Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2007-2011, ngành xây dựng công trình hạ tầng giao thông tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng từ 10% đến 12% mỗi năm. Xu thế này mở ra nhiều cơ hội đấu thầu lớn nhưng đồng thời đặt ra thách thức gay gắt về năng lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp chuyển đổi từ sở hữu nhà nước sang công ty cổ phần. Điển hình trong số đó là Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông 503 (Cienco 503), đơn vị chính thức hoạt động theo mô hình cổ phần hóa từ ngày 17 tháng 5 năm 2011 với mức vốn điều lệ 20 tỷ đồng. Mặc dù sở hữu bề dày hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công cầu đường, tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp trong giai đoạn 2007-2011 chỉ đạt mức khiêm tốn từ 3% đến 5%, đạt giá trị thực hiện từ 42,5 tỷ đồng đến 52,5 tỷ đồng mỗi năm. Sự chênh lệch này cho thấy doanh nghiệp đang phát triển chậm hơn đáng kể so với mặt bằng chung của toàn ngành.

Vấn đề cốt lõi của doanh nghiệp xuất phát từ việc thiếu hụt một bản quy hoạch chiến lược dài hạn, bộ máy vận hành còn mang nặng tư duy quản lý cũ và chưa tối ưu hóa được nguồn lực khai thác vật liệu phụ trợ. Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu là làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để hoạch định chiến lược kinh doanh toàn diện cho Công ty 503 giai đoạn 2012-2017, tầm nhìn 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở Đà Nẵng cùng mạng lưới công trường xây lắp và cơ sở sản xuất vật liệu trải dài tại các tỉnh miền Trung và các dự án huyết mạch trên toàn quốc từ năm 2007 đến năm 2011. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được lượng hóa rõ nét qua các chỉ tiêu định lượng mục tiêu: nâng công suất khai thác mỏ đá Hòa Nhơn từ 50% lên trên 85%, đưa doanh thu xây lắp bình quân đạt từ 70 đến 150 tỷ đồng mỗi năm và tiết kiệm 5% chi phí thi công trực tiếp nhằm tối đa hóa biên lợi nhuận ròng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại của Alfred Chandler và Michael Porter làm kim chỉ nam phân tích. Theo Michael Porter (1996), bản chất của chiến lược là tạo lập sự khác biệt và xác lập vị thế duy nhất thông qua chuỗi hoạt động có tính phối hợp cao. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh được triển khai nhằm đánh giá áp lực vi mô tác động đến doanh nghiệp, bao gồm: nguy cơ từ đối thủ tiềm tàng, mức độ cạnh tranh giữa các nhà thầu hiện hữu, quyền lực thương lượng của chủ đầu tư (Ban Quản lý dự án thuộc Bộ Giao thông Vận tải), sức ép từ nhà cung cấp vật liệu và nguy cơ từ công nghệ thay thế.

Song song đó, lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV) được sử dụng để nhận diện các tài sản chiến lược thông qua bốn tiêu chuẩn VRIO cốt lõi: giá trị, độ hiếm, tính khó bắt chước và mức độ tổ chức khai thác. Ba khái niệm nền tảng được định nghĩa và chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm:

