Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng quan trị chuỗi cung ứng tại Công ty cỏ phần Dịch vụ công nghiệp Hàng hải. Chương 3: Hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty cỗ phân Dịch vụ công nghiệp Hàng hải. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6.
Cơ sở lý thuyết Quản trị chuỗi cung ứng là vấn đề được nhiều tổ chức và các nhà kinh tế quan tâm nghiên cứu, có nhiều quan điểm về quản trị chuỗi cung ứng đã được đưa ra: - Quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế và quản lý các tiền trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức để đáp ứng nhu cầu thực sự của khách. hàng cuối cùng. Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con người và công nghệ là then chốt cho việc tích hợp chuỗi cung ứng thành công.[15] ~ Quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý cung và câu, xác định nguồn nguyên vật liệu và chỉ tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểm tra kho hàng và tôn kho, tiếp nhận đơn hàng và quản lý đơn hàng. phân phối qua các kênh và phân phối đến khách hàng cuối cùng.
[16] - Quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý các mỗi quan hệ bên trên và bên dưới với nhà cung cấp và khách hàng nhằm cung cấp giá trị khách hàng cao nhất với chỉ phí thấp nhất tính cho tổng thẻ chuỗi cung ứng.[17] ~ Quản trị chuỗi cung ứng là một hệ thống các tổ chức vừa liên kết vừa độc lập, cùng làm việc, hợp tác để kiểm soát, quản lý và cải thiện luồng dịch 7. chuyển nguyên liệu và luồng thông tin từ những nhà cung cấp cho đến khách hang cuỗi cùng.[1§] ~ Quản trị chuỗi cung ứng như là việc tích hợp các hoạt động xảy ra ở các cơ sở của mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật liệu, địch chuyển chúng vào sản phẩm trung gian và sau đó đến sản phẩm hoàn thành cuối cùng, và phân phối sản phẩm đến khách hàng thông qua hệ thống phân phối. [19] +# Quản trị chuỗi cung ứng được chia thành ba quy trình lớn: ~ Quản trị quan hệ khách hàng: tập trung vào các mỗi quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng (marketing, bán hàng, trung tâm tiếp nhận thông tin từ khách hàng, quản trị đơn hàng.) ~ Quản trị nội bộ đoanh ngh bao gôm tật cả các quy trình thực hiện trong nội bộ đoanh nghiệp (kế hoạch sản xuất, kế hoạch dự trữ, kế hoạch cung. - Quản trị quan hệ với nhà cung ứng: tập trung vào các mỗi quan hệ giữa doanh nghiệp và các nhà cung cấp (tìm nguôn hàng, thương lượng, mua hàng, cách thức hợp tác.
phương thức cung ứng). Ung dụng thực tiễn Liên quan đến đề tài nghiên cứu quản trị chuỗi cung ứng. hiện nay đã có rất nhiều đề tài đi sâu vào lĩnh vực này. Tuy nhiên, vẻ lĩnh vực hàng khí nói chung và mặt hàng khí công nghiệp nói riêng thì chưa có một đề tài nào.
nghiên cứu về quản trị chuỗi cung ứng. Do đó, đề tài nghiên cứu quản trị chuỗi cung ứng Khí công nghiệp là một đề tải hoàn toàn mới. Việc áp dụng cơ sở lý luận quản trị chuỗi cung ứng vào thực tiển cũng được tiếp cận theo những nội đung khác nhau, thường phải phủ hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công ty. Người viết tìm hiểu tài liệu có liên quan trong một số đề tài, đây là những mô hình chuỗi cung ứng đã được ứng dụng và mang lại những thành công nhất định.
