Chương 1: Một số è lý luận về công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập. — Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Trung tâm Y tế huyện Tư Nghĩa Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tại Trung tâm Y tế huyện Tư Nghĩa 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nghị định số 16/2015/NĐ-CP (Chính phủ, 2015) ban hành quy định cơ, chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng công tác quản lý hành chính, hoạt động sự nghiệp, khuyến khích tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp đảm bảo trang trải kinh phí hoạt động và nâng cao thu nhập của cán bộ công chức, viên chức và người lao động. Đối với lĩnh vực kế toán, Thông tư số 107/2017/TT-BTC (Bộ Tài chính, 2017) đã được ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp.
Công tác kế toán có vai trò quan trọng góp. phần giúp đơn vị quản lý có hiệu quả nguồn tài chính. Chính vì vậy, trong. những năm qua, vấn để hoàn thiện công tác kế toán đã được nhiều tổ chức và cá nhân quan tâm nghiên cứu dưới các góc độ, khía cạnh, lĩnh vực tiếp cận khác nhau Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này có thể kể đến như Luận văn thạc sỹ với dé tai “Hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại Bệnh viện hữu nghị Việt Nam - Cu Ba Đồng Hới” của tác giả Đoàn Nguyên Hồng (2010).
Trên cơ cở thực tế tại Bệnh viện tác giả đã phân tích, đánh giá về công tác kế toán và quản lý tài chính tại Bệnh viện hữu nghị Việt Nam-Cu Ba Đồng Hới. Những hạn chế trong việc chưa phản ánh đầy đủ các chứng từ để phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh đúng đặc điềm, nội dung và bản chất của nghiệp vụ, chưa mở thêm các tài khoản chỉ tiết của nguồn thu nên khi cần thông tin chỉ tiết từng nguồn thì khó cung cấp kịp thời. Từ đó tác giả đưa ra những biệ pháp để hòa thiện công tác kế toán tại đơn vị. Một nghiên cứu khác đó là nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thùy Anh (2011) với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP.
~ tại Bệnh viện C Đà Nẵng”. Trên cơ sở thực tế công tác kế toán tại bệnh viện, tác giả đã đề xuất hoàn thiện công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP. (Enterprise Resource Planning) tai Bénh vién C Da Ning thông qua việc đề xuất các quy trình dựa trên tích hợp cơ sở dữ liệu đồng bộ, thống nhất qua thống nhất qua hệ thống ERP. Tuy nhién, dé tài chỉ chú trọng đến việc triển khai xây dựng hệ thống thông tin kế toán ứng dụng ERP mà chưa xem xét, đánh giá thực trạng công tác kế toán thực tiễn gắn với yêu cầu quản lý trong điều kiện tăng cường thực hiện tự chủ tại bệnh viện và những thay đổi về hạch toán kế toán trong điều kiện mới.
Luận văn của tác giả Trần Đình Hải (2012) với đề tài: Hoàn thiện công, tác kế toán tài chính tại Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng”. Luận văn đã nêu được đặc điểm hoạt động tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về công tác kế toán tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Bên cạnh đó, luận văn cũng đã khái quát và đánh giá được thực trạng về cơ cấu tỗ chức hoạt động và công tác kế toán tài chính tại Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng từ đó rút ra những mặt mạnh, những. mặt hạn chế của công tác kế toán tài chính tại đơn vị.
Trên cơ sở ưu và nhược điểm, tác giả đề xuất những giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán, hoàn thiện ứng dụng CNTT, hoàn thiện công tác đối chiếu số dư của các tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc với các nguồn kinh phí và cuối cùng là đề xuất với BHXH Việt Nam về nội dung công tác kế toán, thiết kế phản mềm kế toán cho ngành Bảo hiểm xã hội. Luận văn của tác giả Võ Thị Tuyết Nga (2014) “Hoàn thiện công tác kế toán ở các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp tỉnh Quảng Nam”. Luận văn đã phân tích những đặc trưng của hoạt động sự nghiệp, nêu ra những vấn đẻ lý luận cơ bản trong công tác quản lý tài chính va công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp. Từ đó phản ánh thực tế công tác kế toán tại đơn vị, nhận xét những ưu điểm và nêu ra những hạn chế và cuối cùng là đưa ra nhưỡng giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị trên cơ sở lưu ý đến những.
