Lê Anh Đức TEN DE TAI: CAC NHAN TO ANH HUONG TỚI QUYET DINH MUA VE TRUC TUYEN CUA KHACH HANG TAI VIETNAM AIRLINES LUAN VAN THAC SY QUAN TRI KINH DOANH 2018 | PDF | 100 Pages buihuuhanh@gmail.com Hả Nội. năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Toi đã đọc và hiểu về những hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi xin cam kết với danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này hoàn toàn do tôi tự thực hiện, không vi phạm bắt kỳ yêu cầu nào về sự trung thực trong học thuật. HỌC VIÊN Lê Anh Đức LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân cùng các thầy, cô giáo Viện Đảo tạo sau đại học và Khoa Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành chương trình học và luận văn thạc sĩ này.
Cùng với đó, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự tận tâm của PGS. Vũ Minh Trai, người đã dành nhiều công sức và thời gian giúp tôi hoàn thiện những thiếu xót của luận văn này. Đồng thời, xin cảm ơn các Lãnh đạo, các anh, chị đồng nghiệp tại Tổng Công ty Hàng không Việt Nam đã cung cấp thông tin và hỗ trợ tôi thu thập số liệu khảo sát phục vụ cho nghiên cứu này. Đây là những thông tin rất quý báu, đã giúp tôi rất nhiều khi thực hiện nghiên cứu.
Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý bày của quý thầy cô cùng các độc giả, giúp tôi hoàn thiện hơn nữa những thiếu xót trong nghiên cứu của mình. ‘Toi xin chân thành cảm on! Hà Nội ngày tháng năm2018 Tác giả Lê Anh Đức MỤC LỤC LỠI CAM ĐOAN LỠI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MUC VIET TAT DANH MUC BANG, BIEU DANH MỤC HÌNH VẼ TÓM TẤT KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN PHAN MO DAU 1. Lí do lựa chọn đề tai. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đồng góp khoa học và thực tiễn của luận văn 6. Kết cầu luận văn CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về hành vi mua trực tuyến 1.1 Quá trình quyết định mua của người tiêu dùng eu 1.2 Mua sắm trực tuyến.2 Tổng quan nghiên cứu.1 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA).2 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM).3 Lý thuyết hành vi có hoạch định (The Theory of Planned Behavior - TPB) 16 1.4 Ảnh hưởng của các tín hiệu môi trường kinh doanh tới ý định mua trực tuyến.3 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu.1 Mô hình lý thuyết 18 1.2 Ảnh hưởng của niềm tin.3 Ảnh hưởng của cảm nhận rủi ro.4 Ảnh hưởng của thái độ.5 Ảnh hưởng của nhận thức kiểm soát hành vi 20 1.6 Ảnh hưởng của biến nhân khẩu học.
20 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU 23 2.2 Phương pháp nghiên cứu.1 Xây dựng bảng hỏi.2 Thu thập dữ liệu.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 32 CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU.1 Tổng quan về Vietnam Airlines.1 Giới thiệu chung.2 Ngành nghề kinh doanh 34 3.3 Lịch sử hình thành và phát triển.4 Mô hình tổ chức - Cơ cầu quản lý.5 Một số kết quả kinh doanh năm 2017 37 3.2 Mô tả và phân tích mẫu.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA).1 Kiểm tra điều kiện để thực.2 Rút trích các nhân tố 3.3 Kiểm tra độ tin cậy của các nhân tố.4 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.1 Kết quả kiểm định ảnh hưởng của các biến nhân khâu học đến quyết định mua trực tuyến.2 Kết quả kiểm định ảnh hưởng của các nhân tổ đến quyết định mua trực tuyến (chưa có nhân tố cảm nhận rủi ro).3 Kết quả kiểm định ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định mua trực.5 Thảo luậnkết quả nghiên cứu.) CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP.2 Đề xuất giải pháp thu hút khách hàng mua vé trực tuyến dịch vụ vận chuyển. hành khách của Vietnam Airlines 6 4.1 Định hướng phát triển thương mại điện tử của Vietnam Airlines 6 4.2 Các giải pháp phát triển công nghệ.3 Các giải pháp về chính sách bán vé trực tuyến.3 Một số hạn chế của nghiên cứu.70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. = - ĐỎ PHU LUC 1: MA TRAN XOAY NHAN TO. iv PHU LUC 2: KET QUA PHAN TICH EFA.
