phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 03 chương: Chƣơng 1. Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về thu hút các dự án đầu tư vào Khu kinh tế mở. Thực trạng quản lý nhà nước về thu hút các dự án đầu tư vào Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam. Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về thu hút các dự án đầu tư vào Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam.
5 e Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THU HÚT CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀO KHU KINH TẾ MỞ 1. Một số vấn đề cơ bản về thu hút dự án đầu tƣ vào Khu kinh tế mở 1. Khái niệm về Khu kinh tế mở KKT mở trên thế giới có quá trình phát triển từ cách đây 50 năm. Khởi đầu là khu chế xuất (KCX) nhỏ được hình thành nhằm chuyên môn hóa sản xuất cho xuất khẩu, sau đó phát triển thành mô hình cảng tự do ở Singapo, Hồng Kông và biến thể thành khu vực xuất khẩu ở Puerto Rico.
Một số nước có thể gọi theo cách khác, chẳng hạn như đặc KKT, khu thương mại tự do. Trong KKT có thể gồm nhiều khu chức năng như khu vực phi thuế quan (khu bảo thuế), khu công nghiệp (KCN), khu công nghệ cao (KCNC), các tiểu khu du lịch, giải trí, dịch vụ… Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 thì: - KCN là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. - KCX là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu. - KKT mở (hay KKT) có nội hàm rộng hơn, đó là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng, được thành lập với các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài và cơ chế quản lý thông thoáng, để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển KT-XH và bảo vệ quốc phòng, an ninh.
Khái niệm quản lý nhà nước Theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nước: “QLNN là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã 6 e hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc”. Như vậy, QLNN là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và được hiểu là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ lập pháp, hành pháp và tư pháp, đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối tượng bị quản lý và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý. Hoạt động QLNN chủ yếu và trước hết được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước uỷ quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luật. Khái niệm dự án đầu tư Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 thì DAĐT là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
Như vậy DAĐT có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau: - Về mặt hình thức: DAĐT là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai. - Trên góc đ quản lý: DAĐT là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, KT-XH trong một thời gian dài. - Trên góc đ kế hoạch: DAĐT là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển KT-XH, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ. - Về mặt n i dung: DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan 7 e với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định.
Khái niệm vốn đầu tư Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, là vốn huy động của dân cư và vốn huy động từ các nguồn khác ở trong và ngoài nước, được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra năng lực mới cho nền kinh tế quốc dân. Nói cách khác, vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh. Khái niệm thu hút dự án đầu tư Thu hút DAĐT là những hoạt động thực thi các cơ chế, chính sách, giải pháp của chính quyền (tổ chức) nhằm quảng bá, tác động và khuyến khích các NĐT bỏ vốn để thực hiện các DAĐT theo mục đích phát triển của chính quyền (tổ chức) và NĐT. Quản lý nhà nƣớc về thu hút dự án đầu tƣ vào Khu kinh tế mở 1.
Khái niệm quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào Khu kinh tế mở Vận dụng các khái niệm nêu ở phần trên, luận văn đưa ra khái niệm quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào Khu kinh tế mở như sau: Đó là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của cơ quan QLNN có chức năng và thẩm quyền bằng những hoạt động thực thi các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm quảng bá, tác động và khuyến khích các NĐT bỏ vốn để thực hiện các DAĐT vào KKT mở trong một thời gian nhất định, nhằm đạt được mục tiêu phát triển KT-XH và bảo vệ quốc phòng, an ninh của cơ quan QLNN và mục đích phát triển của NĐT. Nội dung quản lý nhà nước thu hút dự án đầu tư vào Khu kinh tế mở 1. Hệ thống thể chế, chính sách quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào Khu kinh tế mở So với KCN và KCX, KKT mở có điểm giống nhau là được áp dụng những chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư, các thủ tục hải quan thuế khóa được nới lỏng và giảm nhẹ, cơ chế quản lý thông thoáng, quyền tự quyết của các doanh nghiệp được tôn trọng và phát huy ở mức cao độ. Những quy định này có khác biệt với quy định chung và được nhà nước cho phép áp dụng riêng.
Điểm khác nhau ở chỗ, KKT mở có nội dung hoạt động kinh tế rộng, đa dạng hơn, hay còn gọi là mô hình khu, gồm khu thương mại tự do, KCX, KCN, khu du lịch, khu đô thị có cả dân cư sinh sống… một mô hình kinh tế xã hội tổng hợp. * Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư: - Ban hành, phổ biến và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư. - Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài. - Tổng hợp tình hình đầu tư, đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế vĩ mô của hoạt động đầu tư.
- Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. - Cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Luật này. - QLNN về KCN, KCX, KCNC và KKT. - Tổ chức và thực hiện hoạt động XTĐT.
- Kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư; quản lý và phối hợp quản lý hoạt động đầu tư. 9 e - Hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết vướng mắc, yêu cầu của NĐT trong thực hiện hoạt động đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư. - Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư. * Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư: - Chính phủ thống nhất QLNN về hoạt động đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.
- Bộ KH&ĐT giúp Chính phủ thống nhất QLNN về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài. - Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ KH&ĐT: + Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài; + Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài; + Ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài; + Hướng dẫn, phổ biến, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư; + Tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài; + Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; + Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc giám sát, đánh giá, thanh tra hoạt động đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài; + Trình cấp có thẩm quyền quyết định việc đình chỉ thực hiện DAĐT 10 e đã được cấp, điều chỉnh không đúng thẩm quyền, trái với quy định của pháp luật về đầu tư; + QLNN về KCN, KCX, KKT; + QLNN về XTĐT và điều phối hoạt động XTĐT tại Việt Nam và ở nước ngoài; + Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư; + Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý hoạt động đầu tư theo phân công của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.