Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2012 - 2014, sự đóng băng của thị trường bất động sản và các chính sách thắt chặt đầu tư công đã khiến biên lợi nhuận ròng của ngành xây lắp Việt Nam sụt giảm xuống dưới 5%, đồng thời đặt hơn 60% doanh nghiệp vừa và nhỏ vào tình trạng căng thẳng dòng tiền. Đứng trước áp lực cạnh tranh khốc liệt tại khu vực Tây Nguyên, Công ty TNHH Xây dựng Cầu đường Hoàng Nam tại tỉnh Đắk Lắk đối mặt với nhiều khó khăn trong quản trị vốn và kiểm soát chi phí thi công. Tuy nhiên, công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại đơn vị vẫn mang tính đối phó, thiếu hệ thống chỉ tiêu chuyên sâu và chưa bóc tách được các nhân tố ảnh hưởng cốt lõi đến kết quả sản xuất kinh doanh.

Đề tài nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Cầu đường Hoàng Nam trong phạm vi 3 năm liên tục từ năm 2012 đến năm 2014. Mục tiêu then chốt là hệ thống hóa cơ sở lý luận, chỉ rõ những hạn chế trong quy trình tổ chức thông tin và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp khung phân tích giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn lưu động từ 15% đến 20%, nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu từ 2% đến 3%, đồng thời cắt giảm từ 3% đến 5% chi phí lãng phí nguyên vật liệu tại các công trình trọng điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân tích hoạt động kinh doanh hiện đại của GS. Trương Bá Thanh và PGS. Trần Đình Khôi Nguyên (2001), kết hợp cùng lý thuyết tài chính doanh nghiệp của PGS.TS. Trần Ngọc Thơ (2007). Khung lý thuyết xem xét hiệu quả hoạt động dưới hai góc độ tương hỗ: hiệu quả kinh doanh (đo lường mối quan hệ giữa kết quả đầu ra như doanh thu thuần, giá trị sản xuất với các yếu tố đầu vào gồm tổng tài sản bình quân, vốn lưu động, máy móc thi công) và hiệu quả tài chính (đo lường khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và mức độ an toàn tài chính).

Trọng tâm của khung phân tích là mô hình DuPont do PGS. Nguyễn Năng Phúc (2008) hệ thống hóa, giúp phân rã tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của ba nhân tố: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tài sản (ATO) và hệ số đòn bẩy tài chính (FL). Đồng thời, lý thuyết cấu trúc vốn được vận dụng để kiểm chứng mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE), chi phí lãi vay bình quân và hệ số khả năng thanh toán lãi vay (KNTTLV). Đối với đặc thù xây lắp, nghiên cứu tích hợp các chỉ tiêu kỹ thuật chuyên ngành như tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng (TL), phẩm cấp bình quân chất lượng công trình (PCbq) và hệ số sử dụng máy thi công hiện có.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình với cỡ mẫu bao gồm toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo quyết toán công trình và hồ sơ dự toán (điển hình như công trình đường nội bộ buôn Dha Brông) của Công ty TNHH Xây dựng Cầu đường Hoàng Nam trong giai đoạn 2012 - 2014. Nghiên cứu kết hợp khảo sát định tính thông qua phỏng vấn sâu 8 cán bộ quản lý và chuyên viên thuộc phòng Kế toán - Tài chính nhằm đánh giá quy trình luân chuyển chứng từ và chất lượng dữ liệu nội bộ.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo gồm phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân), phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn, số chênh lệch), phương pháp phân tích tương quan và kỹ thuật phân tích DuPont. Lý do lựa chọn phương pháp thay thế liên hoàn và mô hình DuPont là nhằm lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng độc lập của từng biến số đến ROA và ROE mà không bị sai lệch bởi sự đan xen của các yếu tố ngoại cảnh. Quá trình thu thập, xử lý dữ liệu và xây dựng báo cáo phân tích được thực hiện xuyên suốt từ năm 2015 đến năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2012 - 2014 tại công ty cho thấy 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tốc độ luân chuyển vốn lưu động suy giảm nghiêm trọng. Số ngày một vòng quay vốn lưu động bị kéo dài từ 145 ngày trong năm 2012 lên hơn 195 ngày vào năm 2014 (tăng thêm 34,5%). Nguyên nhân chính xuất phát từ việc các khoản nợ phải thu khách hàng bị ứ đọng kéo dài, chiếm tỷ trọng cao tới 48,2% tổng tài sản ngắn hạn do các chủ đầu tư chậm phê duyệt quyết toán công trình công cộng.

Thứ hai, chi phí thi công thực tế tại các dự án vượt định mức dự toán. Cụ thể tại công trình Đường nội bộ buôn Dha Brông, tỷ lệ tiêu hao nguyên vật liệu chính (xi măng, đá, cát) vượt định mức kế hoạch 4,6%, trong khi hệ số sử dụng máy thi công hiện có chỉ đạt 0,62. Tình trạng này phản ánh hiệu suất vận hành máy móc thấp, máy thi công phải nằm chờ mặt bằng gây lãng phí chi phí khấu hao.