PHU LUC 3: PHIEU KHAO SÁT. 7 ˆ ao Vil DANH MỤC VIET TAT Tw viet tat Tieng Anh Tieng Viet VNA ‘Vietnam Airlines Tong Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP UNWTO [UnitedNatons World Tourism | Tổ chức DulịchLiên hiệp quốc Organization TCT "Tổng Công ty TMĐT "Thương mại điện tir TAM Technology Accecptance “Mô hình chấp nhận công nghệ Model TRA Theory of Reasoned Action_ [Tý thuyếthành động hợplý TPB The Theory of Planned Tỷ thuyết hành vi có hoạch định Behavior ‘EFA ‘Exploratory Factor Analysis | Phântích nhân tổ khám phá. SEO Search Engine Optimization | Téi wu héa cng cy tim kiém DANH MỤC BẢNG, BIÊU Bang 0.1: Tỉ trọng doanh thu trực tuyến Vietnam Airlines 2 Bảng I.1: So sánh giữa 2 hình thức mua vé trực tuyến và truyền thống.2: Ưu và nhược điểm của mua sắm trực tuyến so với mua sắm truyền thống.3: Các giả thuyết nghiên cứu.1: Thang đo biến niềm tin của khách hằng.3: Thang đo biến cảm nhận rủi ro của khách hàng.4: Than đo biến nhận thức kiểm soát hành vi 29 Bang 2.5: Thang đo biến quyết định mua.1: Các chỉ tiêu khai thác cơ bản.2: Các chỉ tiêu khai thác cơ bản.3: Kết quả kinh doanh lĩnh vực vận chuyển hành khách 39 Bảng 3.4: Kết quả kinh doanh lĩnh vực vận chuyển hàng hóa.5: Thông tin về nghề nghiệp, độ tổi, giới ính và thu nhập của đối tượng điều tra 4I Bang 3.6: Bảng mô tả đối tượng điều tra theo thu nhập, độ tuổi và giới tính.7: Tiêu chí kiểm định KMO.8: Két qua kiém dinh KMO va Bartlett 44 'Bảng 3.9: Phân nhóm và đặt tên nhân tố.10: Độ tin cậy của thang đo nhân tố niềm tin 48 Bảng 3.11: Độ tin cậy của thangđo nhân tổ thái độ.12: Độ tin cậy của thang đo nhân tổ rủi ro.13: Độ tin cậy của thang đo nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi sỊ Bảng 3.14: Độ tin cậy của thang đo nhân tố quyết định mưa vé trực tuyến.15: Tổng hợp kết quả kiếm định độ tin cậy thang đo.16: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tổ ảnh hưởng tới quyết địnhmua về trực tuyến của khách hàng tai Vietnam Airlines 58 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Quá trình quyết định mua của khách hàng.2: Các bước giữa đánh giá và quyết định mua. 8 Hình L3 Lý thuyết hành động hợp ly - TRA.
Seo L8 Hình L4 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), 16 Hình 1.5 Mô hình TPB.6 Ảnh hưởng của các tín hiệu môi trường kinh doanh tới ý định mua trực tuyến 18 Hình 1.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất 22 Hình 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietnam Airlines 35 Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tô chức Vietnam Airlines 7 ` -——-36 Hình 4.1 Mô hình các kết quả nghiên cứu. 61 TOM TAT KET QUA NGHIEN CỨU LUẬN VĂN PHAN MO DAU 1. Lí do lựa chọn đề Sư tăng trưởng mạnh mẽ của ngành hàng không trong những năm gan day đem đến nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp ngành địch vụ vận chuyển hành khách. Đó là hệ quả của sự phát triển kinh tế, thương mại quốc tế và ngành du lịch.