điều kiện có thể thực hiện được các giải pháp đó. Các nghiên cứu trước đây dự trên cơ sở thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP (Bộ Tài chính, 2006) và Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC (Bộ Tài chính, 2006). Hiện tại chưa có một công trình nghiên cứu nào về vấn đề hoàn thiện công tác kế toán phục vụ cho yêu cầu quản lý tại Trung tâm Y' tế huyện Tư Nghĩa trong điều kiện các cơ sở y tế công lập nói chung và Trung. tâm Y tế huyện Tư Nghĩa nói riêng đang thực hiện Nghị định số16/2015/NĐ- CP (Chính phủ, 2015) và Thông tư số 107/2017/TT-BTC (Bộ Tài chính, 2017) “Xuất phát từ tình hình thực tế đó, Luận văn đã tập trung nghiên cứu các.
vấn đề chính như lập dự toán thu - chỉ, tổ chức vận dụng chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, số kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở vận dụng các quy định của Nhà nước về tổ chức kế toán và nghiên cứu thực trạng tại một đơn vị cụ thể là Trung tâm Y. tế huyện Tư Nghĩa, đề từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE CONG TAC KE TOAN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CONG LAP 1. TONG QUAN VE DON VI SU NGHIEP CONG LAP 1. Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP (Chính phủ, 2015): “Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước”, Đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) có thu là một loại đơn vị sự nghiệp do Nhà nước thành lập đề cung cắp các dịch vụ công, hoạt động trong các lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thê thao.
có nguồn thu từ các đối tượng sử dụng dịch vụ đó, có dự toán độc lập, có con dầu và tài khoản riêng, và tô chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị SNCL là một tô chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích kiếm lời. Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là những giá trị về tri thức, văn hoá, phát minh, sức khoẻ, đạo đức, các giá trị về xã hội v. Đại bộ phận các sản phẩm của đơn vị SNCL là sản phẩm có tính phục vụ không chỉ bó hẹp trong một ngành hoặc một lĩnh vực mà những sản phẩm đó khi tiêu dùng thường có tác dụng lan tỏa.
Hoạt động của đơn vị SNCL được trang trải từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp và từ các nguồn kinh phí do nhà nước quy định như từ các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp, thu phí, lệ phí, từ nguồn viện trợ, tài trợ, nguồn thu khác theo quy định của pháp luật Đơn vị SNCL sử dụng tài sản công như là một yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm, dịch vụ công cung ứng cho các đối tượng sử dụng 1. Phân loại đơn vị ~ Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 cũng có quy định về phân loại đơn vị sự nghiệp công lập như sau: + Don vi sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự; + Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự. ~ Theo quan điểm tài chính của Nhà nước ta hiện nay, quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP (Chính phủ, 2015) thì đơn vị sự nghiệp được xếp thành các loại sau + Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chỉ thường xuyên và chỉ đầu tư là các đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp đảm bảo được toàn bộ chỉ phí hoạt động thường xuyên và đầu tư. NSNN không phải cấp kinh phí cho hoạt động thường xuyên và đầu tư của đơn vị, + Đơn vị sự nghỉ: công tự đảm bảo chỉ thường xuyên là các đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp đảm bảo được toàn bộ chỉ phí hoạt động.
thường xuyên, ngân sách nhà nước không phải cấp kinh phí cho hoạt động. thường xuyên của đơn vị, + Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chỉ thường xuyên là các đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp đảm bảo được toàn bộ chỉ phí hoạt động. thường xuyên,ngân sách nhà nước không phải cấp kinh phí cho hoạt động. thường xuyên của đơn vị.
+ Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chỉ thường xuyên là những đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhưng chưa tự trang trải toàn bộ chỉ phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước phải cấp một phần chỉ phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị. + Đơn vị sự nghiệp công tự do Nhà nước đảm bảo chỉ thường xuyên là những đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, ngân sách nhà nước phải cấp chỉ phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị 1. Đặc điểm quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và là khâu quản lý mang tính tổng hợp. Theo nghĩa rộng, quản lý tài chính được nhìn nhận như việc sử dụng tài chính làm công cụ quản lý hệ thống kinh tế - xã hội thông qua việc sử dụng các chức năng vốn có của nó.
Theo nghĩa hẹp, quản lý tài chính được quan niệm như là việc quản lý của bản thân hoạt động. tài chính, nghĩa là lài chính được xem là đối tượng quản lý.