Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thị trường dịch vụ logistics và vận tải nội địa chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Vận tải Đa phương thức Vietranstimex giai đoạn 2005 - 2009 cho thấy doanh thu tăng trưởng ấn tượng từ 164.905 triệu đồng lên 258.847 triệu đồng, đưa mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế đạt 122,36%. Tuy nhiên, trước yêu cầu chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần vào năm 2011, doanh nghiệp phải đối mặt với bài toán tối ưu hóa nguồn lực và xác lập lợi thế cạnh tranh bền vững. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ có tính khả thi cao, giúp doanh nghiệp khai thác triệt để năng lực cốt lõi trong bối cảnh môi trường kinh doanh biến động và nhiều rủi ro.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược cấp đơn vị kinh doanh, phân tích toàn diện thực trạng sản xuất kinh doanh và nguồn lực nội bộ của Vietranstimex, từ đó lựa chọn và đề xuất hệ thống giải pháp thực thi chiến lược khác biệt hóa sản phẩm dịch vụ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ của công ty trên địa bàn toàn quốc và các tuyến vận tải xuyên Á trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2009, với định hướng chiến lược đến năm 2015 và tầm nhìn 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp bảo vệ và mở rộng vị thế thống lĩnh với 80% thị phần vận tải hàng siêu trường siêu trọng tại Việt Nam, đồng thời hướng đến mục tiêu tăng trưởng doanh thu ổn định từ 10% đến 15% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển của Alfred Chandler về mối quan hệ giữa xác định mục tiêu dài hạn và phân bổ nguồn lực, kết hợp với định nghĩa chiến lược của Gerry Johnson và Kevan Scholes về việc định vị nguồn lực trong môi trường biến động nhằm đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan. Tiến trình hoạch định chiến lược cấp đơn vị kinh doanh được triển khai dựa trên mô hình 3 chiều của Derek F. Abell, tập trung phân tích đồng thời 3 yếu tố quyết định: nhóm khách hàng mục tiêu, nhu cầu của khách hàng và khả năng tạo sự khác biệt hóa sản phẩm dịch vụ.

Bên cạnh đó, tác giả sử dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ trong ngành, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của nhà cung cấp và khách hàng) để đánh giá mức độ hấp dẫn của ngành vận tải đường bộ. Trên cơ sở đó, 3 chiến lược cạnh tranh tổng quát gồm dẫn đạo chi phí, khác biệt hóa và tập trung được đưa vào xem xét đánh giá. Để thẩm định nguồn lực nội bộ, luận văn áp dụng khung lý thuyết VRIO của David Collis và Cynthia Montgomery nhằm xác định năng lực cốt lõi thông qua 4 tiêu chuẩn khắt khe: Đáng giá (Valuable), Hiếm (Rare), Khó bắt chước (Inimitable) và Không thể thay thế (Non-substitutable). Các khái niệm cốt lõi được làm rõ gồm: Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU), Vận tải đa phương thức, Vận tải hàng siêu trường siêu trọng và Lợi thế cạnh tranh bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 5 kỳ báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2005 - 2009 của Vietranstimex, cùng các quy hoạch phát triển giao thông vận tải của Chính phủ. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên gia với cỡ mẫu gồm 18 cán bộ quản lý cấp cao và chuyên gia đầu ngành, bao gồm Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, trưởng các phòng ban chức năng và giám đốc các chi nhánh trực thuộc.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tiếp cận những cá nhân am hiểu sâu sắc về kỹ thuật vận tải đặc chủng và có thẩm quyền ra quyết định chiến lược. Tác giả kết hợp phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê so sánh và Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) với 6 tiêu chí đánh giá trọng số chuẩn mực. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học, giúp lượng hóa mức độ khả thi của từng phương án chiến lược trong điều kiện thông tin thị trường vận tải chuyên dụng mang tính bảo mật cao. Toàn bộ quy trình khảo sát, thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ quý 4 năm 2009 đến giữa năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng kinh doanh và vị thế cạnh tranh của Vietranstimex:

