Phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong các cơ quan Nhà nƣớc. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.
ịnh hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƢỚC 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Nhân lực và quản trị nhân lực trở thành chủ đề đƣợc quan tâm hàng đầu tại các cơ quan quản lý, tổ chức và doanh nghiệp hiện nay. ặc biệt, trong bối cảnh khoa học công nghệ phát triển mạnh, sự nhanh nhạy trong thu hút và sắp xếp nguồn nhân lực sẽ giúp có cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp thực hiện đƣợc mục tiêu, sứ mạng cũng nhƣ các hoạt động của mình.
Chính vì vậy, các công trình nghiên cứu về của đề này là khá nhiều ở nhiều cấp độ, với các phạm vi nghiên cứu khác nhau, trong đó có quả lý nhân lực tại các cơ quan quản lý nhà nƣớc. Có thể nêu một số công trình tiêu biểu sau: Nghiên cứu của Huỳnh Trƣờng Huy và Nguyễn Kiến Duy (2017) về Phân tích các yếu tố cấu thành năng lực nghề nghiệp của nhân lực ngành du lịch tỉnh Bạc Liêu đã đi đến kết luận nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của doanh nghiệp và một ngành trong nền kinh tế. Mục tiêu của nghiên cứu này tập trung phân tích các yếu tố cấu thành năng lực nghề nghiệp của nhân viên du lịch tỉnh Bạc Liêu dựa trên khung năng lực với ba nhóm nhân tố cốt lõi: kiến thức, kĩ năng và thái độ. Kết quả phân tích thông qua dữ liệu khảo sát từ 183 khách du lịch và 43 nhân viên làm việc trong ngành du lịch tại tỉnh Bạc Liêu cho thấy nhân viên du lịch phải thể hiện đƣợc năng lực của họ gắn liền với kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và sản phẩm du lịch tại điểm du lịch.
ên cạnh đó, liên quan đến nhân tố thái độ, nhân viên du lịch phải đáp ứng đƣợc tính chuyên nghiệp, trung thực, thân thiện. ây là những yếu tố quan trọng thể hiện năng lực nghề nghiệp của nhân viên, đồng thời ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ của ngành du lịch. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Hải (2013) về Tạo động lực làm việc cho cán bộ công chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức hành chính nhà nƣớc cho rằng động lực làm việc của các cá nhân trong tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc cho cá nhân 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com và tổ chức. Mục đích quan trọng nhất của tạo động lực là sử dụng hợp lý nguồn lao động, khai thác hiệu quả nguồn lực con ngƣời nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức (C CC) có ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả hoạt động của tổ chức hành chính nhà nƣớc. Từ đó, nghiên cứu đƣa ra 06 giải pháp để tạo động lực gồm: lƣơng hợp lý và khoa học, phân công công tác phù hợp, hiểu rõ mục tiêu của cấp dƣới, tạo cơ hội thăng tiến của cán bộ, xây dựng môi trƣờng công tác, ghi nhận đóng góp của cấp dƣới. Nghiên cứu của Lê Vĩnh Tân (2017) về Tiếp tục đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức ở nƣớc ta hiện nay lập luận rằng cải cách công vụ, công chức trên cơ sở chuyển nền công vụ chức nghiệp sang nền công vụ theo vị trí việc làm để xây dựng nền công vụ tiên tiến, chuyên nghiệp và hiện đại, phù hợp với mục tiêu hiện đại hóa đất nƣớc và hội nhập quốc tế là một cuộc chuyển đổi cơ bản, có tính cách mạng, phải vƣợt qua nhiều thách thức. Theo đó, xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức để họ có đầy đủ phẩm chất, năng lực mới theo yêu cầu của một nền công vụ tiên tiến, chuyên nghiệp và hiện đại là nhiệm vụ hết sức quan trọng, đòi hỏi cả hệ thống chính trị cùng dốc sức, quyết tâm thực hiện.
Từ đó, nghiên cứu đề xuất: một là, tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách; Hai là, tiếp tục nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức; a là, xây dựng, thực hiện chế độ đãi ngộ và khuyến khích đối với cán bộ, công chức; Bốn là, tiếp tục xây dựng đạo đức, nâng cao phẩm chất và trách nhiệm của cán bộ, công chức; Năm là, nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức; Sáu là, tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý cán bộ, công chức. ề tài khoa học của Ngô Minh Tuấn (2013) về Quản lý nhà nƣớc đối với phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam: Vấn đề và giải pháp đã tập trung nghiên cứu về quản lý Nhà nƣớc trong phát triển nguồn nhân lực. Trong đó, khái niệm quản lý nhà nƣớc đƣợc hiểu là xem xét vai trò và nhiệm vụ của Nhà nƣớc trong phát triển nguồn nhân lực, đƣợc thể hiện qua những nội dung chính sau đây: (i) Vai trò định hƣớng phát triển nguồn nhân lực: thông qua việc ban hành các 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch và chƣơng trình về phát triển nguồn nhân lực; (ii) Vai trò thực hiện tạo khuôn khổ pháp luật và môi trƣờng cho việc phát triển nguồn nhân lực: bao gồm việc ban hành các luật lệ, chính sách đối với các ngành, lĩnh vực liên quan đến phát triển nguồn nhân lực; (iii) Vai trò can thiệp trực tiếp, điều tiết phát triển nguồn nhân lực: thông qua tài trợ ngân sách, trực tiếp cung ứng dịch vụ xã hội cơ bản, các công cụ khuyến khích phát triển ngồn nhân lực; và (iv) Vai trò kiểm tra, giám sát và thanh tra thực thi chính sách pháp luật về phát triển nguồn nhân lực. Có thể nói, mực dù các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập khá đầy đủ và hệ thống các về lý luận cũng nhƣ thực tiễn về hoạt động quản lý nhân lực.
