Chương 1: Cơ sở lý luận về ý định sử dụng thẻ TDQT. Giới thiệu cơ sở lý thuyết, mô hình tham khảo và các nghiên cứu đã thực hiện trước đây. Chương 2: Tổng quan về NHTMCP Tiên Phong và thực trạng phát triển thẻ tín dụng quốc tế Trình bày sơ lược về TPBank, những đặc điểm và ưu điểm nồi bật của thé TDQT TPBank. Tổng quan thực trạng kinh doanh thẻ TDỌT tại Việt Nam.
nói chung và TPBank nói riêng. Chương 3: Mô hình nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu. Trình bày phương pháp nghiên cứu và thực hiện xây dựng thang đo, cách đánh giá và kiểm định thang đo cho các khái niệm trong mô hình, kiểm định sự phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thuyết đề ra. Chương 4 : Kết quả nghiên cứu Chương này sẽ nêu lên các kết quả thực hiện nghiên cứu bao gồm: mô tả dữ liệu thu thập được, tiến hành đánh giá và kiểm định thang đo, kiểm định sự.
phù hợp của mô hình nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu. Bên cạnh đó, luận văn cũng. nêu lên những đóng góp của đề tài, các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo, 7.
Tổng quan về tài liệu nghiên cứu Một số nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng. ~ Nghiên cứucủa Hanudin Amin (2012) Nghiên cứu của Hanudin Amin về “Ý định sử dụng thẻ tín dụng Hồi Giáo” của khách hàng ở các ngân hàng Malaysia thực hiện vào tháng 1 năm 2012. Nghiên cứu này với mục đích là xác định các nhân tố quyết định đến ý định sử dụng thẻ tín dụng Hồi giáo của khách hàng tại các ngân hàng Malaysia. Dựa vào thuyết hành động hợp lý (mô hình TRA) nghiên cứu đề xuất mô hình TRA mở rộng bao gồm các yếu tố: thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức về chỉ phí tài chính.
Nghiên cứu xác nhận rằng thái độ và chuẩn chủ quan có ảnh hưởng. mạnh mẽ theo hướng tích cực đến ý định sử dụng thẻ tín dụng Hồi giáo. Và nghiên cứu cũng chỉ ra rằng khách hàng càng nhận rõ về chỉ phí tải chính thì ý định sử dụng thẻ tín dụng Hồi giáo sẽ thấp hơn. ~ Nghiên cứu của Maya Sari (2011) Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu và kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng thẻ tín dụng trong cộng đồng các trường đại học Pendidikan ở Indonesia qua lý thuyết hành vi dự định (mô hình TPB).
Maya Sari da sử dụng phương pháp phân tích đường xu hướng (Path Analysis — 1 kỹ thuật thống kê được sử dụng để kiểm tra quan hệ nhân quả giữa hai hay. nhiều biến) để giải thích những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của các yếu tố thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi đến ý định sử dụng thẻ tín dụng. Nghiên cứu được điều tra từ 100 người là giảng viên và nhân viên của cộng. đồng các trường đại học Pendidikan ở Indonesia.
Kết quả cho thấy tất cả người trả lời có một thái độ tích cực đối với sử dụng thẻ tín dụng, với ảnh hưởng của chuẩn chủ quan cao, kiểm soát hành vi cao đến ý định cao để sử dụng thẻ tín dụng. Trong đó thái độ hành vi có ảnh hưởng lớn nhất về ý định sử dụng thẻ tín dụng ~ Nghiên cứu của Khare và cộng sự (2012) Bài nghiên cứu của Khare và cộng sự (2012) được thực hiện trong sáu thành phố ở Ấn Độ nhằm nghiên cứu tác động của những biến thuộc về lối sống đến việc sử dụng thẻ TDỌT. Những nhân tố nhân khâu học được sử dụng bao gồm tuổi, giới tính và thái độ đối với thẻ TDỌT bao gồm sự thuận tiên, mô hình sử dụng, địa vị. Tính tiện lợi của thẻ TDỌT giúp gia tăng việc lựa chọn và sử dụng thẻ TDỌT.
Bên cạnh đó, việc sử dụng thẻ TDQT bị ảnh hưởng bởi tuổi tác của chủ thẻ. Người trẻ tuổi có nhiều khả năng sử dụng thẻ TDQT hon trong khi những người lớn tuổi thích phương thức thanh toán bằng. Vẻ giới tính, nam giới có nhiều khả năng sở hữu thẻ TDQT hơn so với nữ giới do phụ nữ Ấn Độ vẫn còn phụ thuộc tài chính vào gia đình, quyền sở hữu thẻ TDQT thuộc về nam giới và thẻ được sử dụng. ~ Nghiên cứu Okan Veli Safakli (2007) Nam 2007, Okan Veli Safakli đã thực hiện một cuộc nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sở hữu và sử dụng thẻ tín dụng.
của các cư dân ở phía Bắc Ship. Bài viết lấy mẫu thuận tiện đối với những. người sở hữu và sử dụng thẻ tín dụng đi qua đường phố chính của thủ đô Nicosia trong thời gian từ tháng 7 đến tháng § năm 2007 thu được tổng cộng 469 bảng trả lời hợp lệ. Các câu hỏi sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm 2 phần.
