Xây dựng và khai thác hạ tầng KCN Tiên Sơn - ThS Nguyễn Văn Dũng

Tìm hiểu giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng và khai thác hạ tầng khu công nghiệp Tiên Sơn nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và thu hút doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh công nghiệp và xây dựng cơ bản

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

141
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan xây dựng và khai thác hạ tầng khu công nghiệp Tiên Sơn

Khu công nghiệp Tiên Sơn giữ vị trí chiến lược trong hành lang kinh tế trọng điểm phía Bắc. Hệ thống cơ sở hạ tầng tại đây đóng vai trò quyết định đến hiệu quả vận hành của toàn khu. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm mạng lưới giao thông nội bộ, trạm cấp điện, nguồn cấp thoát nước và xử lý chất thải. Các công trình này bảo đảm sự kết nối thông suốt giữa các doanh nghiệp sản xuất và hệ thống giao thông quốc gia. Việc đầu tư hạ tầng đồng bộ tạo nền tảng vững chắc cho quá trình lấp đầy diện tích công nghiệp. Đơn vị phát triển hạ tầng cần điều phối nguồn lực khoa học để đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt. Hệ thống hạ tầng xã hội và dịch vụ phụ trợ cũng cần được triển khai song song nhằm phục vụ lực lượng lao động. Tốc độ thi công và chất lượng công trình ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đầu tư của tỉnh Bắc Ninh. Sự phát triển hạ tầng Tiên Sơn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.

1.1. Khái niệm và đặc điểm cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp là tổng thể các công trình vật chất phục vụ hoạt động sản xuất và đời sống tại khu công nghiệp. Hệ thống này mang tính đồng bộ và tính kết nối cao. Quá trình đầu tư hạ tầng đòi hỏi lượng vốn lớn và thời gian thu hồi vốn dài. Chất lượng của các công trình kỹ thuật quyết định trực tiếp đến năng suất vận hành của các nhà máy thành viên. Việc phát triển hạ tầng phải đi trước một bước so với quá trình thu hút đầu tư. Mạng lưới hạ tầng hoàn chỉnh sẽ giảm thiểu chi phí trung gian và tối đa hóa hiệu quả kinh tế cho các nhà đầu tư thứ cấp.

1.2. Vai trò hạ tầng đối với thu hút đầu tư tại Tiên Sơn

Hạ tầng hoàn chỉnh tại Khu công nghiệp Tiên Sơn là nhân tố cốt lõi tạo lợi thế cạnh tranh. Vị trí địa lý thuận lợi kết hợp cùng hệ thống giao thông nội bộ hiện đại thu hút nhiều tập đoàn đa quốc gia. Nguồn cung cấp điện và nước ổn định bảo đảm hoạt động sản xuất diễn ra liên tục, không bị gián đoạn. Mặt bằng sạch với hạ tầng đồng bộ giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian chuẩn bị và sớm đưa dự án vào khai thác. Ngoài ra, việc vận hành hạ tầng hiệu quả còn gia tăng giá trị thương hiệu cho khu công nghiệp trên thị trường bất động sản công nghiệp.

II. Thực trạng và rào cản hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Tiên Sơn

Thực trạng xây dựng và khai thác hạ tầng tại Khu công nghiệp Tiên Sơn ghi nhận nhiều thành quả tích cực song cũng đối mặt với không ít thách thức. Diện tích lấp đầy tăng nhanh qua các giai đoạn thúc đẩy nhu cầu mở rộng mạng lưới kỹ thuật. Tuy nhiên, công tác giải phóng mặt bằng còn gặp nhiều vướng mắc pháp lý và tranh chấp đền bù, làm chậm tiến độ thi công các hạng mục mới. Nguồn vốn đầu tư ban đầu bị phân tán, dẫn đến một số công trình phụ trợ chưa thể hoàn thiện đồng bộ với hệ thống chính. Áp lực xử lý nước thải và chất thải công nghiệp ngày càng gia tăng khi mật độ nhà máy tăng cao. Chi phí duy tu và bảo dưỡng hệ thống cấp điện, giao thông nội bộ phát sinh lớn. Công tác quản lý điều hành cơ sở hạ tầng đôi lúc chưa theo kịp tốc độ phát triển thực tế của các doanh nghiệp thuê đất. Sự phối hợp giữa chủ đầu tư hạ tầng và chính quyền địa phương cần được tăng cường hơn nữa để tháo gỡ các nút thắt tồn đọng.