  1. Năng lực cốt lõi (Core Competencies): Tập hợp các kỹ năng kỹ thuật thi công chuyên sâu và bí quyết công nghệ đặc thù tạo ra giá trị vượt trội.
  2. Chiến lược hội nhập dọc ngược chiều (Backward Vertical Integration): Cơ chế tự chủ nguồn cung vật tư đầu vào từ 50% đến 70% thông qua các mỏ đá và trạm trộn nội bộ để kiểm soát chất lượng và giá thành.
  3. Chiến lược khác biệt hóa (Differentiation Strategy): Định vị thương hiệu dựa trên tiến độ thi công vượt chuẩn và kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp duy vật biện chứng, thống kê kinh tế, so sánh phân tích và phương pháp chuyên gia. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán của Công ty 503 giai đoạn 2007-2011, hồ sơ kỹ thuật của 15 gói thầu giao thông trọng điểm và quy hoạch mạng lưới hạ tầng quốc gia theo Quyết định số 1327/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa và phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 60 nhân sự chủ chốt. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện chuyên môn, cơ cấu mẫu gồm: 12 cán bộ quản trị cấp cao và trưởng phó phòng ban, 18 kỹ sư tư vấn giám sát hiện trường và 30 tổ trưởng, công nhân kỹ thuật lành nghề. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận đánh giá yếu tố bên trong (IFE) và ma trận SWOT là nhằm lượng hóa chính xác điểm mạnh, điểm yếu nội tại gắn với thời cơ và thách thức từ môi trường vĩ mô. Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý và kiểm định số liệu được thực hiện chặt chẽ trong khoảng thời gian 9 tháng, từ tháng 3 năm 2011 đến tháng 12 năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu doanh thu của Công ty 503 có sự mất cân đối nghiêm trọng khi hoạt động xây lắp chiếm tỷ trọng áp đảo từ 85% đến 90% tổng doanh thu hàng năm (tương ứng 50 đến 60 tỷ đồng), trong khi mảng khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng chỉ chiếm từ 10% đến 15% tổng doanh thu. Điều này khiến nguồn thu của doanh nghiệp chịu rủi ro cao khi thị trường bất động sản và đầu tư công đóng băng.

Thứ hai, hiệu suất khai thác tài sản cố định tại đơn vị thành viên đạt mức rất thấp. Xí nghiệp Khai thác và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Hòa Nhơn sở hữu mỏ đá quy mô 9,2 ha với trữ lượng trên 1,543 triệu m3 đá nguyên khai, công suất thiết kế 100.000 m3/năm. Tuy nhiên, sản lượng khai thác thực tế qua các năm chỉ đạt khoảng 50.000 m3/năm, tương đương 50% công suất phê duyệt do công tác bóc tầng phủ và mở moong khai thác chưa được đầu tư thiết bị đồng bộ.

Thứ ba, chiến lược hội nhập dọc ngược chiều đem lại lợi thế chi phí rõ rệt. Nhờ chủ động trạm nghiền sàng và 2 trạm trộn bê tông nhựa, xi măng tại chỗ, công ty đã tự cung ứng từ 50% đến 70% nhu cầu đá cấp phối và đá dăm tại công trường, giúp giảm thiểu 5% chi phí thi công trực tiếp trên tổng dự toán và triệt tiêu nguy cơ chậm tiến độ do thiếu vật tư.

Thứ tư, công tác phát triển nguồn nhân lực được đẩy mạnh thông qua việc duy trì ngân sách đào tạo chiếm 1% doanh thu hàng năm. Số lượng cán bộ quản lý được đào tạo nâng cao trình độ tăng từ 6 người năm 2007 lên 12 người năm 2011, giúp đơn vị làm chủ 2 dây chuyền thi công cấp phối đá dăm chuyên dụng và 1 dây chuyền rải thảm bê tông nhựa polyme hiện đại trên tuyến cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Trung Lương.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích phản ánh rõ nét thực trạng chuyển dịch mô hình tại các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng sau cổ phần hóa. Nguyên nhân chính khiến tốc độ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2007-2011 chỉ đạt 3% đến 5% (thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng 10% đến 12% của toàn ngành) nằm ở việc công ty phân bổ nguồn lực dàn trải, chưa đẩy mạnh thương mại hóa sản phẩm đá ra thị trường bên ngoài và chi phí quản lý bộ máy còn cao.