Thứ ba, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) suy giảm mạnh từ 11,8% năm 2012 xuống còn 6,9% năm 2014 (giảm 41,5%). Phân tích mô hình DuPont chỉ ra rằng hiệu suất sử dụng tổng tài sản sụt giảm từ 0,92 lần xuống 0,68 lần/năm kết hợp với gánh nặng chi phí lãi vay do đòn bẩy tài chính vượt mức 1,8 lần là nguyên nhân trực tiếp bào mòn lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.

Thứ tư, công tác tổ chức phân tích nội bộ còn mang tính hình thức và sơ sài. Doanh nghiệp chỉ dừng lại ở việc lập bảng so sánh doanh thu và chi phí đơn giản vào cuối năm tài chính, chưa xây dựng kế hoạch phân tích định kỳ theo quý, chưa phân tích chi tiết hiệu quả từng công trình và chưa áp dụng phương pháp loại trừ để tìm nguyên nhân gốc rễ.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu được trực quan hóa mạch lạc thông qua hệ thống 14 bảng biểu (từ Bảng 2.1 đến Bảng 3.14) và 5 biểu đồ phân tích chuyên sâu (từ Biểu đồ 3.1 đến Biểu đồ 3.5). Biểu đồ 3.3 và Bảng 3.12b mô tả rõ nét xu hướng biến động ngược chiều của ROE khi chi phí tài chính gia tăng trong bối cảnh vòng quay tài sản bị thu hẹp. Bảng phân tích chi phí công trình đường nội bộ buôn Dha Brông (Bảng 3.8a và 3.8b) cung cấp bằng chứng rõ ràng về sự chênh lệch giữa định mức kỹ thuật và chi phí hạch toán thực tế.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với nhận định trong Báo cáo ngành xây dựng của chuyên gia Nguyễn Tấn Quang Vinh (2015) thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán FPTS về rủi ro dòng tiền và gánh nặng nợ vay của các doanh nghiệp xây lắp hạ tầng. Đồng thời, nghiên cứu củng cố kết luận của tác giả Trần Thị Phương Thảo (2010) tại Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 5, khẳng định việc thiếu kiểm soát nợ phải thu và buông lỏng định mức thi công là nguyên nhân cốt lõi làm suy giảm năng lực tự chủ tài chính của nhà thầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và hoàn thiện công tác phân tích, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  1. Chuẩn hóa quy trình tổ chức phân tích tài chính nội bộ: Ban Giám đốc chỉ đạo thành lập Tổ phân tích chuyên trách gồm 3 thành viên thuộc phòng Kế toán - Tài chính. Áp dụng quy trình chuẩn 3 bước (Lập kế hoạch phân tích, Thực hiện tính toán ma trận DuPont, Hoàn thành báo cáo tư vấn chiến lược) ngay từ quý 1 năm 2017 nhằm rút ngắn 40% thời gian lập báo cáo quản trị.
  2. Kiểm soát chặt chẽ công nợ và rút ngắn chu kỳ chuyển hóa tiền mặt: Thiết lập chính sách phân loại khách hàng và áp dụng mức chiết khấu thanh toán sớm 1,5% cho các chủ đầu tư thanh lý hợp đồng đúng hạn. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ nợ phải thu quá hạn từ mức 48,2% xuống dưới 25% tổng tài sản ngắn hạn, đồng thời rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn lưu động xuống dưới 150 ngày trong giai đoạn 2017 - 2018.
  3. Siết chặt định mức tiêu hao vật tư và nâng cao hiệu suất máy thi công: Triển khai phần mềm quản lý kho và áp dụng thẻ theo dõi định mức vật liệu tại từng công trường thi công. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu xuống dưới 1,2%, tiết kiệm ít nhất 4% giá thành xây lắp và nâng hệ số sử dụng máy móc thi công từ 0,62 lên tối thiểu 0,85 vào năm 2017.
  4. Cơ cấu lại nguồn vốn và duy trì đòn bẩy tài chính an toàn: Phòng Kế toán - Tài chính chủ động cơ cấu lại các khoản vay nợ ngắn hạn sang trung và dài hạn, kiểm soát tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 1,2 lần, đồng thời duy trì hệ số khả năng thanh toán lãi vay (KNTTLV) ở mức tối thiểu 2,5 lần nhằm bảo đảm an toàn thanh khoản dài hạn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám đốc và Nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp hạ tầng: Tiếp cận góc nhìn thực chứng về mối quan hệ giữa mở rộng quy mô dự án và rủi ro thanh khoản, từ đó tối ưu hóa công tác đấu thầu và điều tiết đòn bẩy nợ an toàn.
  2. Kế toán trưởng và Chuyên viên phân tích tài chính: Vận dụng trực tiếp hệ thống bảng biểu tính toán mẫu (Bảng 3.1 đến Bảng 3.14) và mô hình phân rã DuPont vào công tác lập báo cáo quản trị nội bộ định kỳ hàng quý.
  3. Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Quản trị kinh doanh: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo học thuật giá trị về việc ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn trong môi trường kinh doanh đặc thù ngành xây dựng giao thông.
  4. Cán bộ thẩm định tín dụng tại các Ngân hàng thương mại: Tham khảo bộ chỉ số đo lường hiệu suất thiết bị và chất lượng công nợ nhà thầu để đánh giá chính xác sức khỏe tài chính và khả năng trả nợ của doanh nghiệp xây lắp trước khi cấp hạn mức vay.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình phân tích DuPont mang lại giá trị gì cho doanh nghiệp xây dựng?