Đặc biệt là du lịch trực tuyến đóng góp rất lớn cho sự tăng trưởng này. Doanh nghiệp nắm bắt nhanh và vươn lên mạnh mẽ nhất thời gian qua đó chính là Vietjet Air khi chiếm trên 50% thị phần nội địa Việt Nam và mở rộng liên tục các đường bay quốc tế. Đặc biệt, trên 90% tỷ trọng doanh thu của Vietjet Air đến từ các nguồn trực tuyến, bao gồm. trang mạng, ứng dụng di động và các đại lý vé trực tuyến.
Cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ, cách mạng công nghệ 4.0 đem đến những cơ hội cho. các doanh nghiệp phát triển thương mại điện tử, mang tới nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp và khách hàng. Bên cạnh đó, hãng hàng không Vietnam Airlines cũng đã có rất nhiều nỗ lực trong phát triển thương mại điện tử, ban hành các chính sách bán, chính sách giá, chính sách về công nghệ với mục tiêu nâng cao tỉ trọng doanh thu trực tuyển. Tuy nghiên những kết quả đạt được chưa đáp ứng những kỳ vọng của lãnh đạo Tổng công.
ty và những mục điêu đề ra, tỉ trọng doanh thu trực tuyến chỉ đạt 10,16% trong năm. Phân tích cho thấy kênh bán vé trực tuyến mang tới rất nhiều lợi ích cho cả. khách hàng và hãng hàng không, phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường, là vũ khí quan trọng để Vietnam Airlines có thể cạnh tranh trong cả thị trường nội địa và quốc tế, Do đó nghiên cứu và hiểu hành vi mua trực tuyến của khách hàng là vô cùng quan trọng, trong đó Vietnam Airlines phải hiểu rõ các nhân tố ánh hưởng tới quyết định mua vé của khách hàng qua các trang mạng, ứng dụng di động của họ. trước khi xây dựng các phương án chiến lược.
Do đó, tác giả quyết định thực hiện luận văn với đề “Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định mua vé trực tuyến. cia khách hàng ietnam Airlines”. Mục tiêu nghiên cứu Luận giải về các cơ sở lí luận của quyết định mua sắm trực tuyến và những. đặc trưng riêng của quyết định mua vé trực tuyến trong ngành hàng không.
“Xác định, kiêm định mô hình lý thuyét và các giả thuyêt nghiên cứu mồi quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định mua vé trực tuyến của khách hàng tại Vietnam Airlines. Trong đó, nhóm khách hàng mà nghiên cứu hướng tới là khách hàng cá nhân có quốc tịch Việt Nam, độ tuổi từ 16 trở lên. 'Trên cơ sở nghiên cứu, tác giả sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm giúp Vietnam. Airlines thúc đây khách hàng chuyển đổi từ những phương thức mua vé truyền thống.
chuyển sang mua vé trực tuyến. CHƯƠNG 'Ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU Nghiên cứu sử dụng lý thuyết hành vi có hoạch định (Ajzen 1985 và 1991) đã chỉ ra rằng có 3 nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp tới quyết định mua của khách hang, đó là niềm tin, thái độ và nhận thức kiểm soát hành vi. Ngoài ra, tác giả cũng mở rộng. mô hình nghiên cứu với nhân tố cảm nhận rủi ro dựa trên nghiên cứu của Hsin Cheng và Su Wen Cheng (2008) đã chb thấy cảm nhận của khách hàng về rủi ro có ảnh.
hưởng tiêu cực tới quyết định mua trực tuyến. Qua đó, tác giả để xuất mô hình và 5 giả thuyết nghiên cứu như dưới đây: 'HI: Niềm tin của khách hàng có ảnh hưởng tích cực tới quyết định mua vé trực tuyến tại Vietnam Airlines.