Để trực quan hóa các phát hiện trên, toàn bộ dữ liệu sản lượng và tỷ trọng doanh thu có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng tăng trưởng, làm nổi bật khoảng cách giữa công suất thiết kế 100.000 m3 và sản lượng thực tế 50.000 m3 tại mỏ Hòa Nhơn. Bên cạnh đó, một bảng so sánh đối chuẩn về chi phí vật liệu tự sản xuất so với đơn giá thị trường sẽ chứng minh rõ tính hiệu quả của mô hình sản xuất 30.000 tấn bê tông nhựa và 15.000 m3 bê tông xi măng mỗi năm. So sánh với các nghiên cứu kinh tế ngành xây dựng, quyết định đầu tư liên doanh nắm giữ 10% vốn điều lệ (tương ứng 400.000 cổ phần) tại Công ty Cổ phần 565 vào năm 2011 là bước đi chiến lược chuẩn xác nhằm thâm nhập sâu vào thị trường hạ tầng trọng điểm phía Nam, nhưng cần đi kèm hệ thống kiểm soát tài chính nghiêm ngặt để hạn chế rủi ro chia sẻ quyền điều hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, hiện đại hóa và nâng cao công suất khai thác mỏ đá Hòa Nhơn: Đầu tư chiều sâu cho dây chuyền bóc tầng phủ và công nghệ nổ mìn vi sai nhằm nâng sản lượng khai thác thực tế từ 50.000 m3/năm lên mức 85.000 m3/năm (đạt 85% công suất thiết kế), do Ban Giám đốc chỉ đạo Xí nghiệp Khai thác Vật liệu hoàn thành trong lộ trình 18 tháng (giai đoạn 2012-2013).

Hai là, mở rộng thị phần xây lắp thông qua liên minh chiến lược: Tận dụng quan hệ liên kết 10% cổ phần với Công ty Cổ phần 565 để tham gia đấu thầu các gói thầu lớn như cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành theo Quyết định số 1327/QĐ-TTg, hướng đến mục tiêu doanh thu xây lắp bình quân đạt từ 70 đến 150 tỷ đồng mỗi năm, do Phòng Kế hoạch Kỹ thuật triển khai trong giai đoạn 2012-2017.

Ba là, chuẩn hóa toàn diện quy trình quản lý chất lượng thi công: Áp dụng nghiêm ngặt hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008 cho 5 đội thi công hiện trường, kiểm soát chặt chẽ quy trình thí nghiệm độ sụt bê tông và lu lèn mặt đường nhằm kéo giảm tỷ lệ sai hỏng xuống dưới 1% giá trị hợp đồng, loại trừ triệt để nguy cơ bị phạt chậm tiến độ từ 1% đến 12%, do Phòng Kỹ thuật và Bộ phận KCS thực hiện trong vòng 12 tháng.

Bốn là, hoàn thiện cơ chế khoán sản phẩm và đãi ngộ nhân tài: Tiếp tục trích 1% doanh thu cho quỹ bồi dưỡng chuyên môn cán bộ, thực hiện khoán lương trực tiếp theo sản lượng nghiệm thu thực tế và cam kết nâng mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên từ mức hiện tại lên khoảng 6 đến 10 triệu đồng/người/tháng, do Phòng Tổ chức Hành chính chủ trì thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2012-2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1 - Ban lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chiến lược tại các doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp bài học thực tiễn về việc tái định vị sản phẩm cốt lõi, quản trị chi phí cố định và tái cơ cấu bộ máy quản lý trực tuyến đa bộ phận sau khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước với quy mô vốn 20 tỷ đồng.

Nhóm 2 - Chỉ huy trưởng công trường và kỹ sư quản lý dự án hạ tầng: Tham khảo các giải pháp tổ chức thi công linh hoạt, phương thức vận hành trạm trộn bê tông dã chiến và kỹ thuật xử lý cấp phối đá dăm giúp tiết kiệm 5% chi phí trực tiếp trên từng gói thầu giao thông.

Nhóm 3 - Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Xây dựng: Sử dụng luận văn như một công trình mẫu mực về phương pháp kết hợp mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter với lý thuyết VRIO để giải quyết bài toán thực tiễn của doanh nghiệp ngành cầu đường.

