Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản trị khiếu nại Chương 2: Thực trạng quản trị khiếu nại tại Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 3 Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động quản trị khiếu nại của khách hàng tại Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 3 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tác giả đã nghiên cứu và tìm đọc những tài liệu liên quan đến đề tài quản trị khiếu nại, giải quyết khiếu nại ở nhiều lĩnh vực khác nhau và các đề tài khác có liên quan. khảo và trích dẫn từ một số nguồn tài liệu, sách giáo trình giảng dạy, các công trình nghiên cứu của một số tác giả liên quan đến lĩnh vực quản trị khiếu nại, xử lý khiếu nại. Từ đó có thể rút ra được hệ thống khái niệm, cơ sở lý luận cần thiết Hau hét các tài liệu, các công trình nghiên cứu về quản trị khiếu nại của khách hàng trong các tô chức, doanh nghiệp là từ các công trình nghiên cứu của các nước trên thé giới.
Francisco Tamayo Enriquez va Veronica González Bosch đang thực hiện nghiên cứu và xây dựng hệ thống quản trị khiếu nại toàn diện va bai báo được đăng trên Tạp chí quốc tế về chất lượng và Quản lý độ tin cậy vào năm. 2005 với tiêu đề: “TQM và QFD: khai thác hệ thống quản lý khiếu nại của khách hàng”. Tác giả đã đưa ra một mô hình về công tác quản trị khiếu nại khách hàng, mô hình cho thấy được logic của việc khiếu nại từ khác hàng sẽ là một lợi thế cho tô chức, từ những khiếu nại đó sẽ là những nỗ lực liên quan đến cải thiện chất lượng và là cơ hộ lấy lại khách hàng không hài lòng trước đây. Sách Complaint Management and Channel Choice: An Analysis of Customer Perceptions (Springer Briefs in Business) ciia cdc tac gia Garding, Stefan, Bruns, Andrea (2015); cuốn sách này cho thấy được ý nghĩa của việc quản trị khiếu nại trong tô chức, nêu bật những ưu điểm về quản trị khiếu nại khách hàng.
Tác giả cũng đưa ra một mô hình về công tác quản trị khiếu nại khách hàng, mô hình cho thấy được logic của việc khiếu nại từ khác hàng sẽ một lợi thé cho t6 chứ ừ những khiếu nại đó sẽ là những nỗ lực liên quan đến cải thiện chất lượng và là cơ hộ lấy lại khách hàng không hài lòng trước đây. Sach Complaint management Procedures (2013) cũng xây dựng lên một quy trình quản lý khiếu nại của khách hàng. Cuốn sách muốn nhắn mạnh đến việc khiếu nại chính là nguồn phản hồi có giá trị và là công cụ quan trọng để phát triển kinh doanh và nhân viên. Chú trọng và nhanh chóng chú ý đến khiếu nại có thê giúp chúng ta xác định được nhu cầu của khách hàng và các bên liên quan, giúp hiểu được những thiếu sót của chúng ta đồng thời tăng sự hài lòng của khách hàng và tăng hiệu suất tông thê.
Ferhan Odabasi (2012), phân tích nghiên cứu quản lý khiếu nại: Quy trình tìm hiểu sự hài lòng của khách hàng. Mục đích của công trình nghiên cứu này là để làm nỗi bật các tính năng chính của quy trình quản lý khiếu nại hiệu quả, như một chuẩn đoán và học hỏi điểm yếu của công ty. Kết quả tập trung vào hành vi phản nàn của khách hàng của khách hàng và sau đó là về sự phát triển và thực hiện chiến lược phục hỏi dịch vụ. Tác giả chỉ rõ rằng khiếu nại nên được coi là chỉ số đánh giá hiệu suất của tổ chức, các vấn đề vẻ thất bại trong quy trình nội bộ cần phải được phụ hồi nhanh chóng để tránh việc mất khách hàng sinh lời.
Vì vị , các tổ chức phải biết rằng hậu quả của việc mắt khách hàng là cả lợi nhuận giảm và thông tin truyền miệng tiêu cực Sach “Big data — Marketing theo dir ligu lớn” (2017) của tác gid Lisa Arthur, người dịch: Đỗ Thị Diệu Ngọc, nhà xuất bản trẻ. Cuốn sách đã cho thầy hiệu quả của việc làm marketing theo dữ liệu lớn, tương tác với từng loại đối tượng Khách hàng bằng những cách ứng xử khác nhau sẽ hiệu quả hơn rất nhiều. so với việc đối xử như nhau với mọi đối tượng Khách hàng. Cuốn sách cũng.
chỉ ra rằng việc cải thiện quan hệ với khách hàng hiện có cũng như khách hàng. tiềm năng sẽ tạo nên giá trị gia tăng cho doanh nghiệp. Ø Việt Nam, các công trình nghiên cứu về quản trị khiếu nại của tổ chức, doanh nghiệp hầu như là chưa có, nhưng đã có một số công trình nghiên cứu. về vấn đề tương tư như về hành vi phàn nàn của khách hàng, ý định phàn nàn của khách hàng.
Cụ thể như Nguyễn Thanh Liêm và Bùi Văn Trịnh (2016) đã phân tích tổng hợp nghiên cứu về hành vi phan nàn của khách hàng va ap dung với khách hàng sử dụng dịch vụ điện thoại dĩ động tại khu vực Đồng bằng sông. Mục đích của tác giả muốn hệ thống hóa lý thuyết về hành vi phàn nàn của khách hàng, phân tích tổng hợp các nghiên cứu nền tảng có liên quan, từ đó chỉ ra được nguyên nhân dân đến phan nan và các lợi ích của việc quản trị hành vi phản nàn khách hàng nhằm giúp doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu hiểu hơn hành vi sau tiêu dùng của khách hàng, xây dựng các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ, gia tăng sự hải lòng và lòng trung thành của khách hàng với doanh nghiệp. 'Bên cạnh đó, tác giả cũng tìm hiểu và tham khảo một số nguồn tải liệu, báo cáo có liên quan của Tổng Công ty Viễn thông MobiFone, Công ty dịch vụ MobiFone Khu vực 3. Nguồn số liệu, báo cáo tại Công ty Dịch vụ MobiFone.