2.1. Thực trạng tiến độ thi công và tỷ lệ lấp đầy quỹ đất

Quá trình thi công hạ tầng tại Tiên Sơn đã hoàn thành phần lớn các trục đường chính và trạm biến áp trung tâm. Tỷ lệ lấp đầy quỹ đất cho thuê đạt mức cao nhờ vị trí tiếp giáp các trục quốc lộ huyết mạch. Dù vậy, tiến độ thi công hạ tầng giai đoạn mở rộng thường xuyên gặp trở ngại do công tác bồi thường đất nông nghiệp kéo dài. Một số tuyến đường nhánh và hệ thống rãnh thoát nước cục bộ chưa hoàn thiện kịp thời. Sự chậm trễ này gây ảnh hưởng đến kế hoạch lắp đặt thiết bị của một số dự án thứ cấp mới được cấp phép.

2.2. Khó khăn trong vận hành hệ thống cấp thoát nước và điện

Hệ thống cấp nước và xử lý nước thải đối mặt với áp lực lớn khi các nhà máy đi vào sản xuất đồng loạt. Một số khu vực ghi nhận hiện tượng quá tải đường ống thoát nước trong mùa mưa bão kéo dài. Chi phí vận hành trạm xử lý nước thải tập trung gia tăng liên tục do yêu cầu bảo vệ môi trường ngày càng khắt khe. Mạng lưới cấp điện đòi hỏi quy trình bảo trì thường xuyên để tránh sự cố gián đoạn nguồn điện sản xuất. Việc kiểm soát xả thải của các doanh nghiệp thứ cấp vẫn cần các giải pháp giám sát kỹ thuật chặt chẽ hơn.

III. Giải pháp đẩy nhanh xây dựng và khai thác hạ tầng KCN Tiên Sơn

Để đẩy nhanh tiến độ xây dựng và tối ưu hóa khai thác hạ tầng tại Khu công nghiệp Tiên Sơn, cần thực hiện đồng bộ nhóm giải pháp chiến lược. Trước hết, chủ đầu tư cần đổi mới phương thức huy động vốn, kết hợp nguồn vốn tín dụng với hình thức hợp tác đối tác công tư. Kế hoạch giải phóng mặt bằng cần được phối hợp chặt chẽ với chính quyền tỉnh Bắc Ninh nhằm giải quyết dứt điểm các vướng mắc về bồi thường đất. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ xây dựng hiện đại sẽ rút ngắn chu kỳ thi công các hạng mục đường giao thông và đường ống kỹ thuật. Quản lý dự án cần áp dụng các chuẩn mực chuyển đổi số để giám sát tiến độ theo thời gian thực. Đối với khâu khai thác, đơn vị vận hành cần nâng cao năng lực đội ngũ kỹ thuật và xây dựng quy chế dịch vụ rõ ràng, minh bạch. Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ xanh trong xử lý nước thải giúp tiết kiệm chi phí vận hành lâu dài và nâng cao tính bền vững.

3.1. Cơ chế tài chính và đẩy mạnh giải phóng mặt bằng

Đa dạng hóa các kênh huy động vốn là yếu tố then chốt giúp bảo đảm dòng tiền thi công liên tục. Chủ đầu tư cần chủ động liên kết với các tổ chức tín dụng để bảo lãnh nguồn vốn dài hạn. Song song với đó, chính sách bồi thường và hỗ trợ tái định cư cho người dân bị thu hồi đất cần được công khai, minh bạch. Việc bố trí quỹ đất chuyển đổi nghề nghiệp hợp lý tạo sự đồng thuận cao trong cộng đồng. Giải quyết nhanh mặt bằng sạch sẽ giúp các nhà thầu triển khai máy móc thi công đúng theo tiến độ cam kết.

3.2. Ứng dụng công nghệ và tối ưu hóa quản lý vận hành hạ tầng

Ứng dụng phần mềm số hóa trong giám sát hạ tầng kỹ thuật giúp phát hiện sớm các sự cố hư hỏng mạng lưới điện nước. Đơn vị quản lý cần lắp đặt hệ thống cảm biến quan trắc tự động tại các trạm xả thải. Quy trình bảo trì định kỳ các tuyến đường giao thông nội bộ phải được lên lịch rõ ràng nhằm hạn chế tắc nghẽn giao thông. Nâng cao kỹ năng chuyên môn cho cán bộ vận hành hạ tầng giúp xử lý nhanh chóng các yêu cầu kỹ thuật từ phía doanh nghiệp. Sự chuyên nghiệp hóa dịch vụ hậu cần sẽ tối ưu hóa hiệu suất khai thác.