Phần A chứa các thông tin nhân khâu học của người trả lời như: giới tính, tuổi tac, tình trạng hôn nhân, trình độ, ngh ng hiệp, thu nhập. Phần B sử dung thang do Likert 5 mức từ: hoàn toàn không hiệu quả (1) đến hoàn toàn hiệu quả (S), để đánh giá ảnh hưởng của từng yếu tố đến việc sở hữu và sử dụng thẻ tín dụng. Kết quả nghiên cứu đưa ra 5 nhân tố được cho là có khả. năng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng ở Bắc Sip lần lượt là: (1) Khả năng đáp ứng nhu cầu trong trường hợp không đủ thu nhập, (2) Sự thuận tiện trong việc không dùng tiễn mặt, (3) Xã hội hóa và hiện đại hóa, (4) Sự dễ dàng và an toàn khi không mang theo tiền mặt (5) Mua sắm qua điện thoại và Internet Những đặc điểm nhân khẩu học có ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụng.
thẻ tín dụng là giới tính, trình độ học vấn, thu nhập, độ tuổi, tôn giáo. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu lại cho thấy chiến lược tiếp thị dựa theo các đặc điểm nhân khẩu học không phải là một chiến lược tiếp thị kha thi, Hai nhân tố cùng tác động đến việc sở hữu và sử dụng thẻ tín dụng là: (2) sự thuận tiện và (4) sự dễ đàng, an toàn. ~ Nghiên cứu của Carol C. Bertaut và Michael Haliassos (2005) Nam 2005, Carol C.
Bertaut và Michael Haliassos thực hiện nghiên cứu về “Lý thuyết và thực tế sử dụng thẻ tín dụng”. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ nhiều đợt khảo sát của Tài chính tiêu dùng về việc sở hữu và sỡ dụng thẻ tín dụng của các nhóm nhân khâu Mỹ. Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố vẻ tiện ích của thẻ có ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ tín dụng như: không phải mang theo nhiều tiền mặt, cung cấp nguồn tài chính linh hoạt trong chỉ tiêu khi thiếu hụt thanh khoản và có thể trì hoãn việc thanh toán trong một thời gian, cho phép mua hàng thông qua điện thoại, internet. Những đặc điểm này tác động.
tích cực lên việc sở hữu thẻ tín dụng của người tiêu dùng. Tuy nhiên, việc vay nợ thẻ tín dụng quá nhiều thường đưa đến kết quả phải thanh toán với lãi suất cao, trong tình huống này chỉ phí về lãi và phí phát sinh sẽ là yếu tố có tác động tiêu cực đến việc sử dụng thẻ. Ngoài ra, các đặc điểm nhân khẩu học cũng được nhận thấy có tác động như: thu nhập, trình độ giáo dục, độ tuổi, có. sự khác biệt của các yếu tố này trong tác động đến việc sở hữu thẻ tín dụng.
~ Nghiên cứu của Chien và Devaney (2001) Chien và Devaney đã nghiên cứu tác động của thái độ đối với tín dụng. và những nhân tố kinh tế xã hội đến việc sử dụng thẻ TDQT vào năm 2001. Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ cuộc khảo sát về tình hình tài chính năm 1998 của Cục dự trữ liên bang Mỹ, bài nghiên cứu đã chỉ ra rằng những nhân tố nhân khâu học, kinh tế và thái độ đối với tin dụng có ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ TDỌT. Những người tiêu dùng trẻ tuổi và có thu nhập hiện tại thấp sẵng.
sàng chỉ tiêu cho hiện tai bằng cách sử dụng thẻ TDQT hơn những người lớn tuổi hơn. Đồng thời, những người tiêu dùng có thu nhập cao hơn sử dụng thẻ TDQT nhiều hơn những người có thu nhập thấp hơn. Bên cạnh đó, những. người sử dụng thẻ TDỌT vì mục đích trả góp cũng sử dụng thẻ TDỌT nhiều hơn ~ Nghiên cứu của Kaynak và Harcar (2001) Nghiên cứu này nhằm mục đích xem xét thái độ của người tiêu dùng, cũng như ý định sở hữu và sử dụng thẻ TDỌT trong một quốc gia đang phát triển.
Dữ liệu của nghiên cứu được thu thập từ những người có thẻ Tvà không, có thẻ TDQT trong thành phố Istanbul ở Thổ Nhĩ Kỳ. Bài nghiên cứu sử dụng các nhân tố tác động là mức độ phát triển kinh tế của quốc gia, môi trường chính trị, sự phát triển kỹ thuật, những đặc điểm nhân khẩu học và kinh tế - xã hội của người sử dụng (bao gồm giới tính, tuổi, thu nhập, dân tộc) và môi 10 trường cạnh tranh. Tổn tại mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các yếu nhân khẩu học và các đặc điểm kinh tế xã hội đối với việc sở hữu và sử dụng. Trinh độ giáo dục cao hơn và thu nhập cao hơn có nhiều khả năng sở hữu thẻ TDQT hơn.
Những người từ 36 tuổi đến 45 tuổi có nhiều khả năng sở hữu thẻ TDQT hơn những độ tuổi khác. Kết quả nghiên cứu còn cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về việc sở hữu thẻ TDQT giữa nam và nữ. Nghiên cứu còn chỉ ra việc các chỉ phí phát sinh trong lúc sử dụng thẻ phát sinh giao dịch hay chỉ phí. trả nợ trễ sau thời hạn tạo ra áp lực cho người sử dụng thẻ.
Điều này có ảnh hưởng tiêu cực đến ý định sử dụng thẻ TDỌT. ~ Nghiên cứu của Lưu Thị Mỹ Hạnh (2013) Nghiên cứu dựa vào mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghé (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology ~ UTAUT) xây dựng năm 2003 bởi Viswanath Venkatesh, Michael G. Moris, Gordon B Davis, va Fred D.