đặt vấn đề giải quyết ở phạm vi cấp quận của thành phố Đà Nẵng do đó, tác giả đƣa ra một cái nhìn tổng quát về thực trạng quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn thực phẩm ở Quận Thanh Khê, phân tích những thành tựu và hạn chế của công tác quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn thực phẩm trong kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đƣờng phố thuộc ngành y tế quản lý. Từ đó đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo an toàn thực phẩm nói chung và đảm bảo thực thi pháp luật VSATTP trên lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ăn uống nói riêng góp phần xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành “Thành phố môi trƣờng”, thành phố “Đáng sống” trong tƣơng lai. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Trên cơ sở đánh giá tình hình quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn thực phẩm, tác giả đề xuất giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận các vấn đề về QLNN về VSATTP bao gồm: khái niệm, vai trò, nội dung và các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về VSATTP. - Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn Thanh Khê từ đó chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn thực phẩm. - Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn Thanh Khê những năm đến. Câu hỏi nghiên cứu + Làm rõ khái niệm quản lý nhà nƣớc về VSATTP là gì? Sự cần thiết phải quản lý nhà nƣớc về vệ sinh ATTP? + Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Thanh Khê hiện nay nhƣ thế nào? Chính quyền Quận Thanh Khê đã làm gì để quản lý tốt tình hình VSATTP? + Thuận lợi, khó khăn trong quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn thực phẩm ở quận Thanh Khê là gì? Nêu khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý NN về VSATTP trên địa bàn quận Thanh Khê? + Yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả, hiệu lực trong quản lý nhà nƣớc về VSATTP? + Giải pháp nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác Quản lý nhà nƣớc về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn Thanh Khê.
Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nƣớc về VSATTP trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung Nghiên cứu, đánh giá công tác QLNN về vệ sinh ATTP trên địa bàn quận Thanh Khê, trong đó chú trọng các nội dung nhƣ : Phổ biến, tuyên truyền bồi dƣỡng, tập huấn kiến thức về các quy định VSATTP; tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về VSATTP; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và giấy cam kết đảm bảo VSATTP; công tác thanh, kiểm tra và công tác xử lý vi phạm về VSATTP. Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện QLNN về VSATTP trên địa bàn Quận.
- Giới hạn về không gian Việc thu thập dữ liệu thứ cấp về công tác QLNN về VSATTP đƣợc tác giả tổng hợp trên phạm vi toàn quận Thanh Khê. Nhƣng đối với dữ liệu sơ cấp luận văn tiến hành điều tra khảo sát công tác quản lý Nhà nƣớc về VSATTP tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đƣờng phố trên địa bàn 3 phƣờng Vĩnh Trung, Thạc Gián, Xuân Hà. - Thờ n để tiến hành nghiên cứu Các số liệu, tài liệu thứ cấp đƣợc thu thập trong khoảng thời gian từ 2013 - 2016. Đối với các số liệu sơ cấp đƣợc tác giả thu thập từ tháng 10/2017 đến cuối tháng 11/2017.
P ƣơn p áp n ên ứu Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng nhiều phƣơng pháp khác nhau, bổ sung cho nhau để giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra. Cụ thể đề tài sử dụng 2 nhóm phƣơng pháp là phƣơng pháp thu thập dữ liệu và phƣơng pháp phân tích dữ liệu nhƣ sau: 5. Phương pháp thu thập dữ liệu Gồm phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Những dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã đƣợc công bố bởi các cơ quan, tổ chức.
Các dữ liệu thứ cấp đảm bảo độ tin cậy số liệu, nguồn cung cấp phải có cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý. Bao gồm các đề tài, giáo trình, sách tham khảo, các bài báo khoa học chuyên ngành, các luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ; trực tuyến trên Internet của Cục ATTP, văn phòng Chính phủ, tạp chí, trang báo mạng chính thống… Dữ liệu này sẽ đƣợc dùng làm cơ sở lý luận về QLNN về VSATTP. Các văn bản pháp luật của nhà nƣớc và những báo cáo tổng kết của chính quyền quận Thanh Khê. từ năm 2013 đến 2016 cùng với dữ liệu tổng hợp từ điều tra khảo sát của tác giả để làm cơ sở đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu, nhằm nghiên cứu.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Luận văn sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn, phƣơng pháp điều tra khảo sát để thu thập thông tin liên quan đến QLNN về VSATTP. Thời gian điều tra, phỏng vấn đƣợc tiến hành từ tháng đầu tháng 10 đến cuối tháng 11/2017. + P ƣơn p áp p ỏng vấn Trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra nhằm thu thập thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Luận văn giới hạn sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp cá nhân đối với lãnh đạo UBND Quận, UBND phƣờng, lãnh đạo phòng y tế, Trung tâm y tế.
Số lƣợng phỏng vấn 5 ngƣời theo nội dung đã đƣợc chuẩn bị. Nội dung phỏng vấn : công tác thanh kiểm tra, nguồn lực quản lý, công tác xử lý vi phạm. + P ƣơn p áp đ ều tra khảo sát Đây là phƣơng pháp thu thập thông tin có hệ thống từ một số những cá nhân phục vụ mục đích mô tả những thuộc tính của một tổng thể lớn hơn mà những cá nhân đó là thành viên. Luan van 7 Do thời gian và kinh phí có hạn nên không thể điều tra hết toàn bộ ngƣời tiêu dùng và các cơ sở KDDVAU, TAĐP trong toàn quận.
Để mẫu điều tra mang tính đại diện và phản ánh đúng thực trạng nhận thức của ngƣời tiêu dùng; về vấn đề VSATTP đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đƣờng phố. Tác giả đã chọn 250 ngƣời là ngƣời tiêu dùng và đối tƣợng làm việc tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đƣờng phố ở 03 phƣờng (Vĩnh Trung, Thạc Gián, Xuân Hà). Đây là các phƣờng có số lƣợng cơ sở tƣơng đối đông. Mang tính đại diện cao cho cả quận.
Cụ thể: + Khảo sát về ngƣời tiêu dùng sẽ đƣợc lựa chọn một cách ngẫu nhiên có định hƣớng trong nhóm hộ gia đình để khảo sát vấn đề ứng xử của ngƣời tiêu dùng về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở dịch vụ ăn uống, thức ăn đƣờng phố với số lƣợng mẫu chọn ngẫu nhiên : 100 ngƣời. Nội dung điều tra : Sự hiểu biết về VSATTP, thói quen tiêu dùng, công tác truyền thông, phổ biến về VSATTP, về nhận định hiệu quả công tác quản lý nhà nƣớc về VSATTP, việc sử dụng loại hình thức ăn đƣờng phố, dịch vụ ăn uống… + Khảo sát tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đƣờng phố chọn mẫu nghiên cứu mô tả (N<=10.000 phần tử, chọn cở mẫu <10%) vậy chọn 150 ngƣời ở 150 cơ sở. Bao gồm : Việc thực hiện, chấp hành các quy định VSATTP, công tác tập huấn kiến thức, công tác tuyên truyền, truyền thông; Sự hiểu biết, kiến thức thực hành về VSATTP; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP, giấy cam kết; thanh, kiểm tra và chấp hành các quy định xử lý vi phạm (bao nhiêu lần đƣợc kiểm tra, nội dung cơ sở vi phạm.) Ngoài ra tác giả tổ chức khảo sát cán bộ chuyên môn Trung tâm y tế (Đội y tế dự phòng), phòng y tế, cán bộ làm công tác chuyên môn VSATTP 10 phƣờng khảo sát : 10 ngƣời. Nội dung : về tổ chức hoạt động, thực thi văn bản, tổ chức bộ máy (số lƣợng cán bộ công chức, trình độ chuyên môn, năng Luan van 8 lực công tác), công tác thanh kiểm tra (số cuộc kiểm tra, nội dung quy trình kiểm tra); xử lý vi phạm, tài chính, cơ sở vật chất, cấp giấy chứng nhận, giấy cam kết về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (thời gian cấp phép, hiệu lực, số lƣợng cấp.) những nhận định nguyên nhân và hiệu quả công tác quản lý hiện nay.
* Thiết kế Phiếu khảo sát: (Chi tiết Phiếu khảo sát trình bày tại phụ lục) Giới hạn nghiên cứu chính là cơ sở dịch vụ ăn uống, thức ăn đƣờng phố đƣợc phân cấp, cán bộ làm công tác VSATTP và ngƣời tiêu dùng. Nhằm nắm bắt công tác quản lý nhà nƣớc về VSATTP trên địa bàn quận Thanh Khê là mục tiêu của nghiên cứu. Vì thế, thiết kế câu hỏi để xem xét nhận thức, hiểu biết của ngƣời tiêu dùng, cán bộ chuyên môn, đối tƣợng làm việc ở cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống theo phân cấp về công tác phổ biến tuyên truyền, công tác tập huấn kiến thức và cấp giấy chứng nhận đảm bảo VSATTP và đánh giá thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm. Đây là thành phần chính trong bảng câu hỏi khảo sát mức độ cảm nhận của đối tƣợng nghiên cứu.
Mỗi phiếu khảo sát có từ 10 đến 25 câu hỏi quan sát đƣợc đƣa vào phiếu khảo sát. Để đo lƣờng trong bảng khảo sát một số câu quan sát tác giả sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 5. Ngoài ra sử dụng câu hỏi sàng lọc trong bảng khảo sát. Phần thông tin cá nhân cũng đƣợc xây dựng trong bảng câu hỏi.
Phương pháp phân tích dữ liệu Luận văn chủ yếu sử dụng Phƣơng pháp thống kê mô tả, đây là phƣơng pháp liên quan đến thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trƣng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tƣợng nghiên cứu, từ đó xem thông số trong bảng biểu nói lên điều gì, phản ánh những vấn đề gì, cần có những thay đổi cho phù hợp.