Luận văn phát triển đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ Sở giao dịch VCB

Nghiên cứu giải pháp phát triển mạng lưới đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ tại Sở giao dịch Vietcombank, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

109
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan phát triển đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ Vietcombank

Đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ là các cơ sở cung ứng hàng hóa dịch vụ chấp thuận thẻ ngân hàng làm phương tiện thanh toán. Tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, mạng lưới này đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng dịch vụ tài chính hiện đại. Phát triển mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ bao gồm việc mở rộng số lượng điểm cung ứng, nâng cao chất lượng thiết bị đầu cuối và gia tăng doanh số xử lý giao dịch. Quy trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa Trung tâm thẻ và phòng ban chuyên trách tại chi nhánh. Hoạt động mở rộng không chỉ thúc đẩy dòng tiền lưu chuyển nhanh chóng mà còn giảm thiểu chi phí quản lý tiền mặt cho doanh nghiệp đối tác. Bên cạnh đó, ngân hàng mở rộng cơ sở khách hàng trung thành, gia tăng nguồn thu từ phí dịch vụ và thu hút tiền gửi không kỳ hạn. Phát triển kênh thanh toán này tạo nền tảng vững chắc cho chiến lược ngân hàng bán lẻ tại khu vực đô thị lớn.

1.1. Khái niệm và phân loại đơn vị chấp nhận thẻ

Đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ là tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh hợp pháp ký hợp đồng tiếp nhận thanh toán với ngân hàng thanh toán. Phân loại theo hình thức vận hành gồm đơn vị truyền thống sử dụng thiết bị POS tại điểm bán và đơn vị thương mại điện tử qua cổng thanh toán trực tuyến. Phân loại theo ngành nghề bao gồm các lĩnh vực bán lẻ, khách sạn, nhà hàng, siêu thị và dịch vụ vận tải. Mỗi nhóm ngành đòi hỏi giải pháp công nghệ cùng quy trình xử lý giao dịch riêng biệt. Việc phân loại chuẩn xác giúp ngân hàng thiết lập biểu phí cạnh tranh và kiểm soát rủi ro vận hành hiệu quả.

1.2. Vai trò đối với hoạt động ngân hàng thương mại

Mạng lưới chấp nhận thẻ mang lại giá trị chiến lược to lớn cho Sở giao dịch Vietcombank. Hoạt động này tạo nguồn thu dịch vụ ổn định thông qua phí chiết khấu giao dịch. Số dư tiền gửi thanh toán từ các đơn vị kinh doanh giúp gia tăng nguồn vốn CASA chi phí thấp. Đồng thời, đây là kênh tiếp thị trực tiếp sản phẩm ngân hàng đến người tiêu dùng cuối cùng. Sự hiện diện của thiết bị thanh toán Vietcombank củng cố uy tín thương hiệu trên thị trường bán lẻ. Mối quan hệ đối tác bền vững với các đơn vị kinh doanh còn mở ra cơ hội cấp tín dụng doanh nghiệp và cung cấp dịch vụ quản lý dòng tiền toàn diện.

II. Thực trạng phát triển đơn vị thanh toán thẻ tại Sở giao dịch VCB

Sở giao dịch Vietcombank là một trong những đơn vị dẫn đầu hệ thống về quy mô và hiệu quả kinh doanh thẻ. Bộ phận tiếp thị và phát triển khách hàng thuộc phòng Thanh toán thẻ chủ động triển khai kế hoạch tiếp cận các trung tâm thương mại, chuỗi bán lẻ và khách sạn cao cấp trên địa bàn Hà Nội. Số lượng máy POS và đơn vị chấp nhận thẻ ghi nhận mức tăng trưởng liên tục qua các năm. Tuy nhiên, công tác phát triển mạng lưới vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn. Tình trạng máy POS không phát sinh giao dịch hoặc doanh số thấp vẫn diễn ra tại một số điểm bán lẻ nhỏ. Chi phí bảo trì, nâng cấp phần cứng và đường truyền kết nối tạo áp lực tài chính không nhỏ. Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác và các ví điện tử trung gian thanh toán làm suy giảm thị phần. Ngoài ra, rủi ro gian lận thẻ giả mạo và đánh cắp thông tin khách hàng ngày càng tinh vi, đe dọa an toàn hệ thống.