IV. Đánh giá ứng dụng và triển vọng hạ tầng khu công nghiệp Tiên Sơn

Việc đẩy nhanh quá trình xây dựng và khai thác hạ tầng kỹ thuật tại Khu công nghiệp Tiên Sơn mang lại giá trị kinh tế xã hội to lớn. Hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh không chỉ tạo sức hút mạnh mẽ với các nhà đầu tư lớn mà còn thúc đẩy tăng trưởng sản xuất công nghiệp toàn tỉnh. Quỹ đất công nghiệp được sử dụng hiệu quả, tạo việc làm ổn định cho hàng vạn lao động địa phương. Mô hình phát triển hạ tầng đồng bộ tại Tiên Sơn cung cấp bài học kinh nghiệm quý báu cho các khu công nghiệp khác trên địa bàn cả nước. Sự gắn kết chặt chẽ giữa tiến độ xây dựng hạ tầng với công tác bảo vệ môi trường là điều kiện tiên quyết bảo đảm tính bền vững. Trong tương lai, việc tiếp tục nâng cấp hạ tầng số và phát triển dịch vụ logistics thông minh sẽ củng cố vị thế dẫn đầu của Tiên Sơn. Đây là động lực quan trọng đóng góp vào ngân sách nhà nước và mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

4.1. Hiệu quả kinh tế xã hội từ việc phát triển hạ tầng đồng bộ

Hạ tầng hoàn chỉnh tại Tiên Sơn đã trực tiếp gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp và kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Bắc Ninh. Hàng loạt doanh nghiệp công nghệ cao đi vào hoạt động tạo ra nguồn thu ngân sách ổn định và bền vững. Quy mô việc làm không ngừng mở rộng, nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng sống cho người lao động. Cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn chuyển dịch nhanh chóng sang hướng dịch vụ và công nghiệp. Sự hình thành chuỗi cung ứng phụ trợ thúc đẩy giao thương phát triển mạnh mẽ.

4.2. Định hướng mở rộng và hoàn thiện hệ sinh thái công nghiệp

Định hướng phát triển tương lai tập trung vào việc chuyển đổi Tiên Sơn thành khu công nghiệp sinh thái thông minh. Mạng lưới hạ tầng số hóa và giao thông kết nối liên vùng cần tiếp tục được mở cấp bách. Các khu nhà ở công nhân và trung tâm thương mại dịch vụ phụ trợ cần được xây dựng bổ sung quanh khu công nghiệp. Quy hoạch tổng thể phải chú trọng cân bằng giữa sản xuất và bảo tồn môi trường sinh thái. Việc hoàn thiện hệ sinh thái bền vững sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn của toàn khu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Đẩy nhanh quá trình xây dựng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp tiên sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Viglacera là Tổng công ty nhà nước được thành lập từ các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng. Để gia tăng lợi nhuận, những năm gần đây, Viglacera thay đổi cơ cấu doanh thu trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong đó, vấn đề đầu tư vào các khu công nghiệp ( KCN) giữ một vai trò quan trọng.

Việc đầu tư này có hiệu quả phụ thuộc nhiều vào các công trình cơ sở hạ tầng. Tính đến thời điểm hiện tại, Viglacera đã và đang đầu tư 04 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích lên tới 1320 ha hứa hẹn một khu vực sản xuất rộng lớn, có chất lượng cao. Khu công nghiệp Tiên Sơn là Khu công nghiệp đầu tiên của Viglacera cũng như tỉnh Bắc Ninh. Được khởi công từ năm 1998 nhưng hiện nay, KCN Tiên Sơn vẫn còn đang trong giai đoạn xây dựng mở rộng.

Việc vận hành các công trình hạ tầng cũ cũng như xây dựng, khai thác các công trình mới có vai trò quan trọng. Nó tạo sự thuận lợi cho các nhà đầu tư cũng như lợi thế cạnh tranh so với các Khu công nghiệp khác. Do là Khu công nghiệp đầu tiên của Viglacera nên KCN Tiên Sơn vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề hạn chế về cơ sở hạ tầng. Các doanh nghiệp trong và ngoài nước vẫn còn do dự trong quá trình thăm dò tình hình trước khi đầu tư vào đây.

Để thu hút nhiều hơn nữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước, việc đẩy nhanh xây dựng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng có vai trò quan trọng. Chính vì vậy qua khảo sát và tìm hiểu tôi lựa chọn đề tài luận văn Thạc sỹ “Đẩy nhanh quá trình xây dựng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng trong Khu công nghiệp Tiên Sơn” 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài. Vận dụng các vấn đề lý luận cơ bản và trên cơ sở đánh giá thực trạng việc xây dựng và khai thác các công trình hạ tầng cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm "Đẩy nhanh quá trình xây dựng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng trong Khu công nghiệp Tiên Sơn.

Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 2 - Đối tượng : Nghiên cứu các vấn đề xây dựng, và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng trong Khu công nghiệp Tiên Sơn. - Phạm vi: Nghiên cứu tại Khu công nghiệp Tiên Sơn – Bắc Ninh. Phƣơng pháp nghiên cứu Trên cơ sở phương pháp luận là duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp điều tra, khảo sát, phân tích, tổng hợp, so sánh… 5. Những đóng góp khoa học của đề tài.

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cơ sở hạ tầng KCN. - Khái quát những kinh nghiệm xây dựng và khai thác cơ sở hạ tầng tại một số khu công nghiệp trong nước và một số nước khác, qua đó rút ra bài học cho Việt Nam. - Đánh giá thực trạng quá trình xây dựng, khai thác cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp Tiên Sơn do Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Viglacera đầu tư, mặt mạnh cũng như mặt yếu. - Đề xuất ý kiến của mình về quan điểm, phương hướng, giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình xây dựng và khai thác sử dụng cơ sở hạ tầng tại KCN Tiên Sơn.

Tổng quan nghiên cứu: Đã có một số đề tài nghiên cứu về lĩnh vực Khu công nghiệp, Khu chế xuất như: - Đề tài luận văn Thạc sỹ: “Một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư các Khu công nghiệp ở Quảng Nam.Trường hợp khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc” của Võ Xuân Thu. Tác giả đưa ra 13 giải pháp thu hút vốn đầu tư: giải pháp thị trường, giải pháp sản phẩm, giải pháp về giá, giải pháp nguồn nhân lực…. Nhưng những giải pháp cón mang tính lý thuyết và không đi sâu phân tích biện pháp thực hiện. Mặt khác các giải pháp trên không đề cập đến việc đảm bảo chất lượng của công tác xây dựng cơ sở hạ tầng, một vấn đề mà các nhà đầu tư rất quan tâm.

- Đề tài luận án Tiến sỹ: “ Hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư nhằm phát triển các KCN ở Việt Nam” của Nguyễn Thị Thu Hương.Những đóng góp của đề 3 tài: + Đề tài trình bày một cách có hệ thống quan điểm về xúc tiến đầu tư phát triển các khu công nghiệp. + Đánh giá thực trạng về công tác xúc tiến đầu tư phục vụ sự phát triển các khu công nghiệp + Đề xuất những phương hướng giải pháp và những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư phát triển các KCN ở Việt Nam. 4 CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG KCN. Khái quát chung về KCN và các công trình cơ sở hạ tầng trong KCN 1.

Khái niệm về khu công nghiệp Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính Phủ quyết định thành lập. Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất. * Đặc điểm cơ bản của khu công nghiệp: Khu công nghiệp là một tổ chức không gian lãnh thổ công nghiệp luôn gắn liền phát triển công nghiệp với xây dựng cơ sở hạ tầng và hình thành mạng lưới đô thị, phân bố dân cư hợp lý. Khu công nghiệp có những đặc điểm chính sau đây: Khu công nghiệp có chính sách kinh tế đặc thù, ưu đãi nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, hấp dẫn cho phép các nhà đầu tư nước ngoài sử dụng những phạm vi đất đai nhất định trong khu để thành lập các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở kinh tế, dịch vụ với những ưu đãi về thủ tục xin phép và thuế đất (giảm hoặc miễn thuế).

Nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng chủ yếu thu hút từ nước ngoài hay các tổ chức, cá nhân trong nước. Ở các nước, Chính Phủ thường bỏ vốn xây dựng cơ sở hạ tầng như san lấp mặt bằng, làm đường giao thông. Ở Việt Nam, Nhà nước không có đủ vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Vì vậy, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp được hiểu là tiến hành kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài và trong nước kể cả xây dựng cơ sở hạ tầng.

Sản phẩm của các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp dành chủ yếu cho thị trường thế giới, đối tượng chủ yếu là phục vụ xuất khẩu. Tuy nhiên để tăng thu ngoại tệ bằng cách giảm tối đa việc nhập khẩu máy móc, thiết bị và hàng hóa tiêu dùng, các nhà sản xuất trong khu công nghiệp rất quan tâm đến việc sản xuất 5 hàng hoá có chất lượng cao với mục đích thay thế hàng nhập khẩu. Mọi hoạt động kinh tế trong khu công nghiệp trực tiếp chịu sự chi phối của cơ chế thị trường và diễn biến của thị trường quốc tế. Bởi vậy, cơ chế quản lý kinh tế trong khu công nghiệp lấy điều tiết của thị trường làm chính.