Khu vực 3 như báo cáo tổng kết công tác sản xuất kinh doanh các năm 2015, 22016, 2017 và các báo cáo có liên quan khác. Những số liệu đấy hỗ trọ cho việc phân tích công tác quản trị khiếu nại của khách hàng tại công ty dịch vụ MobiFone Khu vực 3. Hay các thông tin, số liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu tại các Website, trang thông tin về công nghệ thông tin của Bộ Thông tin và truyền thông, trang thông tin điện tử chính thức và nội bộ của MobiFone. để hỗ trợ cho việc phân tích tình hình trong việc giải quyết, xử lý khiếu nại của khách hàng.
Ngoài ra, để thực hiện luận văn, tác giả còn dựa trên phần tham khảo của một số luận văn đã nghiên cứu từ trước đây, như: Luận văn thạc sỹ “Quản trị quan hệ khách hàng tại Tổng Công ty bưu chính Việt Nam ” của tác giá Hoàng Thị Giang năm 2012. Luận văn thạc sỹ :Phân tích thực trang v ý định phản nàn của khách hàng tại siêu thị Coop Mart” của tác giả Nguyễn Thanh Nhàn năm 2013 Luận văn thạc sỹ “ Các nhân tổ ảnh hưởng đến hành vi phản nàn của khách hàng đối với dịch vụ di động vinaphone tại huyện Cam Lâm ” của tác giá Trần Minh Triết năm 2016. Quản trị khiếu nại của khách hàng là một đề tài cấp thiết đối với một tổ chức, doanh nghiệp, việc giải quyết và xử lý những khiếu nại của khách hàng. là một yêu cầu đặc biệt cần thiết của một tô chức.
Những lời phản nàn của khách hàng không phải là kết thúc một vấn đề mà thực tế, nó gần như là một sự khởi đầu bởi vì khi xử lý tình huống khéo léo thì khi đó, những khách hàng trung thành này sẽ là người giúp doanh nghiệp quảng bá hình ảnh, uy tín và từ đó có thêm nhiều khách hàng mới. Trên thực tế, việc áp dụng các lý thuyết, mô hình quả trị khiếu nại vào doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay hầu như là chưa. áp dụng, chưa có một công trình hay một đẻ tài nào nghiên cứu một cách day đủ về công tác quản trị khiếu nại, cho nên việc nghiên cứu lần này được xem là công trình đầu tiên là cơ sở để nghiên cứu được triển khai thực hiện. CHUONG 1 CO SO LY LUAN CHUNG VE QUAN TRI KHIEU NAI 1.
TONG QUAN VE DICH VU 1,1. Khái niệm Địch vụ được định nghĩa là bắt kỳ hoạt động nào mà một bên có thé cung cắp cho bên kia và việc cung ứng này là vô hình và không tạo ra bắt kỳ sự sở hiữu nào về vật chất cụ thể. Việc sản xuất ra dịch vụ có thể hoặc không sử dụng các hỗ trợ của sản phẩm vật chắt. [3] Thực tế ngày nay khó có thể phân biệt dịch vụ và hàng hóa, vì khi mua một hàng hóa thường người mua cũng nhận được lợi ích của một số dịch vụ hỗ trợ kèm theo.
Trên góc độ hàng hóa, dich vụ là hàng hóa v6 hình mang lại chuỗi giá trị thỏa mãn một như cầu nào đó của người tiêu ding. [T] Có rất nhiều quan niệm khác nhau về dịch vụ nhưng nhìn chung thì: Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người. Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thễ (hữu hình) như hàng hóa nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội. Đặc điểm của dịch vụ Dịch vụ thuần túy có các đặc điểm phân biệt so với hàng hóa thuần túy.
Đó là các đặc điểm: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính đa dạng và không. ôn định về chất lượng, tính không lưu trữ được. Chính các đặc điểm này sẽ dẫn đến sự khác biệt trong nội dung phát triển sản phẩm và phát triển dịch vụ. ~ Tính vô hình: Dịch vụ không thể nhìn thấy được, không cảm nhận được, không nghe thấy được, hoặc không ngửi thấy được nên khó đánh giá trước khi khách hàng mua và sử dụng.
Đây chính là một khó khăn lớn nhất khi bán một dich vụ so với khi bán một hàng hóa hữu hình. Để giảm thiếu sự sự thiếu chắc chắn, người mua sẽ tìm kiếm “dấu hiệu” về chất lượng dịch vụ thông qua nơi chốn, con người, mức giá, trang thiết bị, cách giao tiếp họ thấy được. Do đó công việc của người cung ứng dịch vụ là phát triển thêm yếu tố hữu hình trong. dịch vụ để giảm tính không chắn chắc bằng cách vận dụng các bằng chứng xác thực để hình tượng hóa dịch vụ trừu tượng của mình.
~ Tính không thể tách rời: Hàng hóa được sản xuất tập trung tại một nơi, rồi vân chuyển đến nơi có nhu cầu, khi ra khỏi dây chuyển sản xuất thì hàng hóa đã hoàn chỉnh. Do đó, nhà sản xuát có thê đạt được tính kinh tế theo quy mô do sản xuất tập trung, hàng loạt.