2.1. Kết quả mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thẻ

Sở giao dịch đạt được độ phủ rộng khắp tại các khu vực thương mại trọng điểm. Quy trình thẩm định hồ sơ, ký kết hợp đồng và lắp đặt máy EDC được chuẩn hóa nhanh chóng. Đội ngũ cán bộ chuyên trách thường xuyên hướng dẫn nghiệp vụ và hỗ trợ kỹ thuật cho thu ngân tại điểm bán. Doanh số thanh toán qua POS ghi nhận tỷ trọng đóng góp lớn vào tổng thu dịch vụ thẻ của chi nhánh. Mối quan hệ hợp tác với các tập đoàn phân phối lớn tạo lợi thế vững chắc trước các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn hoạt động. Công tác phát triển mạng lưới góp phần khẳng định vị thế tiên phong của ngân hàng.

2.2. Hạn chế và rủi ro trong công tác phát triển

Một số điểm chấp nhận thẻ duy trì tỷ lệ giao dịch thấp, dẫn đến lãng phí thiết bị đầu cuối. Cơ chế kiểm tra, giám sát định kỳ hoạt động tại cơ sở kinh doanh đôi khi chưa kịp thời. Tình trạng nhân viên thu ngân chưa thuần thục thao tác dẫn đến sai sót trong tra soát giao dịch. Rủi ro gian lận công nghệ cao và thanh toán khống nhằm rút tiền mặt diễn biến phức tạp. Áp lực cạnh tranh phí giao dịch từ các công ty Fintech đòi hỏi ngân hàng phải liên tục đổi mới chính sách kinh doanh và nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ.

III. Giải pháp phát triển đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ Vietcombank

Để gia tăng thị phần và nâng cao hiệu quả hoạt động, Sở giao dịch Vietcombank cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp chiến lược. Ngân hàng cần hoàn thiện chính sách tiếp thị linh hoạt, áp dụng mức phí chiết khấu cạnh tranh theo từng phân khúc khách hàng. Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ thanh toán là yêu cầu cấp thiết, bao gồm việc triển khai máy POS thông minh SmartPOS, thanh toán không tiếp xúc Contactless và mã QR tích hợp. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ phát triển thị trường giúp tối ưu hóa quy trình thẩm định và chăm sóc khách hàng. Đồng thời, ngân hàng cần tăng cường chương trình đào tạo nghiệp vụ định kỳ cho nhân viên thu ngân tại các điểm bán nhằm hạn chế tối đa sai sót vận hành. Thiết lập cơ chế kiểm soát rủi ro đa tầng giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận thanh toán thẻ quốc tế và nội địa.

3.1. Đổi mới chính sách tiếp thị và công nghệ POS

Ngân hàng cần xây dựng biểu phí chiết khấu phân hóa theo quy mô doanh số giao dịch của từng đối tác. Chính sách ưu đãi miễn phí lắp đặt và bảo trì định kỳ là yếu tố then chốt thu hút khách hàng mới. Việc trang bị các dòng máy POS thế hệ mới hỗ trợ đa phương thức thanh toán mang lại trải nghiệm tối ưu cho người dùng. Tích hợp giải pháp quản lý bán hàng thông minh vào thiết bị thanh toán tạo giá trị gia tăng khác biệt cho doanh nghiệp bán lẻ. Sự đổi mới công nghệ giúp mở rộng thị phần tại các chuỗi cửa hàng hiện đại.

3.2. Tăng cường quản trị rủi ro và đào tạo nhân sự

Hệ thống giám sát giao dịch tự động cần được nâng cấp để nhận diện sớm các giao dịch bất thường. Cán bộ ngân hàng phải thường xuyên đối soát dữ liệu và kiểm tra đột xuất tại các điểm bán có dấu hiệu khả nghi. Chương trình tập huấn an toàn bảo mật cho nhân viên thu ngân giúp phòng ngừa rủi ro lộ lọt dữ liệu chủ thẻ. Nâng cao kỹ năng tư vấn và xử lý khiếu nại của đội ngũ thẻ đảm bảo tính liên tục và thông suốt của dịch vụ. Sự phối hợp đồng bộ này giúp bảo vệ tối đa quyền lợi cho khách hàng.

IV. Định hướng mở rộng đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ Sở giao dịch

Phát triển mạng lưới đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ là định hướng chiến lược trọng tâm của Sở giao dịch Vietcombank trong kỷ nguyên chuyển đổi số. Mở rộng cơ sở hạ tầng thanh toán không chỉ củng cố vị thế dẫn đầu của ngân hàng mà còn góp phần thúc đẩy đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ. Sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại, chính sách kinh doanh linh hoạt và quy trình quản trị rủi ro chặt chẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng bền vững. Trong giai đoạn tới, chi nhánh cần tiếp tục tận dụng lợi thế thương hiệu và nguồn lực khách hàng doanh nghiệp sẵn có để mở rộng độ phủ thanh toán số. Việc thích ứng nhanh với xu hướng thanh toán di động đa kênh sẽ mang lại lợi ích toàn diện cho ngân hàng, đối tác thương mại và người tiêu dùng.

