Luận văn Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm tại TP.HCM - Thu Thảo

Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm tại TPHCM, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

137
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước vệ sinh an toàn thực phẩm TPHCM

Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) là yếu tố then chốt bảo vệ sức khỏe cộng đồng, ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc, bệnh tật do thực phẩm kém chất lượng. Tại TPHCM, quản lý nhà nước về VSATTP bao gồm hệ thống pháp luật, cơ quan chức năng và tổ chức triển khai thực hiện. Luận văn nghiên cứu đánh giá hiệu quả hệ thống quản lý hiện nay, xác định tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý. TPHCM là đô thị đông dân, nhu cầu tiêu thụ thực phẩm lớn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ từ khâu sản xuất, chế biến đến phân phối. Các văn bản pháp luật như Luật An toàn thực phẩm 2010, Nghị định 15/2018/NĐ-CP là nền tảng pháp lý quan trọng. Cơ quan quản lý gồm UBND thành phố, Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm cùng các đơn vị chức năng phối hợp triển khai. Hệ thống quản lý cần tích hợp công nghệ, nâng cao năng lực cán bộ để đáp ứng nhu cầu thị trường.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của VSATTP

VSATTP là điều kiện tiên quyết đảm bảo thực phẩm không gây hại sức khỏe người tiêu dùng, không chứa tác nhân sinh học, hóa học, vật lý vượt ngưỡng cho phép. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), VSATTP bao gồm mọi biện pháp ngăn ngừa nguy cơ từ sản xuất đến tiêu dùng. Tại TPHCM, VSATTP còn liên quan đến an ninh lương thực, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Thiếu kiểm soát VSATTP dẫn đến ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm, gây thiệt hại kinh tế-xã hội. Chính quyền TPHCM xác định VSATTP là nhiệm vụ trọng tâm, gắn liền với phát triển bền vững. Đầu tư vào hệ thống quản lý VSATTP giúp nâng cao uy tín thương hiệu, thu hút đầu tư, đảm bảo đời sống người dân.

1.2. Hệ thống pháp luật quản lý VSATTP

Hệ thống pháp luật quản lý VSATTP tại TPHCM bao gồm luật liên bang, nghị định, thông tư và quy định địa phương. Luật An toàn thực phẩm 2010 là văn bản pháp lý quan trọng, quy định trách nhiệm quản lý của nhà nước, quyền lợi người tiêu dùng. Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm. UBND TPHCM ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý VSATTP trên địa bàn. Sở Y tế phối hợp với các ngành liên quan xây dựng quy định cụ thể. Hệ thống pháp luật cần được cập nhật thường xuyên để thích ứng với biến động thị trường, đảm bảo tính khả thi.

II. Phân tích thực trạng quản lý VSATTP tại TPHCM

TPHCM có hệ thống quản lý VSATTP tương đối hoàn chỉnh nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Cơ sở hạ tầng kiểm nghiệm còn thiếu, đặc biệt tại khu vực ngoại thành. Đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu chuyên môn sâu về VSATTP, dẫn đến xử lý vi phạm chưa triệt để. Cơ chế phối hợp giữa các ngành như nông nghiệp, công thương, y tế còn lỏng lẻo. Tình trạng sản xuất, kinh doanh thực phẩm không đảm bảo an toàn diễn ra phổ biến, đặc biệt tại chợ truyền thống. Người tiêu dùng chưa nhận thức đầy đủ về quyền lợi VSATTP, dẫn đến nguy cơ mua phải thực phẩm kém chất lượng. Sự gia tăng các vụ ngộ độc thực phẩm trong thời gian gần đây cho thấy hệ thống quản lý cần được cải thiện. Cần đánh giá sâu hơn về hiệu quả triển khai pháp luật, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp.

2.1. Những tồn tại trong hệ thống quản lý

Hệ thống quản lý VSATTP tại TPHCM gặp khó khăn do thiếu nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất lạc hậu. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thiếu thiết bị hiện đại để kiểm nghiệm nhanh chóng. Đội ngũ thanh tra viên còn mỏng, thiếu kinh nghiệm xử lý vi phạm nghiêm trọng. Cơ chế phối hợp giữa Sở Y tế, Chi cục Thú y, Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản chưa chặt chẽ. Tình trạng sản xuất kinh doanh thực phẩm không phép, không đăng ký vẫn tồn tại. Người tiêu dùng thiếu thông tin về nguồn gốc thực phẩm, dễ bị lừa đảo. Sự thiếu hụt trong tuyên truyền giáo dục VSATTP khiến nhận thức cộng đồng hạn chế.