  • Doanh thu vận tải đường bộ giữ vai trò trụ cột tuyệt đối, tăng trưởng từ 139.544 triệu đồng năm 2006 lên 215.656 triệu đồng năm 2009 (tăng 54,5% sau 3 năm), đóng góp hơn 80% tổng doanh thu toàn công ty, trong khi vận tải đường sông và đường biển với 3 tàu trên 2.000 tấn hoạt động kém hiệu quả do chưa được khai thác đúng công suất.
  • Phân khúc vận chuyển và xếp dỡ hàng siêu trường siêu trọng chiếm tỷ trọng áp đảo với 81,1% doanh thu vận tải đường bộ năm 2009 (đạt 174.963 triệu đồng), tăng 5,4% so với tỷ trọng 75,7% của năm 2008; ngược lại, các dịch vụ hỗ trợ như thủ tục hải quan và kho vận sụt giảm tỷ trọng từ 19,9% xuống còn 13,5% (đạt 29.207 triệu đồng).
  • Cơ cấu khách hàng phân hóa sâu sắc theo ngành và địa bàn, trong đó ngành Điện và Dầu khí chiếm tới 68% doanh thu năm 2009 (đạt 136.295 triệu đồng), ngành Công nghiệp và Vật liệu xây dựng chiếm 22% (đạt 45.051 triệu đồng); về địa lý, miền Trung và miền Nam chiếm 85% tổng khối lượng vận tải toàn quốc với sản lượng chuyên chở đạt 275.695 tấn máy móc thiết bị và hàng trăm container tiêu chuẩn.
  • Năng lực cốt lõi của doanh nghiệp được định hình vững chắc khi sở hữu 80% thị phần vận tải hàng siêu trường siêu trọng toàn quốc, quy mô nhân sự đạt 232 người năm 2009 với lực lượng lao động trực tiếp chiếm 70%, nhưng công ty đối mặt với tình trạng mất cân đối cơ cấu vốn và phụ thuộc nặng nề vào các khoản vay tín dụng ngắn hạn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp Vietranstimex chiếm lĩnh vị trí số một thị trường là nhờ sự đầu tư tập trung vào dàn thiết bị đặc chủng hiện đại, bao gồm 24 trục rơ moóc tự hành SPMT tổng trọng tải 408 tấn, 168 trục rơ moóc thủy lực tải trọng 112 tấn, cùng uy tín thương hiệu khẳng định qua các đại dự án quốc gia như Nhà máy Thủy điện Sơn La, Nhà máy Lọc dầu Dung Quất hay Nhà máy Điện khí Phú Mỹ. Tuy nhiên, sự sụt giảm 6,4% tỷ trọng của nhóm dịch vụ hỗ trợ cho thấy công ty chưa khai thác tốt chuỗi giá trị dịch vụ logistics trọn gói theo phương thức chìa khóa trao tay.

So với các đối thủ trong nước, Vietranstimex sở hữu năng lực vượt trội về công nghệ kích đẩy và kinh nghiệm xếp dỡ phức tạp. Tuy nhiên, khi so sánh với các công ty vận tải liên doanh quốc tế, doanh nghiệp còn hạn chế về tiềm lực tài chính và mạng lưới đại lý toàn cầu. Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu này có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu doanh thu theo nhóm hàng giai đoạn 2008 - 2009, kết hợp với biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu khách hàng theo ngành và bảng ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh VRIO để làm nổi bật 5 giá trị cốt lõi mang lại lợi thế bền vững cho doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Để duy trì vị thế dẫn đầu sau khi chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

  • Hiện đại hóa năng lực phương tiện và công nghệ bốc xếp đặc chủng: Ban Kỹ thuật vật tư chủ trì thực hiện kế hoạch giải ngân đầu tư đoàn rơ moóc tự hành SPMT 24 trục tải trọng 30 tấn/trục trị giá 38 tỷ đồng, 3 cần cẩu chuyên dụng sức nâng 60 - 100 tấn trị giá 33 tỷ đồng và hệ thống kích đẩy thủy lực 800 tấn trong giai đoạn 2011 - 2015, nhằm nâng cao 25% năng suất giải phóng hàng tại các cảng biển và chân công trình.
  • Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và chuẩn hóa tay nghề kỹ thuật: Phòng Tổ chức Lao động chủ trì liên kết với các nhà sản xuất thiết bị nước ngoài để cử 100% kỹ sư và công nhân kỹ thuật tham gia các khóa đào tạo chuyển giao công nghệ điều khiển rơ moóc Cometto, đồng thời chuẩn hóa giấy phép lái xe hạng Fc cho 101 tài xế xe đầu kéo đến hết năm 2013, kết hợp chính sách đãi ngộ dựa trên kết quả công việc.
  • Đẩy mạnh hoạt động Marketing và hoàn thiện chuỗi dịch vụ logistics trọn gói: Phòng Kinh doanh thành lập bộ phận Marketing chuyên trách ngay trong năm 2011, mở rộng các tuyến vận tải xuyên Á qua cửa khẩu đường 8, đường 9, đường 12 sang Lào và Campuchia, phấn đấu nâng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ hỗ trợ kho bãi, khai thuê hải quan từ mức 13,5% lên 25% vào năm 2015.
  • Tái cơ cấu tài chính và hoàn thiện mô hình quản trị công ty cổ phần: Ban Giám đốc phối hợp với Phòng Tài chính Kế toán bổ nhiệm chức danh Giám đốc Tài chính (CFO), giảm tỷ lệ nợ vay ngắn hạn, tận dụng gói vốn kích cầu của Chính phủ và phát hành cổ phần nội bộ để tăng vốn điều lệ, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng doanh thu từ 10% đến 15%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị các doanh nghiệp vận tải, logistics: Cung cấp phương pháp luận thực tiễn về hoạch định chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và giải pháp điều hành đội phương tiện đặc chủng trong thị trường cạnh tranh phức tạp.
  • Chuyên viên hoạch định chiến lược và phát triển kinh doanh ngành giao thông vận tải: Ứng dụng khung ma trận QSPM, mô hình VRIO và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh để phân tích thị trường, xác định năng lực cốt lõi và xây dựng phương án dự thầu các dự án siêu trường siêu trọng.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế vận tải: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị với hệ thống số liệu thực chứng chi tiết về quá trình cổ phần hóa và chuyển đổi chiến lược cấp đơn vị kinh doanh tại Việt Nam.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý các dự án công nghiệp trọng điểm: Nắm bắt thực trạng năng lực cung ứng hạ tầng logistics và vận chuyển thiết bị hạng nặng, phục vụ công tác quy hoạch các ngành điện lực, dầu khí và xi măng quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Vietranstimex lựa chọn chiến lược khác biệt hóa thay vì dẫn đạo chi phí?