4.1. Tác động kinh tế và thúc đẩy thanh toán số

Mạng lưới chấp nhận thẻ rộng khắp giúp tăng tốc độ luân chuyển dòng tiền trong nền kinh tế xã hội và giảm thiểu tối đa chi phí in ấn, bảo quản tiền mặt. Các doanh nghiệp thương mại thành viên cải thiện rõ rệt hiệu quả quản lý doanh thu, giảm thiểu thất thoát và nâng cao trải nghiệm mua sắm của khách hàng. Người tiêu dùng được tiếp cận phương thức thanh toán văn minh, nhanh chóng và bảo mật cao. Hoạt động này tạo động lực thiết yếu thúc đẩy chuyển đổi số ngành bán lẻ và hoàn thành mục tiêu chiến lược tài chính toàn diện.

4.2. Kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn

Để duy trì vị thế dẫn đầu, Sở giao dịch Vietcombank cần liên tục cập nhật công nghệ thanh toán mới và hoàn thiện hệ sinh thái dịch vụ tài chính số. Ngân hàng cần tăng cường liên kết với các sàn thương mại điện tử và chuỗi bán lẻ đa kênh. Công tác chăm sóc khách hàng doanh nghiệp sau bán hàng phải được thực hiện chuyên nghiệp và định kỳ. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực am hiểu công nghệ và nghiệp vụ thẻ sẽ bảo đảm năng lực cạnh tranh bền vững trong dài hạn, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Phát triển các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Một số vấn đề cơ bản về phát triển đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ ngân hàng. 4 Chƣơng 2: Thực trạng phát triển các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ tại Sở giao dich ̣ - Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam. Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp phát triển các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ đối với Sở giao dich ̣ - Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam. 5 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC ĐƠN V Ị CHẤP NHẬN THANH TOÁN THẺ NGÂN HÀNG 1.

Các khái niệm và tầm quan trọng của đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ ngân hàng 1. Một số khái niệm cơ bản và phân loại ĐVCNTTT 1. Một số khái niệm cơ bản Trƣớc khi nghiên cứu về đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ ngân hàng, cần thiết phải nắm bắt một số khái niệm liên quan sau đây:  Thẻ ngân hàng Thẻ ngân hàng đầu tiên đƣợc phát hành ở Mỹ vào năm 1950, sau đó thị trƣờng thẻ nhanh chóng phát triển trên khắp nƣớc Mỹ, lan rộng ra Châu Âu và hiện nay phát triển mạnh trên toàn thế giới. Thẻ ngân hàng là thẻ thanh toán - là công cụ, phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt.

Tuy nhiên, thẻ ngân hàng không giống thẻ thanh toán của công ty, thẻ ngân hàng không bao gồm các loại thẻ do các nhà cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát hành để sử dụng trong việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ cho chính các tổ chức phát hành đó (thẻ thanh toán của công ty). Điểm khác nhau cơ bản là: Thẻ ngân hàng thực hiện thanh toán với mọi đối tƣợng cung ứng hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế thông qua tài khoản của khách hàng mở tại ngân hàng. Theo quy định của NHNN, “Thẻ ngân hàng” đƣợc hiểu: “Là phƣơng tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản đƣợc các bên thỏa thuận.”1 Nếu hiểu “thẻ” là công cụ thanh toán, thanh toán “bằng thẻ” là phƣơng tiện thanh toán thì có thể định nghĩa: Thẻ ngân hàng: là công cụ, phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt, do 1 NHNN, Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-NHNN ngày 24/4/2014, Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng - Điều 2 Khoản 1 6 tổ chức phát hành thẻ phát hành cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và thực hiện các giao dịch khác nhƣ: gửi; nạp; rút tiền mặt. thông qua tài khoản của khách hàng mở tại ngân hàng với các điều khoản đƣợc cam kết giữa tổ chức phát hành thẻ và chủ thẻ.

Có nhiều loại thẻ ngân hàng, dựa vào từng tiêu chí nhất định, có thể giới thiệu một số loại thẻ ngân hàng nhƣ sau: Dựa vào cấu tạo thẻ về kỹ thuật, công nghệ sản xuất, có 3 loại: Thẻ từ (thẻ băng từ): Là loại thẻ có dải băng từ ở mặt sau thẻ, mọi thông tin liên quan đến chủ thẻ và thẻ đều đƣợc mã hóa trong băng từ; Thẻ từ có chip: Là loại thẻ từ có gắn chip, nhằm mục đích sử dụng đƣợc cả trên hệ thống chấp nhận thanh toán thẻ từ và hệ thống thanh toán thẻ chip; Thẻ chip (Thẻ thông minh): Mặt trƣớc thẻ đƣợc gắn một chip điện tử trên nguyên tắc xử lý nhƣ một máy tính nhỏ, các dữ liệu của thẻ đƣợc lƣu giữ tại chip; Thẻ sử dụng công nghệ sinh trắc học: Là loại thẻ sử dụng công nghệ dấu vân tay, vân tay của chủ thẻ đƣợc tổ chức phát hành thẻ sao chụp khi tiến hành mở tài khoản cho khách hàng và sau đó chủ thẻ sử dụng vân tay của mình thực hiện giao dịch trên ATM hoặc khi thanh toán thẻ tại ĐVCNTTT. Dựa vào hình thức bên ngoài, có 2 loại: Thẻ dập nổi; Thẻ không dập nổi (sử dụng tại các ĐVCNTTT có thiết bị EDC). Dựa vào phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ, có 2 loại: Thẻ nội địa: Là thẻ đƣợc TCPHT trong nƣớc phát hành để giao dịch trong nƣớc đó và chỉ thanh toán bằng tiền bản tệ, Thẻ nội địa đƣợc sử dụng trong phạm vi các ĐVCNTTT, máy ATM của ngân hàng phát hành thẻ và các ngân hàng liên kết trong nƣớc có biểu tƣợng của thẻ hoặc tổ chức liên kết; Thẻ quốc tế: Là thẻ hoặc đƣợc tổ chức phát hành thẻ trong nƣớc phát hành để giao dịch trong và ngoài nƣớc đó, hoặc đƣợc TCPHT quốc tế phát hành để giao dịch thẻ ở nhiều nƣớc, Thẻ quốc tế thanh toán trên toàn thế giới mang thƣơng hiệu của các TCTQT, sử dụng tại các ĐVCNTTT và ATM có biểu tƣợng của thẻ, thẻ đƣợc thanh toán bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi và các đồng tiền khác đƣợc tổ chức thanh toán thẻ chấp nhận làm đồng tiền thanh toán trong giao dịch vãng lai theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. 7 Dựa vào nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ, có 3 loại: Thẻ trả trƣớc: chủ thẻ đƣợc thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền nạp trƣớc vào tài khoản thẻ tại TCPHT; Thẻ ghi nợ: chủ thẻ đƣợc thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại ngân hàng phát hành thẻ; Thẻ tín dụng: chủ thẻ đƣợc thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã đƣợc cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ.

Tham gia vào quá trình thanh toán thẻ ngân hàng gồm có các chủ thể sau:  Tổ chức phát hành thẻ (TCPHT): Là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp tác và tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng, nhƣng đƣợc phép hoạt động ngân hàng, trong đó có nghiệp vụ phát hành thẻ cho chủ thẻ theo quy định pháp luật và thực hiện việc thanh toán cuối cùng với chủ thẻ. Đối với thẻ nội địa, TCPHT có thể phát hành ra những tấm thẻ mang thƣơng hiệu riêng và có tên của TCPHT in trên thẻ, ví dụ: Thẻ ghi nợ nội địa Connect24 của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt nam, sẽ đƣợc ghi trên thẻ là: Vietcombank Connect24 để thể hiện thẻ đó là sản phẩm của VCB.1: Mô ̣t số thẻ ghi nơ ̣ nô ̣i điạ của VCB (Nguồ n: http://www.vn) Đối với thẻ quốc tế, ngoài việc cấp phép của cơ quan có thẩm quyền ở nƣớc sở tại, TCPHT phải đƣợc Tổ chức thẻ quốc tế trao quyền phát hành thẻ mang thƣơng hiệu của Tổ chức này, ví dụ: Tổ chức thẻ quốc tế Visa, MasterCard, Công ty thẻ American Express… trao quyền phát hành cho VCB thì trên thẻ sẽ ghi tên Vietcombank và thƣơng hiệu VISA, MasterCard, American Express … 8 Hình 1.2: Mô ̣t số thẻ quố c tế của VCB (Nguồ n: http://www.vn) TCPHT có thể ký kết hợp đồng đại lý phát hành với bên thứ ba là ngân hàng hoặc tổ chức khác theo quy định của pháp luật để thay mặt TCPHT phát hành thẻ cho chủ thẻ với tên ghi trên thẻ là TCPHT, nếu tên của ngân hàng đại lý đƣợc in trên tấm thẻ của khách hàng thì nhất thiết ngân hàng đại lý đó phải là thành viên chính thức của tổ chức/công ty thẻ, hợp đồng đại lý phát hành thẻ phải đƣợc quy định đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các bên nhằm phân định trách nhiệm khi xảy ra tranh chấp.  Chủ thẻ: Là cá nhân hoặc tổ chức đƣợc tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để sử dụng thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và thực hiện các giao dịch khác nhƣ nạp, rút tiền mặt v. thông qua tài khoản của chủ thẻ mở tại ngân hàng với các điều khoản đƣợc cam kết giữa tổ chức phát hành thẻ và chủ thẻ.