Công ty Holcim Việt Nam $# Hệ thông quản trị chuỗi cung ứng: Công ty đã áp dụng thành công mô hình quản trị chuỗi cung ứng với những nội dung chính như sau: - Hệ thống thông tim: Công ty đã áp dụng hệ thông thương mại điện tử cho phép Holeim tổ chức các cuộc đầu giá cho các nhà cung cấp để mua được nguyên vật liệu (than, cát, đá pzzolan.) với giá cạnh tranh, tiết kiệm chỉ phí đồng thời không mất thời gian để tìm kiếm nhà cung cấp. Hệ thống này dễ truy cập và thông tin được cập nhật hàng ngày cho nên ngày càng có nhiều khách hàng tìm tới Holeim. Ngoài ra, Công ty còn sử dụng hệ thông định vị toàn cầu (GPS-Global Position System) đang được triển khai tại Holcim Việt Nam nhằm tối ưu quãng đường vận chuyển, định vị nhu câu khách hàng đẻ hoạch định vị trí của các điểm giao hàng, các kho nỗi. - Hoạt động kho bài: Hệ thông kho nỗi của Holcim giúp giảm chỉ phí rất nhiễu trong quản lý kho.
Do đặc tính của sản phẩm xi-măng có trọng lượng khá nặng nên công tác bốc xếp, trung chuyẻn luôn tốn nhiều chỉ phí. Hệ thống kho nỗi được thuê của các nhà vận tải. Xi-măng khi xuất khỏi kho nhà máy sản xuât, lưu trữ trên hệ thông kho nồi và giao trực tiếp lên phương tiện cho các đại ly. Tat cả các chỉ phí của kho nỗi này đã được tính trong chỉ phí vận chuyền.
- Dịch vụ khách hàng: Holcim đã có hệ thông thương mại điện tử. Đây là một sáng kiển của Holcim Việt Nam, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và ưu việt nhất để nâng chất luợng phục vụ khách hàng cao hơn. hiệu quả hơn và nhanh hơn với mộ ệ thống ôn đị và an toàn. “> Những kết quả đạt được từ mô hình: Với phương châm đồng hành cùng nhau phát triển, Holcim Việt Nam cam kết luôn tạo môi trường năng động cho tất cả nhân viên.
nhà thẫu phụ và mang lại lợi ich cho cổ đông. khách hàng và cộng đông xã hội. Với những chủ trương này, Holeim đã và -9- đang liên tục cải tiên nhăm đưa ra những chính sách, hoạt động tôi ưu nhât. Để thực hiện được vai trò quan trọng này, chuỗi cung ứng của Holcim đã được tổ chức hợp lý và những nhân tố sau đã được ứng dụng triệt đẻ: ~ Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào công tác quản lý.
Các chương trình nh Stock Model, MapInfo.được xem là công cụ chủ đạo trong công tác mô phỏng, lập kế hoạch và đánh giá kế hoạch. ~_ Quan hệ công tác chặt chẽ: thông tin từ các bộ phận bán hàng, sản xuất hay từ ban lãnh đạo được cập nhật và xử lý nhanh chóng. ~ Tiết kiệm thời gian: tất cả các hoạt động của chuỗi được thực hiện trên một hệ thống dữ liệu đông nhất, công việc của nhân viên các bộ phận không bị trùng lắp. giúp tiết kiệm nhân lực và thời gian, đông thời rút ngắn thời gian sản xuất.
~_ Tiết kiệm chỉ phí: cải tiên việc tôn kho thành hệ thông kho nồi đã tiết kiệm được rất nhiều chỉ phí lưu kho, bốc xếp. 6 Tập đoàn Ifal~ Mart s* Hệ thông quản trị chuỗi cung ứng: Wal-mart là một trong những. công ty ứng dụng thành công mô hình chuỗi cung ứng trên thể giới. Wal-mart lam được điều này bởi nó không chỉ là một tập đoàn bán lẻ mả là một công ty tôi tru hóa về quản trị chuỗi cung ứng với đối tượng quản lý chính, đó là: - Quản trị hệ thông thông tim và những ứng dụng công nghệ: là tập đoàn ứng dụng tiên phong, thành công trong công nghệ thông tin, viễn thông.
hệ thống thông tin tích hợp với đối tác như: RFID, vệ tỉnh nhân tạo, CPER; là nên tảng cho tính hiệu quả của cả hệ thông quản trị chuỗi cung ứng. - Quản trị kho bãi: Wal-mart tiên phong xây dựng hệ thống các nhà kho đa chức năng *Cross — docking" thành công: đáp ứng nhanh nhu cầu Khách hàng và tạo ra các giá trị tăng thêm cho hàng hoá -10- ~ Quản trị vật tir: Wal-mart sử dụng chiến lược mua hàng hiệu quả, tạo. lợi thể cạnh tranh về giá bằng cách mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất, không chấp nhận trung gian; đàm phán cứng rắn vẻ giá và chỉ giá mà thôi: Wal-mart chỉ mua và vận chuyển hàng từ cửa nhà máy và Wal-mart cũng rất chịu khó giảnh thời gian làm việc với nhà cung cấp và dĩ nhiên chỉ để hiểu cấu trúc chỉ phí của họ. ~ Quản trị vận tải: nét nỗi bật trong hạ tầng cung ứng của Wal-mart là hệ thông vận tải linh hoạt và nhanh nhẹn của nó.
Hoạt động vận tải luôn chính Xác và an toàn. +* Những kết quả đạt được từ mô hình: Ngày nay Wal-mart đang là một biểu tượng mới về sự thành công của nước Mỹ với những khoản tiên lớn hàng chục tỉ đôla mỗi năm mà Wal-mart có thẻ tiết kiệm được cho người tiêu đùng. Chúng ta biết đên Wal-mart bởi vì: '*Wal-mart alwa: low prices” hay “saving money. V6i ning ai hiéu biét vé quan tri chuỗi cung ứng, khi nói về Wal-mart thì không thẻ không nói về những ứng đụng thành công công nghệ thông tin của Wal-mart.
Đó chính là chia khoá thành công để làm nên chuỗi cung tmg Wal-mart. Tập đoàn Nokia Hệ thống quản trị chuỗi cung ứng của Nokia - Hệ thông thông tin: Nokia sử đụng 2 mô hình trong chuỗi cung ứng là: mô hình iHub và mô hình NGSW: * Mô hình iHub: ïHub là trung tâm đữ liệu và kỹ thuật được dùng để kết nối cơ sở hạ tẳng ứng dụng sản xuất của công ty đạt được một mức độ cạnh tranh, phát triển sản xuất, cải thiện khả năng ứng dụng thông tin một cách hiệu quả, phục vụ sản xuất, giảm chỉ phí thông tin liên lạc giữa các bộ phận. elle * Mô hình NGSW: Nokia xây dựng 2 cổng thông tin hoạt động dưới phan mềm quản lý doanh nghiệp Nokia: + Một là, Cổng thông tin đành cho khách hàng đặt hàng Nokia Online. + Hai là, cổng thông tin dành cho nhà cung cấp là Nokia Global Supply Web.
~ Dịch vụ khách hàng: với chiến lược kinh đoanh của mình, Nokia đã tạo ra 5 đòng sản phẩm khác nhau, và theo đó mức phục vụ cũng khác nhau tương ứng theo các đòng sản phẩm nay. ~ Mạng tài sản: Nokia có trụ sở chính đặt Espoo, ngoại ô thủ đô Helsinki, Phần Lan. Các nhà máy sản xuất chính nằm ở Phần Lan, Đức, Trung Quốc, Indonesia, Đài Loan.Trung tâm nghiên cứu và phát triển Nokia đặt tại Phân Lan, Đức, Trung Quốc và Mỹ với hơn 100.000 nhân viên tại 120 quốc gia. ~ Chiến lược sản xuất: Nokia sản xuất trên cơ sở các don hang trực tuyên từ khách hàng và nhà phân phôi.
Khi có đơn hàng, nhà máy yêu cầu nhà cung ứng cung cấp nguyên vật liệu tiễn hành sản xuất đẻ đáp ứng một cách tốt nhất trong thời gian sớm nhất của đơn hàng đó. Trong mỗi công đoạn của quy trình sản xuất, phải sản xuất ra số lượng đúng bằng số lượng mà công đoạn tiếp theo yêu câu.