Chiến lược khác biệt hóa đạt điểm hấp dẫn cao nhất là 2,05 trong ma trận QSPM, vượt trội so với chiến lược dẫn đạo chi phí (1,75 điểm). Hàng siêu trường siêu trọng là các thiết bị đơn chiếc, giá trị rất cao thuộc các dự án năng lượng và công nghiệp trọng điểm. Khách hàng luôn ưu tiên yếu tố an toàn kỹ thuật tuyệt đối, tiến độ giao hàng chuẩn xác và uy tín thương hiệu thay vì chọn mức giá cước thấp nhất.

Cơ cấu doanh thu dịch vụ vận tải đường bộ của công ty có điểm gì nổi bật?

Doanh thu vận tải đường bộ tăng trưởng ổn định, đạt 215.656 triệu đồng vào năm 2009. Trong đó, mảng vận chuyển và xếp dỡ hàng siêu trường siêu trọng chiếm tỷ trọng áp đảo 81,1%, ngành Điện và Dầu khí đóng góp tới 68% tổng doanh thu. Điều này chứng minh định hướng tập trung vào các dự án hạ tầng công nghiệp quy mô lớn là hoàn toàn đúng đắn.

Doanh nghiệp đối mặt với những thách thức tài chính nào khi cổ phần hóa năm 2011?

Thách thức lớn nhất là tình trạng mất cân đối cơ cấu vốn do phải đầu tư nguồn tiền lớn vào tài sản cố định chuyên dụng, khiến doanh nghiệp phụ thuộc nặng vào tín dụng ngân hàng. Khi lãi suất biến động và chính sách tiền tệ thắt chặt, áp lực chi phí lãi vay gia tăng đòi hỏi công ty phải nhanh chóng tái cấu trúc nợ và huy động vốn qua phát hành cổ phần.

Tiêu chuẩn nào giúp xác định năng lực cốt lõi mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững cho công ty?

Dựa trên 4 tiêu chuẩn VRIO (Đáng giá, Hiếm, Khó bắt chước, Không thể thay thế), công ty xác định được 5 năng lực cốt lõi bền vững gồm: uy tín thương hiệu Vietranstimex, chất lượng dịch vụ vượt trội, khả năng cải tiến kỹ thuật thi công, năng lực quản lý lãnh đạo và danh tiếng vững chắc với các chủ đầu tư dự án lớn.

Kế hoạch đầu tư thiết bị của công ty giai đoạn 2011 - 2015 tập trung vào những hạng mục nào?

Kế hoạch đầu tư tập trung theo chiều sâu vào các trang thiết bị đặc chủng hiện đại, bao gồm đoàn rơ moóc tự hành SPMT 24 trục trị giá 38 tỷ đồng, 3 cần cẩu sức nâng 60 - 100 tấn trị giá 33 tỷ đồng, hệ thống kích đẩy thủy lực gantry 800 tấn và mâm xoay tải trọng 300 tấn nhằm phục vụ thi công các dự án quy mô lớn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị chiến lược cấp đơn vị kinh doanh vận tải đường bộ dựa trên mô hình của Derek F. Abell và Michael Porter.
  • Đánh giá toàn diện kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2005 - 2009 với doanh thu năm 2009 đạt 258.847 triệu đồng, khẳng định vị thế dẫn đầu thị trường với 80% thị phần hàng siêu trường siêu trọng.
  • Lựa chọn chuẩn xác chiến lược khác biệt hóa sản phẩm dịch vụ đi vào chiều sâu dựa trên ma trận định lượng QSPM đạt 2,05 điểm.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm chính sách thực thi chiến lược về nhân lực, thiết bị công nghệ, quản lý chất lượng dịch vụ, marketing và tái cấu trúc tài chính.
  • Xây dựng lộ trình giải ngân đầu tư thiết bị cụ thể cho giai đoạn 2011 - 2015, tạo nền tảng vững chắc khi doanh nghiệp chuyển sang mô hình công ty cổ phần.

Đóng góp chính của luận văn là đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại với thực tiễn đặc thù của ngành vận tải hàng siêu trường siêu trọng tại Việt Nam. Lộ trình thực hiện các giải pháp cần được triển khai khẩn trương ngay từ năm 2011 đến năm 2015 nhằm bảo đảm mục tiêu tăng trưởng doanh thu từ 10% đến 15% mỗi năm. Các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác mô hình này để hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ vận tải hiệu quả và bền vững.