2.2. Thách thức từ thị trường thực phẩm

Thị trường thực phẩm TPHCM đa dạng nhưng kém kiểm soát, đặc biệt là thực phẩm nhập khẩu, thực phẩm chức năng. Sự gia tăng của các chuỗi cung ứng toàn cầu khiến việc truy xuất nguồn gốc gặp khó khăn. Thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn đường phố chiếm tỷ trọng lớn, khó kiểm soát chất lượng. Doanh nghiệp nhỏ lẻ chiếm đa số, thiếu điều kiện đầu tư vào hệ thống quản lý chất lượng. Sự cạnh tranh khốc liệt dẫn đến cắt giảm chi phí sản xuất, ảnh hưởng đến VSATTP. Người tiêu dùng ưa chuộng giá rẻ, ít quan tâm đến chất lượng. Thách thức từ biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường cũng tác động đến VSATTP.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý VSATTP

Để nâng cao hiệu quả quản lý VSATTP, TPHCM cần hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng. Cần xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý VSATTP, ứng dụng công nghệ thông tin vào giám sát. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý thông qua đào tạo chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ. Tăng cường thanh tra, kiểm tra đột xuất tại cơ sở sản xuất, kinh doanh. Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như ISO 22000. Tăng cường tuyên truyền giáo dục VSATTP cho cộng đồng, nâng cao nhận thức người tiêu dùng. Hợp tác quốc tế trong quản lý VSATTP cũng cần được đẩy mạnh. Giải pháp cần đồng bộ, có tính khả thi cao để triển khai hiệu quả.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế phối hợp

TPHCM cần xây dựng khung pháp lý chi tiết hơn, bổ sung các quy định về truy xuất nguồn gốc, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Cần hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Thú y. Xây dựng quy chế chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan quản lý. Tăng cường vai trò của Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong triển khai chính sách. Cần có quy định rõ ràng về xử phạt vi phạm, khuyến khích tuân thủ pháp luật. Cơ chế phối hợp cần linh hoạt, đáp ứng nhanh chóng trước biến động thị trường. Việc cập nhật pháp luật phải kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tế.

3.2. Ứng dụng công nghệ và nâng cao năng lực cán bộ

Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý VSATTP giúp giám sát hiệu quả, giảm thiểu sai sót. Xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu tập trung, tích hợp thông tin từ các nguồn. Triển khai phần mềm quản lý cấp phép, kiểm tra an toàn thực phẩm. Đầu tư thiết bị kiểm nghiệm hiện đại, nâng cao năng lực phân tích. Tổ chức đào tạo chuyên sâu cho cán bộ quản lý, thanh tra viên. Khuyến khích cán bộ tham gia các khóa học nâng cao, cập nhật kiến thức mới. Xây dựng cơ chế khen thưởng, động viên cán bộ hoàn thành nhiệm vụ. Nâng cao năng lực ngoại ngữ cho cán bộ để hợp tác quốc tế hiệu quả.

IV. Kết luận và khuyến nghị cho quản lý VSATTP

Luận văn đã đánh giá toàn diện hệ thống quản lý VSATTP tại TPHCM, xác định những tồn tại và đề xuất giải pháp cải thiện. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống pháp luật tương đối hoàn chỉnh nhưng thiếu tính khả thi do thiếu nguồn lực. Nhận thức của cộng đồng về VSATTP còn hạn chế, dẫn đến nguy cơ tiêu dùng thực phẩm kém chất lượng. Giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện khung pháp lý, ứng dụng công nghệ, nâng cao năng lực cán bộ. Kết luận nhấn mạnh sự cần thiết của quản lý VSATTP trong phát triển bền vững đô thị. Khuyến nghị tập trung vào tăng cường đầu tư, nâng cao nhận thức, xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả.

4.1. Đánh giá hiệu quả đề xuất giải pháp

Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tế TPHCM. Hoàn thiện khung pháp lý giúp tăng cường tính ràng buộc, trách nhiệm của doanh nghiệp. Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao hiệu quả giám sát, giảm thiểu vi phạm. Nâng cao năng lực cán bộ giúp xử lý vi phạm nhanh chóng, chính xác. Giải pháp cần được triển khai đồng bộ, có lộ trình rõ ràng. Đánh giá hiệu quả cần dựa trên các tiêu chí cụ thể, định lượng. Sự tham gia của cộng đồng vào giám sát VSATTP cũng cần được khuyến khích.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu cần tiếp tục đánh giá tác động của các giải pháp đề xuất sau khi triển khai. Khảo sát sự thay đổi trong nhận thức cộng đồng về VSATTP. Đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội từ việc nâng cao VSATTP. Nghiên cứu sâu hơn về vai trò của doanh nghiệp trong đảm bảo VSATTP. Khám phá các mô hình quản lý VSATTP tiên tiến trên thế giới, ứng dụng tại TPHCM. Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến VSATTP. Cần có sự phối hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng trong nghiên cứu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề vô cùng quan trọng và cấp thiết đối với toàn Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng vì liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của con người. Hiện nay, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ăn uống ngày càng nhiều, để đánh giá được chất lượng thực phẩm hay điều kiện vệ sinh nơi cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm có đảm bảo hay không thì cần có sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý về vệ sinh an toàn thực phẩm. Theo Tổ chức Y tế Thế giới thì thực phẩm chính là nguyên nhân gây ra khoảng 50% các trường hợp tử vong đối với con người trên toàn thế giới.