Chủ thẻ phải có năng lực tài chính, khả năng chi trả hoặc dựa vào sự bảo lãnh hợp pháp của bên thứ ba - Ngƣời bảo lãnh phát hành thẻ, là ngƣời đứng ra dùng tài sản hoặc uy tín của mình đảm bảo với TCPHT về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ của chủ thẻ trong trƣờng hợp chủ thẻ không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình. Chủ thẻ có tên in nổi trên thẻ. Chủ thẻ bao gồm: chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ. Chủ thẻ chính là ngƣời đứng tên đề nghị TCPHT cấp thẻ và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm xử lý, thanh toán và các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thẻ chính và thẻ phụ, chủ thẻ phụ là ngƣời đƣợc cấp thẻ theo đề nghị của chủ thẻ chính.

 Tổ chức thanh toán thẻ (TCTTT): Là ngân hàng, tổ chức khác không phải là ngân hàng đƣợc phép thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo quy định của pháp luật về phạm vi và mục tiêu hoạt động; về các tỷ lệ bảo đảm an toàn với các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử và tuân thủ về kiểm tra, kiểm soát nội bộ, về báo cáo và mọi yêu cầu kháccủa cơ quan có thẩm quyền đối 9 với dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng. TCTTT thực hiện thanh toán các loại thẻ thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ ngân hàng với các điểm, đơn vị cung ứng hàng hoá, dịch vụ… TCTTT cung cấp các thiết bị thanh toán thẻ và hƣớng dẫn nhân viên của đơn vị chấp nhận thẻ cách vận hành, chấp nhận thẻ cũng nhƣ quản lý và xử lý những giao dịch thẻ tại ĐVCNTTT. Thông thƣờng, TCTTT sẽ thu từ các ĐVCNTTT một mức phí chiết khấu cho việc chấp nhận thanh toán thẻ của đơn vị, mức phí này có thể tính phần trăm trên giá trị mỗi giao dịch hoặc tính theo tổng giá trị giao dịch thẻ thành công. Mức phí chiết khấu cao hay thấp phụ thuộc từng TCTTT và mối quan hệ chiến lƣợc của TCTTT với ĐVCNTTT.

Trên thực tế, nhiều TCTTT đồng thời là TCPHT, Với tƣ cách là TCPHT, khách hàng của họ là các chủ thẻ, còn với tƣ cách là TCTTT, khách hàng là các ĐVCNTTT. Nhƣ vậy, Tổ chức thanh toán thẻ có khái niệm rộng hơn, bao trùm cả khái niệm ngân hàng thanh toán thẻ và các tổ chức khác không phải là ngân hàng nhƣng đƣợc phép thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ…  Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT): Là tổ chức/tập đoàn cung cấp hệ thống thanh toán thẻ toàn cầu, gắn với 1 thƣơng hiệu thẻ độc quyền do hiệp hội các tổ chức tín dụng lập ra và là đơn vị đứng đầu, quản lý mọi hoạt động phát hành, thanh toán thẻ. TCTQT tồn tại dƣới các hình thức hiệp hội nhƣ: Tổ chức thẻ Visa và MasterCard hoặc công ty độc lập nhƣ: American Express, Dinner Club.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phạm Thị Ngọc Lan (2014), Phát triển các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ tại Sở giao dịch - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
APA 7
Phạm, T. N. L. (2014). Phát triển các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ tại Sở giao dịch - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam [Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/phat-trien-cac-don-vi-chap-nhan-thanh-toan-the-tai-so-giao-dich-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-ngoai-thuong-viet-nam/9768756487
IEEE
T. N. L. Phạm, "Phát triển các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ tại Sở giao dịch - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam," Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2014. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/phat-trien-cac-don-vi-chap-nhan-thanh-toan-the-tai-so-giao-dich-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-ngoai-thuong-viet-nam/9768756487

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác