CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE NGAN SACH NHA NƯỚC, HE THONG TABMIS VA KE TOAN NSNN TAI KHO BAC NHÀ NƯỚC 11. TÔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, Ệ THÔNG. Ngân sách Nhà nước. Khải niệm Ngân sách Nhà nước Lịch sử phát triển của xã hí ôi loài người đã chứng minh rằng Ngân sách Nhà nước ra đời là một tắt yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tổn tại của 'Nhà nước và nền kinh tế hàng hoá- tiền tệ.
Vay thực chất NSNN là gì? Cho đến nay, hầu hết các nước trên thế giới đều tạo lập, quan lý và sử dụng NSNN, thuật ngữ "Ngân sách Nhà nước" được sử dụng rông rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia. Thể nhưng người ta vẫn chưa có sự thống nhất về NSNN là gì? Trên thực tế có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh khái niệm NSNN, nhưng NSN chi yếu được hiểu như sau: NSNN là bản dự toán thụ, chỉ tài chính của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm; NSNN là quỹ: tệ tập trung của nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bản của nhà nước; 'NSNN là những quan bệ kinh tế phát sinh trong quá tình nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau. “Các ý kiến nêu trên xuất phát từ cách tiếp cận vấn đề khác nhau và có những nhân tổ hợp lý của chúng song chưa diy đủ. NSNN là một khái niệm.
trừu tượng, nhưng NSNN là một hoạt động tải chính cụ thể của nhà nước. Khái niệm NSNN phải thể hiện được nội dung kinh tế, xã hội của nó và phải 8 được xem xét trên các mặt hình thức, thực thé va quan hệ kinh tế chứa đựng bên rong. Xétvề ¡nh thức, NSNN là một bản dự toán thu và chỉ do chính phi lập. a, đệ trình quốc hội phê chuẩn và giao cho chính phủ tổ chức thực hiện.
“Xét về thực thể, NSNN bao gồm những nguồn thu cụ thể, những khoản chỉ cụ thể và được định lượng. Các nguồn thu đều được nộp vào một quỹ tiễn tệ và các khoản chỉ đều được xt ra từ quỹ tiền tê Ấy “Thu và chỉ của quỹ này có quan hệ ràng buộc với nhau gọi là cân đối thu ~ chi NSNN, Can đối thu ~ chỉ NSNN là một cân đối lớn trong nễn kinh tế thị trường và được nhà nước quan tâm đặc ĐiỆL tú số thể định `NSNN là một quỹ tiền tệ lớn của nhà nước - quỹ NNN. “Xết về các quan hệ kinh tế chứa đựng trong NSNN, các khoản thu - luồng nhập quỹ NSNN, các khoản chỉ - uỗng xuất quỹ NSNN đều phản ánh những quan hệ kính tế nhất định giữa Nhà nước với người nộp, giữa Nhà nước với cơ quan, đơn vị, cá nhân thụ hưởng từ quỹ NSNN. Hoạt động thu, chỉ NSNN là hoạt động tạo lập, sử dụng quỹ NSNN làm cho vốn tiền tệ, nguồn tài chính vận động giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể phân phi và ngược lạ.
Hoạt động đó đa dạng, phong phú được diễn rà trên mọi lĩnh vực và có tác động đến các chủ thể kinh tế xã hội. Những quan hệ trong thu nộp và cấp phát thông qua quỹ NSNN là những quan hệ được xác định tước, được định lượng và Nhà nước sử dụng chúng để điều chỉnh, điều tiết ở tằm vĩ mô các hoạt động kinh tế - xã hội. Từ sự phân tích trên ta có thể xác định: NSNN được đặc trưng bằng sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệtập trung của Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước. trên cơ sở luật định.
Nó phản ánh các quan hệ kinh tẾ giữa Nhà nước và các 9 chủ thể trong xã hội, phát sinh khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn lực tài chính quốc gia theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu. “Theo Luật NSNN năm 1996 và Luật NSNN sửa đổi năm 2002 của Việt ‘Nam, tai điều 1 quy định: “Ngan sich nha nude là toàn bộ các khoản thụ, chỉ của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được. thực biện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.” Như vậy Ngân sách Nhà nước là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia. Nó bao gồm những quan hệ tài chính nhất định trong tổng thể các.
cquan hệ tài chính quốc gia, cụ thể là quan hệ tải chính gii Nhà nước với công dân, quan hệ tài chính giữa Nhà nước với doanh nghiệp, quan hệ tài chính giữa Nhà nước với tổ chức xã hội, quan hệ tải chính giữa nhà nước với các nhà nước khác và với các tổ chức quốc tế, quan hệ tài chính giữa Nhà "nước với tư cách là bên tham gia hình thành quỹ công như quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ đầu tr Ngân sách Nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội. Hiệu quả của việc sử dụng NSNN được thể hiện cụ thể thông qua các khoản thu NSNN và chỉ NSNN, %. Thụ Ngân sách Nhà nước “Thu NSNN là sự phân cha nguồn ti chính quốc gia giữa Nhã nước với chủ thể trong xã hội đựa trên quyển lực Nhà nước nhằm giải quyết hải hòa các lợi ích kinh tế; xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà nước. cũng như yêu cằu thực hiện các chức năng nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nước.
‘Theo Luật NSNN hiện hành, nội dung các khoản thu NSNN bao gồm: - Các khoản thu từ thu, phí, lẻ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo qui định của pháp luật; 10 ~ Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; ~ Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, ~ Các khoản viên trợ, ~ Các khoản thu khác theo qui định của pháp luật. “Toàn bộ các khoản thu NSNN phải được nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào. Kho bac Nha nước theo qui định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. © Chỉ Ngân sách Nhà nước “Chỉ NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm <dam bao thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định y là q phân pI i lai các nguồn tài chính đã được tập trung vào Nein sich Nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng.
“Chỉ NSNN bao gồm các khoản chỉ: ~ Chỉ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nha muse; - Chỉ trả nợ của Nhà nước; - Chỉ viện trợ, ~ Các khoản chí khác theo quy định của pháp luật. “Theo tính chất và phương thức quản lý NSNN, có các hình thức chỉ sau: ~ Chỉ thường xuyên: bao gồm các khoản chỉ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của nhà nước, - Chỉ đầu tr phat ti là các khoản chỉ dải hạn nhằm làm tăng cơ sở vật chất của đắt nước và thie diy tăng trưởng kỉnh tế, - Chỉ trả nợ và viện tợ bao gồm các khoản chỉ để nhà nước thục hiện nghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và các khoản chỉ lâm nghĩa vụ quốc tế; - Chỉ dự trữ là những khoản chỉ NSNN để bổ sung quỹ dự rữ nhà nước và quỹ dự trừ tải chính. Hệ thống TABMIS Từ năm 2009 trở về trước, việc hạch toán kế toán NSNN, quản lý thu chỉ 'NSNN và nghiệp vụ KBNN được thực hiện trên chương trình ứng dụng kế toán kho bạc (gọi tắt là KTKB). Theo đó, toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày sau khi được kế toán viên nhập vào chương trình, đảm bảo, mọi chứng từ đã được hạch toán diy đủ, kế toán trưởng kiểm soát; thì thực.
hiển khóa số (ngày, thắng, năm). Sau khi khỏa số kế toán, phải tuyển dữ liệu về KBNN cấp trên và như thế KBNN cấp trên mới có được số liêu để tổng hap báo cáo toàn địa bản, thực hiện công tắc báo cáo, điện báo Với TABMIS (Treasury And Budget Management Information System- Hệ thing Thing tin Quản lý Ngân sich và Kho bạcHhay thể cho KTKB, KBNN cấp dưới không còn phải thực hiện động tác truyền dữ liệu hằng ngày về KBNN cấp trên và KBNN cấp trên cũng không còn “chờ” số liệu của KBNN cấp đưới khi thực hiện báo cáo. Với mỗi nghiệp vụ kinh tế su khi được thực hiện hoàn tắt trên TABMIS, tại KBNN (trung ương) đã có ngay số liệu phục vụ cho việc báo cáo cho lãnh đạo hoặc Bộ Tài chính. TABMIS dua trén phần mềm ứng dụng về tải chính công cia Oracle (Oracle Public Sector Financial Application) li mt ciu phin quan trọng nhất trong dự án Cải cách Quản lý Tài Chính Công (PFMRP) của Bộ Tài chính.
Theo Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 21.2003 của Thủ tướng “Chính phủ phê duyệt "Báo cáo Khả thị" Dự án “Cải cách Quản lý Tài chính công”, mục tiêu của TABMIS là: - Hiện đại hoá công tác quản lý Ngân sách Nhà nước từ khâu lập kế hoạch, thực hiện Ngân sích, báo cáo Ngân sách và tăng cường trích nhiệm 'Ngân sách của Bộ Tài chính. - Ning cao tinh minh bach trong quản lý tài chính công. - Hạn chế tiêu cực trong việc sử dụng ngân sich. 12 ~ Đảm bảo an ninh tài chính trong quá trình phát triển và hội nhập của quốc gia “TABMIS ra đời và hình thành xuất phát từ yêu cầu trong công tác quản lý và điều hành NSNN, có khả năng giao diện được với các phần mềm quản lý tải chính khác như: Hệ thống quản lý thu thu (TCS), Hệ thống thanh toán điện tử.
tạo thành một hệ thống thông tn tải chính tích hợp phục vụ cho chương trình cải cách tải chính. Nội dung quan trong là cải cách công tác quản lý Ngân sách và Kế toán Nhà nước theo hướng tiến đến các chuẩn mực, thông lệtốt nhất trên th giới trong lĩnh vực Tài chính công. 'Về mặt nghiệp vụ, TABMIS không chỉ là hiện đại hoá công nghệ thông tin ma theo đồ toàn bộ chế độ kế toán ngân sách và nghiệp vu KBNN theo “Quyết định số 120/2008/QĐ-BTC ngày 22/12/2008 của Bộ Tài chính được thay thế bằng một chế độ kế toán mới theo Thông tư số 212/2009/TT-BTC. ngày 06/11/2009 của Bộ Tải chính Khi sử dụng TABMIS, người dùng tại Kho bạc sẽ phải được đảo tạo về cách thức sử dụng TAIBMIS để thực hiện các công việc hàng ngày đồng thời cần phải nắm bắt chế độ kế toán Nhà nước áp dụng cho TABMIS.