Ngộ độc thực phẩm luôn là vấn đề đáng lo ngại. Ở Việt Nam, số lượng vụ ngộ độc thực phẩm khá cao. Điển hình theo số liệu của năm 2018, trên địa bàn cả nước xảy ra 91 vụ ngộ độc khiến hơn 2010 người ngộ độc và trong đó có 15 trường hợp tử vong. Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố lớn và đông dân, dịch vụ phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là dịch vụ ăn uống.

Với lượng người sử dụng dịch vụ về thực phẩm lớn như thế thì vấn đề kiểm soát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm càng cấp thiết. Mà công việc kiểm soát này không hề đơn giản, còn nhiều khó khăn, vướng mắc cần tháo gỡ. Vì những lý do trên, tôi thực hiện đề tài “ Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” với mong muốn sẽ đưa ra được những giải pháp giúp tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Các công trình nghiên cứu có liên quan An toàn thực phẩm và quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm là chủ đề mang tính thời sự, thu hút được nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước với nhiều công trình nghiên cứu, bài viết liên quan được thực hiện với nhiều góc độ khác nhau.

Công trình nghiên cứu trong nước - Bùi Thị Hồng Nương, Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sỹ, 2019 Luận án hình thành được khái niệm QLNN về ATTP, đặc điểm, vai trò QLNN về ATTP, chỉ ra sự cần thiết QLNN về ATTP ở Việt Nam hiện nay. Bên cạnh đó, Luận án phân tích những ưu điểm, hạn chế QLNN về ATTP ở Việt Nam trong thời gian qua. Từ đó, Luận án đề xuất các quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về ATTP ở Việt Nam trong thời gian tới. Luận án là công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu, có giá trị về lý luận cũng như thực tiễn là cơ sở để phát triển các nghiên cứu tiếp theo.

- Lê Thị Linh, Thực hiện pháp luật trong lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ, 2016 Từ việc làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về việc thực hiện pháp luật vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn Hà Nội trong bối cảnh chung của cả nước, Luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống pháp luật Việt Nam về an toàn vệ sinh thực phẩm. - Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật và thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm. - Trần Thị Khúc, Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Luận văn Thạc sỹ, 2014 Nội dung của luận văn đi sâu đánh giá điển hình về kiến thức, thực hành của cán bộ làm công tác quản lý ATTP ở các tuyến từ tỉnh đến xã, cộng tác viên an toàn vệ sinh thực phẩm và người sản xuất, chế biến, kinh doanh và người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, qua đó nhận định vấn đề nổi cộm, điển hình đi sâu phân tích tìm ưu điểm và tồn tại, nhận định nguyên nhân để có giải pháp thích hợp nhằm tăng cường quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm ở tỉnh Bắc Ninh - The World Bank, Quản lý nguy cơ an toàn thực phẩm ở Việt Nam-Những thách thức và cơ hội, 2017 Nghiên cứu này sử dụng một khung phân tích quan trọng là bộ công cụ phân tích do Vụ Thương Mại và Cạnh tranh của Nhóm Ngân hàng Thế giới phát hành trong 2 tài liệu Cải cách ATTP. Với 8 nguyên tắc trụ cột chính, bộ công cụ là bản kiểm toàn diện hướng dẫn từ bước khởi đầu đến cách đặt ưu tiên như thế nào khi thực hiện quá trình cải tổ ATTP.

Bộ công cụ này cũng giới thiệu nhiều nghiên cứu trường hợp hữu ích từ các quốc gia khác. Nhận định phối hợp và điều phối hiệu quả đóng vai trò thiết yếu trong quản lý an toàn thực phẩm. - Tác giả Ngô Thị Xuân nghiên cứu về “Quản lý nhà nước về VSATTP trên địa bàn Huyện Thái Thụy, Tỉnh Thái Bình”. Bài nghiên cứu đã phân tích thực trạng QLNN về VSATTP (tập trung năm 2012 đến 2014), đã làm rõ nội dung QLNN về VSATTP; chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về VSATTP trên địa bàn Huyện.