Tuy nhiên, dƣới gọc độ về quản lý nhân lực trong tổ chức công hay nhỏ hơn là tại cơ quan chuyên môn quản lý nhà nƣớc thuộc Bộ (nhƣ mô hình tổ chức của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thuộ Bộ Thông tin và Truyền thông) thì chủ đề nghiên cứu vẫn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong các cơ quan Nhà nƣớc 1. Nhân lực và ngu n nhân lực Theo Lê Thanh Hà (2009) Nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời và đƣợc thể hiện ra bên ngoài bằng khả năng làm việc. Nhân lực bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực.
Thể lực đƣợc biểu hiện cụ thể ở sức khỏe (chiều cao, cân nặng, độ lớn, sức bền…), trí lực đƣợc biểu hiện cụ thể ở trình độ (kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm), tâm lực đƣợc biểu hiện ở tâm lý, ý thức, mức độ cố gắng, sức sáng tạo, lòng đam mê…Nguồn lực trong mỗi con ngƣời có thể nói là không có giới hạn, khi đặt trong những tình huống nhất định nào đó có thể vƣợt xa hơn cái tƣởng chừng là giới hạn đã có Nhân lực là nguồn lực quan trọng, có tính chất quyết định đến sự thành bại của tổ chức. Bất kể một tổ chức nào dù mạnh hay yếu thì yếu tố con ngƣời vẫn là yếu tố đầu tiên và cơ bản nhất. Nhân lực của tổ chức là nguồn lực của toàn bộ cán bộ, công nhân viên trong toàn bộ tổ chức đó đặt trong mối quan hệ phối kết hợp các nguồn lực riêng 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com của mỗi ngƣời, sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực của mỗi cá nhân thành nguồn lực của tổ chức. Sức mạnh của tập thể lao động vận dụng vào việc đạt đƣợc những mục tiêu chung của tổ chức, trên cơ sở đó đạt đƣợc những mục tiêu riêng của mỗi thành viên.
Ngoài ra còn có nhiều định nghĩa khác nhau về nguồn nhân lực tuỳ theo góc độ tiếp cận, nhƣng các định nghĩa về nguồn nhân lực đều đề cập đến các đặc trƣng chung là: - Số lƣợng nhân lực: Trả lời cho câu hỏi là có bao nhiêu ngƣời và sẽ có thêm bao nhiêu nữa trong tƣơng lai. Sự phát triển về số lƣợng nhân lực dựa trên hai nhóm yếu tố bên trong, bao gồm nhu cầu thực tế công việc đòi hỏi phải tăng số lƣợng lao động và các yếu tố bên ngoài của tổ chức nhƣ sự gia tăng về dân số hay lực lƣợng lao động do di dân; - Chất lƣợng nhân lực: Là yếu tố tổng hợp của nhiều bộ phận nhƣ sức khỏe, trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, năng lực thẩm mỹ. của ngƣời lao động; - Cơ cấu nhân lực: Là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đánh giá về nhân lực. Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phƣơng diện khác nhau nhƣ: Cơ cấu trình độ đào tạo, dân tộc, giới tính, độ tuổi.
Nhân lực trong các c quan Nhà nước Cơ quan Nhà nƣớc là một tổ chức đƣợc thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc và trình tự nhất định, có cơ cấu tổ chức và đƣợc giao những quyền lực nhà nƣớc nhất định, đƣợc quy định trong các văn bản pháp luật để thực hiện một phần những nhiệm vụ, quyền hạn của nhà nƣớc. Cơ quan Nhà nƣớc mang những đặc điểm nhƣ sau: Cơ quan Nhà nƣớc có quyền nhân danh Nhà nƣớc khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý với mục đích hƣớng tới lợi ích công. Hệ thống cơ quan Nhà nƣớc có cơ cấu tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định. Nói cách khác, cơ quan Nhà nƣớc có tính độc lập tƣơng đối về cơ cấu – tổ chức (có cơ cấu bộ máy và quan hệ công tác bên trong của cơ quan đƣợc quy định ở nhiệm vụ, chức năng, thể hiện 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vai trò độc lập).