Khu công nghiệp có vị trí địa lý xác định nhưng không hoàn toàn là một vương quốc nhỏ trong một vương quốc như khu chế xuất. Các chế độ quản lý hành chính, các quy định liên quan đến ra, vào khu công nghiệp và quan hệ với doanh nghiệp bên ngoài sẽ rộng rãi hơn. Hoạt động trong khu công nghiệp sẽ là các tổ chức pháp nhân và các cá nhân trong và ngoài nước tiến hành theo các điều kiện bình đẳng. Khu công nghiệp là mô hình tổng hợp phát triển kinh tế với nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu khác nhau cùng tồn tại song song: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới các hình thức hợp đồng, hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh và cả doanh nghiệp 100% vốn trong nước.2 Khái niệm về các công trình cơ sở hạ tầng: Ở nước ta trước đây, trong công việc hàng ngày, (và cả trong nghiên cứu), đa số thường sử dụng thuật ngữ cơ sở hạ tầng, kết cấu hạ tầng với nội dung kinh tế - chính trị hoặc quá thiên về nội dung kinh tế-kĩ thuật.

Một số khác (cũng không nhỏ) thường sử dụng nó trong trường hợp đề cập tới hệ thống cơ sở vật chất (với những công trình xây dựng, trang thiết bị, dụng cụ…) của một ngành (hay một đơn vị) thuộc lĩnh vực sản xuất hoặc phi sản xuất. Mô hình chung, điều này đã tạo nên cảm giác "xa lạ" giả tạo khi bắt gặp thuật ngữ “Kết cấu hạ tầng xã hội” trên góc độ là ngành, hệ thống ngành, mặc dù người ta thường nói tới và nghiên cứu riêng về từng ngành thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng với nội dung kinh tế - xã hội * Theo nghĩa kinh tế-chính trị thì: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành kết cấu kinh tế của xã hội. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có cơ sở hạ tầng riêng của mình và do quan hệ sản xuất thống trị qui định. 6 * Theo nghĩa kinh tế-Kỷ thuật-xã hội thì: Danh từ kinh tế-Nhà sản xuất bản sự thật Hà nội 1987 giải thích kết cấu hạ tầng là” Toàn bộ các ngành kinh tế phục vụ các lĩnh vực sản xuất và phi sản xuất của nền kinh tế quốc dân.

Đó là đường xá, kênh đào, sân bay, kho tàng, giao thông vận tải, hệ thống giáo dục-đào tạo, hệ thống y tế bảo vệ sức khoẻ…Hệ thống kết cấu hạ tầng được chia ra thành kết cấu hạ tầng sản xuất và Kết cấu hạ tầng phi sản xuất. - Hệ thống kết cấu hạ tầng sản xuất trực tiếp phục vụ cho các ngành sản xuất vật chất như các ngành:giao thông, thông tin liên lạc, cung ứng vật tư-kỹ thuật. Ngoài ra còn có các điều kiện chung của sản xuất như: hệ thống mạng lưới điện, đường ống dẫn nhiệt, hệ thống dẫn dầu, vận tải công nghiệp, hệ thống mạng lưới kỹ thuật của xí nghiệp như trung tâm tính toán, hệ thống quản lí tự động hoá. - Hệ thống kết cấu hạ tầng phi sản xuất có liên hệ gián tiếp với sán xuất và sinh hoạt của con người.

Nó bao gồm các ngành dịch vụ bảo đảm điều kiện chung của hoạt động như bảo vệ sức khoẻ, hệ thống các cơ sở nghỉ mát, du lịch, v.v Chúng đảm bảo nâng cao sức sống của nhân dân, tạo điều kiện phát triển toàn diện khả năng, thể lực, trí lực của mọi thành viên trong xã hội”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Văn Dũng (2009), Đẩy nhanh quá trình xây dựng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp Tiên Sơn, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
APA 7
Nguyễn, V. D. (2009). Đẩy nhanh quá trình xây dựng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp Tiên Sơn [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/day-nhanh-qua-trinh-xay-dung-va-khai-thac-cac-cong-trinh-co-so-ha-tang-trong-khu-cong-nghiep-tien-son/9443578737
IEEE
V. D. Nguyễn, "Đẩy nhanh quá trình xây dựng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp Tiên Sơn," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2009. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/day-nhanh-qua-trinh-xay-dung-va-khai-thac-cac-cong-trinh-co-so-ha-tang-trong-khu-cong-nghiep-tien-son/9443578737

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác