CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN TRI QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1.1 KHACH HANG CUA NGÂN HÀNG L.1 Khái niệm về khách hàng. Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Khách hàng chính là yếu tố quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp, là nguồn mang lại lợi nhuận để duy trì và phát triển doanh nghiệp. Bắt kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trường đều cần phải đáp ứng được nhu cầu, mong muốn của khách hàng, phải tập hợp được khách hàng hiện hữu và nhận biết được nhóm khách hàng tiềm ẩn.
~ Theo David Cox: “Khách hàng của ngân hàng thương mại là tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp,. có nhu cầu sử dụng sản phẩm. của ngân hàng và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó của mình” ~ Theo Philips Kotler (2000): “Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệt Đối với một ngân hàng thì mối quan hệ của ngân hàng với khách hàng là mối quan hệ hai chiều. Khách hàng vừa tham gia vào quá trình cung cấp đầu vào như gửi tiền tiết kiệm, mua kỳ phiếu.
Đồng thời khách hàng cũng là bên tiêu thụ sản phẩm đầu ra khi vay vốn từ ngân hàng. Phân loại khách hàng Phân loại khách hàng giúp doanh nghiệp hiểu được đặc tính, tính cách riêng biệt của từng nhóm khách hàng, từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra những phương pháp riêng đề tiếp xúc với khách hàng một cách có hiệu quả. Có rất nhiều tiêu chí có thể sử dụng dé phân loại khách hàng. Tuy nhiên, để phục phục vụ mục đích nghiên cứu của luận văn, có một số tiêu chí phân loại như sau: a.
Phân loại theo đối tượng khách hàng - Khách hàng Doanh nghiệp: Là những tổ chức kinh tế Việt Nam (doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp và các tổ chức khác như các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức đoàn thể, trường học, bệnh viện.) đã và đang sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. ~ Khách hàng cá nhân: Là những cá nhân, hộ cá thể đã và đang sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.Trong ngân hàng thì khách hàng cá nhân là đối tượng chiếm số lượng lớn và đa dạng về nhu cầu. Phân loại theo lịch sử quan hệ ~ Khách hàng cũ: là những khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng, nay không còn sử dụng trong một khoản thời gian nhất định ~ Khách hàng hiện có: Là tất cả tổ chức, cá nhân đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng, ~ Khách hàng tiềm năng: Là khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng nhưng chưa sử dụng, hoặc sử dụng các các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng khác, hoặc đã ngừng sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ©._ Phân loại theo sản phẩm dịch vụ ~ Khách hàng thuộc nghiệp vụ huy động vốn: Khách hàng tiền gửi, ký quỹ ~_ Khách hàng thuộc nghiệp vụ tín dụng: Khách hàng sử dụng các sản phẩm tiền vay, bảo lãnh, bao thanh toán ~ Khách hàng thuộc một số nghiệp vụ khác: Thanh toán quốc tế, chuyển. tiền trong nước.2 QUAN TRI QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 12.1 Khái niệm CRM a.
Quá trình hình thành và phát triển “Tiền đề của CRM là chương trình PIM (Personal Information Manager ~ Quản trị thông tin cá nhân) được dùng để quản lý tên, địa chỉ, điện thoại, thời gian và những thông tin cá nhân khác. Sau đó, PIM phát triển thành CMS (Contact Management System - Hệ thống quản trị giao tiếp) dựa vào đó những người bán hàng, marketing có thể cùng sử dụng và khai thác thông tin chung. Từ CMS người ta phát triển thành SEA (Sales Force Automation) để tự động hóa lực lượng bán hàng. Đây cũng là nền tảng cơ bản của CRM ngày.
nay, Các nhà nghiên cứu như tiến sĩ lagdish Sheth, lim Bessen, Hugh Bishop của Mỹ vào những năm 1990 đã đưa ra thuật ngữ CRM. Từ khi ra đời đến nay, các quan niệm về CRM không ngừng thay đổi và cũng có nhiều quan niệm khác nhau về CRM. Một số quan niệm khác nhau về CRM đã được đưa ra như CRM là tiến trình, là chiến lược, là triết lý, là năng lực, là công nghệ. Cụ thể được mô tả ở bảng sau: Bảng 1.
Tóm tắt các quan điễm khác nhau liên quan đến CRM. Quan niệm về Khái niệm tiêu Quan niệm Mô tả thành biểu công của CRM Mỗi quan hệ giữa | Thành công của | CRM để cập tới 7 người mua và|CRM dựa trên | việc tạo ra cũng Tiến trình người bán phát|năng lực của| như là tác dụng triển theo thời | công ty trong việc | của việc kết nối 10 Quan niệm về Quan niệm Mô tả thành Kua nạn 1 cong cia CRM biên gian và phải tiến | tìm ra và tiến tới |với thị trường, tới sự lâu dài đáp ứng nhu cầu | mỗi quan hệ với và mong muốn|thị trường bên của khách hàng | ngoài, nhất là với hàng các kênh và người sử dụng cuối cùng. Giá trị theo thời|Sự thành công|CRM cho phép gian của khách | của CRM đồi hỏi | công ty đầu tư hàng (A | công ty phải liên | vào khách hàng customer's tục đánh giá, ước | mang lại những lifeime — value) | định và ưu tiên |giá trị hữu ích. quyết định số|cho những mối|cho công ty, Chiến lược lượng và chủng | quan hệ có giá trị | nhưng cũng giảm loại nguồn lực|dựa trên lợi |tối thiểu đầu tư đầu tư vào mối |nhuận theo.
thời | của họ vào những quan hệ nói | gian mà họ mang | khách hàng riêng với khách | lại không mang lại lợi ích duy trì|Sự thành công | CRM không phải hàng | của CRM đồi hỏi | là 1 dự án độc Triết lý (mang lại lợi|công ty phải là| lập, riêng lẻ, mà nhuận cao) là kết trung tâm phục nó là 1 triết lý quả tốt nhất vụ khách hàng và kinh doanh, lấy i Quan niệm về Khai iệm tiêu Quan niệm thành biểu cong cia CRM xuyên suốt các kháh hàng là phải nỗ lực trong mục tiêu của quá việc tìm hiểu về trung tâm của các trình xây dựng và những nhu cầu hoạt động trong duy trì các mối của khách hàng côngty quan hệ Trong đài hạn, Thành công của CRM có nghĩa là Kết quả của các CRM phụ thuộc sẵn sàng và có mối quan hệ vào việc công ty khả năng thay đổi mang chỉ lại lợi có thể sở hữu tuỳ theo nhu cầu Ích khi các công được những. của cá nhân mỗi ty có khả năng nguồn lực hữu khách hàng dựa hình và vô hình trên những gì mà liên tục thích nghỉ Năng lực các hành vi của mà có khả năng khách hàng nói họ với những linh hoạt thay đôi với bạn và những mong muốn của theo nhu cầu của gì mà bạn biết cá nhân từng từng cá nhân các được về khách khách hàng khách hàng trên hàng cơ sở phát triển các dữ liệu của khách Kiên thức Sự thành công và CRM là công công nghệ quản cia CRM la chia nghệ được sử Công nghệ trị sự tương tác khoá trong cuộc dụng đẻ hỗ trợ, mô tả các nguồn chạy đua theo phối hợp các bộ 12 Quan niệm về Khái niệm tiêu Quan niệm Mô tả thành biểu cong cia CRM lực quan trọng,| chức ning va sir phan bin hàng, cần thiết của công. dụng công nghệ marketing, sản ty để xây dựng của các công ty xuất theo yêu cầu trong đài hạn lợi nhằm mục đích và dịch vụ, cung nhuận mang lại từ xây dựng nền cấp cho các bộ các mỗi quan hệ tảng kiến thức về phân này thông với khách hàng khách hàng và tin để xây dựng quản trị sự tương. mối quan hệ với tác khách hàng.
(Nguồn: Phan Sĩ Đẳng, 2007. Quản trị quan hệ khách hàng tại các NHTM. ĐỀ án nghiên cứu khoa học. Đại học kinh tế Đà nẵng, trang 5-6) 'Những cách nhìn nhận về CRM cảng ngày càng trở nên hoàn thiện hơn.
Quan niệm về CRM hiện nay đã nâng lên tằm chiến lược, nhiệm vụ quản trị quan hệ khách hàng là nhiệm vụ của toàn bộ tổ chức, toàn bộ tổ chức phải cùng hướng tới khách hàng, với mục tiêu cuối cùng là giảm chỉ phí, tăng doanh thu từ các khách hàng mục tiêu và cuối cùng là phải tạo ra lợi thế cạnh tranh từ chính hoạt động CRM của mình. Khái niệm CRM là viết tắt của từ Customer Relationship Management, nó có nghĩa là quản trị quan hệ khách hàng, đây là một hoạt động khó định nghĩa bởi được ứng dụng với nhiều cấp độ khác nhau của khách hàng và với nhiều góc độ tiếp cân khác nhau và là một trong các công cụ hữu hiệu để thực hiện việc xây dựng mỗi quan hệ bền chặt với mỗi khách hang. 13 Theo Peppers & Rogers (2004), Quan tri quan hệ khách hàng là quá trình ra quyết định quản trị với mục tiêu cuối cùng là gia tăng giá trị của cơ sở. khách hàng thông qua mối quan hệ tốt hơn đối với khách hàng dựa trên việc cá biệt hóa khách hàng.
Theo Kumar & Reinartz (2012), Quản trị quan hệ khách hàng là quá trình lựa chọn khách hàng mà một doanh nghiệp có thể phục vụ một cách sinh. lời nhất và thiết lập những tương tác riêng biệt giữa doanh nghiệp với từng. khách hàng. Francis Buttle (2009), Quản trị quan hệ khách hàng là chiến lược kinh doanh cốt lõi tích hợp các quy trình nội bộ và các hoạt động, và các mạng liên kết bên ngoài, để tạo ra và cung cấp giá trị cho các khách hàng mục tiêu theo quy định.
Nó dựa trên dữ liệu tùy biến chất lượng cao và được hỗ trợ bởi công nghệ thông tin. Bài Quang Tín trong cuốn “ Quản trị quan hệ khách hàng tại các Ngân hàng Thương mại” do ông chủ biên đã đưa ra định nghĩa về Quản trị quan hệ khách hàng như sau “CRM là một chiến lược và một quá trình toàn diện nhằm đạt được, duy trì và cộng tác với khách hàng được lựa chọn nhằm tạo ra giá trị hiệu quả hơn cho công ty và khách hàng. Nó bao gồm sự kết hợp giữa Marketing, bán hàng và dịch vụ khách hàng để đạt được những, hiệu quả và hiệu suất cao hơn trong việc phân phối giá trị khách hàng”. đó: + Marketing: Trong CRM chiến lược Marketing trực tiếp tới khách hàng được sử dụng như một đặc trưng nỗi bật.
Đó là một chuỗi các hoạt động kinh doanh tác động đến khách hàng.