiết đầy đủ các hệ số tài chính chuyên sâu (như ROA, ROE, ROS cụ thể qua từng năm, chỉ số thanh toán nhanh, vòng quay tồn kho) và chưa mô hình hóa định lượng các nhân tố ảnh hưởng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm 2019, 2020 và 2021 để đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu chiến lược năm 2021 (đạt doanh thu 200 tỷ đồng, lợi nhuận 35 tỷ đồng) và tác động thực tế của đại dịch Covid-19 đối với chuỗi cung ứng dược phẩm.
    • Vận dụng đầy đủ hệ thống chỉ số tài chính (sinh lời, thanh khoản, vòng quay vốn) và thiết lập ma trận SWOT chi tiết để xây dựng các kịch bản chiến lược kinh doanh toàn diện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Thương mại quốc tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề phân tích hoạt động kinh doanh.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp phương pháp bóc tách cơ cấu doanh thu theo nhóm hàng nhập khẩu đặc thù (dược phẩm, thực phẩm bổ sung, thiết bị y tế).
    • Cung cấp dẫn chứng thực tế về quy trình quản lý chất lượng trong doanh nghiệp phân phối dược (GMP-WHO, ISO 9001:2000, GLP-ASEAN) gắn liền với hệ thống tổ chức trực tiếp – chức năng và mạng lưới phân phối hơn 500 phòng khám, bệnh viện tuyến tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Nam Đồng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chính nào và sở hữu quy mô mạng lưới ra sao?
Công ty chuyên xuất nhập khẩu và phân phối các sản phẩm dược phẩm (kháng sinh, vitamin, nội tiết), thực phẩm bổ sung chức năng (tim mạch, gan, tuần hoàn, xương khớp), thiết bị y tế và các sản phẩm sữa dinh dưỡng nhập khẩu từ Pháp, Slovenia. Mạng lưới phân phối của công ty bao phủ các bệnh viện trung ương, bệnh viện đa khoa tại 63 tỉnh/thành phố, hơn 500 phòng khám công/tư và hệ thống quầy thuốc trên toàn quốc, với 3 pháp nhân hoạt động tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Công ty CP Thanh An với tổng quy mô hơn 600 nhân sự.

2. Diễn biến doanh thu thuần và cơ cấu mặt hàng của công ty giai đoạn 2016 – 2018 thay đổi như thế nào?
Doanh thu thuần đạt 128.888 triệu đồng (năm 2016), tăng 20,06% lên 154.741 triệu đồng (năm 2017) và giảm nhẹ 1,77% xuống 151.995 triệu đồng (năm 2018). Trong cơ cấu doanh thu:

  • Mặt hàng dược phẩm chiếm tỷ trọng chủ lực cao nhất (trên 60%), đạt đỉnh 154.741 triệu đồng vào năm 2017.
  • Thực phẩm bổ sung chiếm vị trí thứ hai (~25%), đạt 116.055 triệu đồng vào năm 2017.
  • Dụng cụ và thiết bị y tế chiếm khoảng 10%, có sự phục hồi mạnh mẽ trong năm 2018 với mức tăng 61,12% (đạt trên 35.122 triệu đồng).

3. Tại sao năm 2018 doanh thu bán hàng của công ty giảm và các khoản giảm trừ lại tăng cao?
Năm 2018, doanh thu bán hàng giảm 1,60% (đạt 152.708 triệu đồng) trong khi các khoản giảm trừ tăng vọt lên 713 triệu đồng (tăng 49,48% so với năm 2017). Nguyên nhân chủ yếu do giá trị hàng bán bị trả lại lên tới 710 triệu đồng xuất phát từ việc một số lô hàng nhập khẩu bị sai quy cách, lỗi kỹ thuật hoặc mẫu mã cũ so với thị hiếu; đồng thời công ty áp dụng chính sách giảm giá hàng bán để giải phóng hàng tồn kho và kích cầu khách hàng mua số lượng lớn.

4. Cơ cấu chi phí của công ty tập trung vào những khoản mục nào và biến động ra sao?
Tổng chi phí kinh doanh biến động từ 128.387 triệu đồng (năm 2016) lên 154.150 triệu đồng (năm 2017, +20,10%) và 151.155 triệu đồng (năm 2018, -1,94%). Trong đó:

  • Giá vốn hàng hóa đã bán chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 85% tổng chi phí), đạt 136.276 triệu đồng năm 2017 và 130.768 triệu đồng năm 2018.
  • Chi phí quản lý kinh doanh tăng liên tục từ 10.404 triệu đồng (2016) lên 11.851 triệu đồng (2017) và 14.999 triệu đồng (2018, +26,57%), do chi phí bán hàng tăng mạnh lên 6.882 triệu đồng và lương bình quân nhân viên tăng lên mức 5 – 7 triệu đồng/tháng.
  • Chi phí tài chính (lãi vay) dao động từ 4.396 triệu đồng (2016) lên đỉnh điểm 6.022 triệu đồng (2017) và giảm xuống 5.387 triệu đồng (2018).

5. Mục tiêu kinh doanh và định hướng chiến lược đến năm 2021 của công ty được xác định là gì?
Công ty đặt mục tiêu khắc phục các tác động tiêu cực của dịch bệnh, đẩy mạnh kinh doanh đưa doanh thu năm 2021 đạt 200 tỷ đồng (tăng 76% so với năm 2018), lợi nhuận đạt 35 tỷ đồng (tăng 60% so với năm 2018), duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 30% trở lên. Phương hướng thực hiện gồm mở rộng thị trường sản phẩm chức năng cho người cao tuổi, hoàn thiện bộ máy tiếp thị, kiểm soát tài chính và nâng cao tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học, sau đại học.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng tài chính của Công ty TNHH Thương mại Nam Đồng trong giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua phương pháp so sánh và phân tích chuỗi số liệu kế toán, nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu năm 2017 cùng những áp lực chi phí quản lý và sự gia tăng của hàng bán bị trả lại trong năm 2018. Các giải pháp và định hướng mục tiêu năm 2021 được tác giả xây dựng bám sát thực tế hoạt động xuất nhập khẩu dược phẩm, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp thương mại dược.