- Tác giả Chu Thế Vinh nghiên cứu về “Thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm ở các cơ sở ăn uống và công tác quản lý tại Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng năm 2012 - 2013” Tác giả đã có nhìn nhận sâu sắc về thực trạng VSATTP tại Thành phố Đà Lạt. Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng điều kiện VSATTP tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tại Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng. Tuy nhiên, giới hạn nghiên cứu chỉ được tiến hành tại 369 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tại Thành phố Đà Lạt. - Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Loan nghiên cứu về “Quản lý nhà nước về An toàn thực phẩm từ thực tiễn Tỉnh Đồng Tháp” Tác giả đã làm rõ thực trạng quản lý về ATTP ở Tỉnh Đồng Tháp nói riêng và cả nước nói chung.

Trong đó nổi bật là thực trạng quản lý ATTP còn chồng chéo giữa các ngành và sự phối hợp với nhau chưa đồng bộ. - Tác giả Nguyễn Tiến Dũng nghiên cứu về “Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong lĩnh vực y tế từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh” Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn QLNN về ATTP trong lĩnh vực y tế. Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về ATTP trong lĩnh vực y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLNN về ATTP trong lĩnh vực y tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí 3 Minh.

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về ATTP nói chung và ATTP trong lĩnh vực y tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Ngoài các công trình nghiên cứu thì vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn luôn được quan tâm bởi truyền thông, báo chí: - Thu Hiền, Thực phẩm bẩn tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế (K2), báo Pháp luật & Công dân, 19/10/2018 Bài viết phản ánh thực trạng vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm của một cơ số doanh nghiệp không nhỏ không những gây nguy hại cho sức khỏe người tiêu dùng mà còn làm ảnh hưởng đến uy tín về chất lượng hàng hóa thực phẩm dẫn đến nguy cơ về phát triển kinh tế. Từ đó cho thấy vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề cần được quan tâm nhiều hơn. - Đỗ Mai Thành, Kinh nghiệm quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm của châu Âu Tác giả đã đưa ra những tiêu chuẩn, quy định về an toàn thực phẩm mà cụ thể là quy trình tiêu chuẩn của hệ thống kiểm soát mối nguy HACCP, Quy trình thực hành canh tác nông nghiệp tốt GAP, Quy định truy nguyên nguồn gốc là những quy định, tiêu chuẩn mà liên minh châu Âu đã sử dụng để kiểm soát, quản lý an toàn thực phẩm mà từ đó rút ra được bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc quản lý an toàn thực phẩm.

- Tác giả Trần Đáng (2012), với bài viết “Một số vấn đề bức xúc về ATTP hiện nay: thực trạng và giải pháp”. Bài viết Hội thảo Khoa học Bộ Y tế. Bài viết đã đề cập đến các vấn đề bức xúc, nổi cộm của công tác đảm bảo ATTP; những bất cập, yếu kém trong công tác lãnh đạo, quản lý về ATTP; vai trò các Hội, Hiệp hội trong đảm bảo ATTP; các giải pháp đảm bảo ATTP vì sự nghiệp bảo vệ sức khỏe nhân dân. Tác giả đã đề xuất một số giải pháp đảm bảo ATTP ở Việt Nam cũng như tăng cường quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm.

Công trình nghiên cứu quốc tế - Food safety, WHO, 4/6/2019 Bài viết đề cập đến những nguy cơ từ thực phẩm không an toàn qua việc phân tích các tác nhân gây hại, đồng thời đưa ra các số liệu nhằm nhấn mạnh tầm ảnh hưởng của vấn đề an toàn thực phẩm đến xã hội, từ đó định hướng các giải pháp cải thiện phù hợp đối với bộ máy quản lý an toàn thực phẩm cũng như nhà sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng. Nhìn chung, các công trình đã hệ thống hóa được lý luận cơ bản về ATTP, hậu quả ngộ độc thực phẩm đối với cá nhân và xã hội; những vấn đề chung về pháp luật y tế; các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về ATTP, sự cần thiết tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với ATTP; các nguyên tắc quản lý và điều kiện đảm bảo ATTP… Mặt khác, các công trình cũng đã nghiên cứu thực trạng vấn đề ATTP trên một số địa bàn cụ thể: Thái Bình, Bắc Ninh, Đà Lạt và cả trên địa bàn thành phố HCM, tình trạng mất ATTP trong: sản xuất nông sản thực phẩm; chế biến thực phẩm; kinh doanh và lưu thông thực phẩm trên thị trường; thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu; kiến thức, thực hành của các nhóm đối tượng tham gia chuỗi cung cấp thực phẩm. Các công trình nghiên cứu trên đã cung cấp cơ sở quan trọng cho đề tài quản lý nhà nước về ATTP trên địa bàn thành phố HCM. Tuy nhiên, đặc điểm, hình thức, phương pháp, nội dung QLNN về ATTP; thực trạng công tác QLNN về ATTP trên địa bàn thành phố HCM; các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về ATTP trên địa bàn thành phố HCM trong giai đoạn 2016-2018 thì các công trình khoa học trước chưa đề cập.

Mục tiêu của đề tài 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