Nhóm 4 - Cán bộ quản lý tại các Ban Quản lý dự án và cơ quan quản lý nhà nước: Nắm bắt sâu sắc cơ cấu giá thành xây lắp, tỷ trọng chi phí vật liệu (chiếm 60% đến 75% dự toán) và những rào cản kỹ thuật của nhà thầu, từ đó xây dựng hồ sơ mời thầu và cơ chế nghiệm thu thanh toán minh bạch, hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Lợi thế cạnh tranh vượt trội của Công ty 503 trên thị trường xây lắp giao thông là gì? Lợi thế cốt lõi của công ty nằm ở năng lực hội nhập dọc hoàn hảo với mỏ đá Hòa Nhơn có trữ lượng 1,543 triệu m3, kết hợp hệ thống trạm trộn bê tông nhựa 30.000 tấn/năm và bê tông xi măng 15.000 m3/năm. Mô hình này giúp doanh nghiệp tự chủ 50% đến 70% vật tư tại chỗ, tiết kiệm 5% giá thành và cam kết chính xác về tiến độ bàn giao công trình.

Tại sao doanh nghiệp phải góp vốn liên doanh 10% tại Công ty Cổ phần 565? Thương vụ đầu tư 400.000 cổ phần (tương ứng 10% vốn điều lệ) tại Công ty 565 là đòn bẩy chiến lược giúp Công ty 503 ngay lập tức tiếp cận thị trường xây dựng hạ tầng sôi động phía Nam, tận dụng uy tín của đối tác có sản lượng 300 tỷ đồng/năm để cùng tham gia đấu thầu các tuyến cao tốc theo Quyết định số 1327/QĐ-TTg.

Các yếu tố rủi ro chi phí lớn nhất mà nhà thầu thi công hạ tầng phải đối mặt là gì? Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng áp đảo từ 60% đến 75% tổng dự toán công trình nên biến động giá đá, xi măng và nhựa đường là rủi ro lớn nhất. Thêm vào đó, điều khoản phạt hợp đồng từ 1% đến 12% giá trị gói thầu khi chậm tiến độ đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát năng lực cung ứng vật tư cực kỳ nghiêm ngặt.

Cơ cấu tổ chức hiện tại của công ty bộc lộ những điểm nghẽn quản lý nào? Mô hình nhiều bộ phận trực tuyến 3 cấp tuy phân quyền linh hoạt cho các giám đốc xí nghiệp nhưng lại làm gia tăng chi phí quản lý chung. Sự thiếu rõ ràng trong quy chế phối hợp giữa các phòng chức năng với các đội thi công hiện trường đôi khi dẫn đến tính chủ quan và làm chậm tiến độ xử lý kỹ thuật.

Mục tiêu sản xuất kinh doanh trọng tâm của Công ty 503 đến năm 2017 gồm những gì? Doanh nghiệp đặt mục tiêu nâng doanh thu xây lắp bình quân lên 70 đến 150 tỷ đồng/năm, hoàn thành chứng nhận quản lý chất lượng ISO 9001-2008 cho toàn bộ công trình, nâng mức thu nhập bình quân người lao động lên 6 đến 10 triệu đồng/tháng và đa dạng hóa sang lĩnh vực phát triển hạ tầng đô thị.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản trị chiến lược và xác lập khung phân tích năng lực cốt lõi cho doanh nghiệp xây dựng sau cổ phần hóa.
  • Phân tích chi tiết thực trạng sản xuất giai đoạn 2007-2011, chỉ rõ điểm nghẽn khi tốc độ tăng trưởng doanh thu chỉ đạt 3% đến 5% và công suất mỏ đá mới khai thác được 50%.
  • Đề xuất 4 giải pháp chiến lược đồng bộ nhằm đưa doanh thu xây lắp đạt 70 đến 150 tỷ đồng/năm và tự chủ 70% nguồn vật tư tại chỗ.
  • Đóng góp một mô hình mẫu mực kết hợp giữa hội nhập dọc vật liệu và liên minh thầu phụ cho ngành kinh tế xây dựng giao thông Việt Nam.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng đến năm 2017 gắn liền với tiêu chuẩn ISO 9001-2008 và mục tiêu nâng thu nhập người lao động lên 6 đến 10 triệu đồng/tháng.

Để hiện thực hóa các mục tiêu tăng trưởng và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường xây lắp quốc gia, ban lãnh đạo các doanh nghiệp hạ tầng cùng các chuyên gia kinh tế hãy nghiên cứu và ứng dụng ngay các giải pháp hoạch định chiến lược được đề xuất trong công trình nghiên cứu này.