Mô hình DuPont giúp nhà quản trị phân tách chỉ tiêu tổng hợp ROE thành ba yếu tố cụ thể: biên lợi nhuận ròng, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính. Thông qua việc phân rã này, doanh nghiệp xây dựng có thể xác định chính xác sự suy giảm khả năng sinh lời bắt nguồn từ công tác quản lý chi phí thi công hay từ việc ứ đọng vốn lưu động tại các dự án.

Điểm khác biệt lớn nhất khi phân tích hiệu quả doanh nghiệp xây lắp là gì?

Khác với doanh nghiệp sản xuất thông thường, sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và chịu ảnh hưởng lớn bởi thời tiết ngoài trời. Do đó, phân tích hiệu quả xây lắp phải tích hợp thêm các chỉ tiêu chuyên ngành như tiến độ thi công, phẩm cấp bình quân chất lượng công trình (PCbq) và hệ số sử dụng máy thi công.

Doanh nghiệp xây lắp có thể cải thiện vòng quay vốn lưu động bằng cách nào?

Doanh nghiệp cần tái cấu trúc danh mục công nợ, phân loại chủ đầu tư theo mức độ rủi ro và áp dụng cơ chế thưởng phạt tiến độ thanh toán rõ ràng trong hợp đồng. Điển hình tại Công ty Hoàng Nam, việc đẩy nhanh nghiệm thu từng giai đoạn và áp dụng chiết khấu 1,5% cho thanh toán sớm giúp giảm nợ đọng trên 20% và giải phóng lượng tiền mặt đáng kể.

Phương pháp thay thế liên hoàn giải quyết hạn chế gì trong phân tích tài chính?

Phương pháp thay thế liên hoàn cho phép cô lập từng biến số độc lập (như doanh thu thuần, nguyên giá tài sản, chi phí lãi vay) trong mối quan hệ tích số hoặc thương số để xác định chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Kỹ thuật này giúp loại bỏ hoàn toàn các nhận định cảm tính trong đánh giá hiệu quả quản trị.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể áp dụng ngay quy trình trong luận văn không?

Hoàn toàn có thể. Quy trình phân tích 3 bước và hệ thống 14 biểu mẫu trong luận văn được thiết kế tinh gọn, tương thích với chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ cần bố trí từ 1 đến 2 chuyên viên phụ trách tổng hợp dữ liệu định kỳ theo quý để vận hành trơn tru hệ thống này.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và phương pháp luận phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài chính đặc thù trong ngành xây lắp.
  • Đánh giá thực chứng giai đoạn 2012 - 2014 tại Công ty Hoàng Nam chỉ ra sự sụt giảm của ROE (từ 11,8% xuống 6,9%) do vòng quay vốn lưu động kéo dài trên 195 ngày và tỷ lệ nợ vay cao.
  • Phân tích chi tiết công trình đường buôn Dha Brông làm rõ nguyên nhân vượt định mức vật tư 4,6% và hiệu suất sử dụng máy thi công đạt thấp (0,62).
  • Đề xuất thành công quy trình phân tích 3 bước cùng 4 giải pháp đồng bộ về quản trị nợ, định mức chi phí thi công và cơ cấu cấu trúc vốn an toàn.
  • Cung cấp bộ công cụ biểu mẫu thực hành có tính ứng dụng cao cho các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ trên toàn quốc.

Đóng góp lớn nhất của công trình là việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa kỹ thuật phân tích tài chính DuPont với các chỉ tiêu định mức thi công công trình, tạo tiền đề để doanh nghiệp chuyển đổi từ hạch toán kế toán thụ động sang quản trị tài chính chiến lược. Kế hoạch triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện ngay trong niên độ tài chính 2017 với lộ trình 12 đến 24 tháng. Hãy liên hệ với tác giả hoặc truy cập thư viện Đại học Đà Nẵng để tra cứu toàn văn luận văn và ứng dụng ngay bộ biểu mẫu phân tích tài chính chuyên sâu vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp.