mở đầu, ết luận, mục lục, danh mục ảng iểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham hảo, hụ lục thì nội dung của luận văn được ết cấu gồm chương Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động quản lý nguồn nhân lực. Thực trạng hoạt động quản lý nguồn nhân lực tại Trung tâm Văn hoá – Điện ảnh tỉnh Đồng Nai Giải há hoàn thiện hoạt động quản lý nguồn nhân lực tại Trung tâm Văn hoá Điện ảnh tỉnh Đồng Nai 7 Ơ Ả Nhân lực là sức lực con người, nằm trong m i con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng hát triển cùng với sự hát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều iện tham gia vào quá trình lao động – con người có sức lao động (Trịnh Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008). Khái niệm nguồn nhân lực (NN ) hiện nay hông còn xa lạ với nền inh tế nước ta.
Tuy nhiên, cho đến nay có nhiều quan điểm về nguồn nhân lực. Tùy theo mục tiêu cụ thể mà người ta có những quan điểm nhận thức hác nhau về nguồn nhân lực. Một số quan niệm như sau Theo iên hợ uốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những iến thức, ỹ năng, inh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự hát triển của m i cá nhân và của đất nước”. Theo Ngân hàng thế giới “Nguồn nhân lực là toàn ộ vốn con người ao gồm thể lực, trí lực, ỹ năng nghề nghiệ , của m i cá nhân.
Như vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn ên cạnh các loại vốn vật chất hác Vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên”. Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của Trịnh Xuân Cầu NN là một hạm trù dùng để chỉ sức mạnh tìm ẩn của dân cư, hả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và hả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều iện tham gia vào nền sản xuất xã hội (Trịnh Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008). Theo giáo trình uản trị nguồn nhân lực của Phạm ùng Cường Nguồn nhân lực của m i con người, ao gồm thế lực và trí lực.
Tất cả các thành viên tham gia hoạt động cho t chức, hông hân iệt vị trí, mức độ hức tạ hy mức độ quan trọng của công việc và quản trị nguồn nhân lực là một công việc vô cùng hức tạ .người 8 làm quả trị nguồn nhân lực hải có iến thức ở rất nhiều lĩnh vực và các thuật hác nhau. Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về nguồn nhân lực nhưng nhìn chung, những quan niệm này đều thống nhất nội dung cơ ản: nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, giữ vai trò quan trọng nhất, là nguồn lực cơ ản của sự phát triển, là sự t ng hợp cả số lượng và chất lượng. Nguồn nhân lực không chỉ là bộ phận dân số trong độ tu i lao động mà còn là các thế hệ con người với những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội.
Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là lực lượng tham gia vào sự phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tu i lao động, có khả năng lao động, là t ng thể các yếu tố về thể lực, trí lực và tâm lực của họ được huy động vào quá trình lao động. T những quan niệm trên, người viết cho rằng: Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của một quốc gia, là một trong những nguồn lực quan trọng nhất quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực và thế giới nói chung. Nó bao gồm t ng hoà các yếu tố thể lực và trí lực và tâm lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó ết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước. Xét trong phạm vi của một t chức, thì nguồn nhân lực của một t chức là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của tất cả những người lao động làm việc trong t chức đó, có sức khoẻ, trình độ và đạo đức khác nhau.
Họ có thể tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của t chức nếu được động viên, khuyến khích phù hợ. Tuy nhiên, đây lại là một nguồn lực rất khó quản lí. Ngày nay, hi cuộc cách mạng hoa học và công nghệ đang diễn ra rất nhanh chóng và toàn diện trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, vai trò quan trọng của nguồn nhân lực càng được h ng định r ràng, nó trở thành nguồn lực giữ vai trò quyết định quá trình hát triển inh tế - xã hội. Cuộc cách mạng hoa học công nghệ v a tạo cho ta cơ hội lớn, v a đặt ra những thách thức hông nhỏ đối với m i quốc gia, dân tộc, nhất là các nước đang hát triển như nước ta.
Để vượt qua thách thức, tận dụng cơ hội, vươn lên, theo ị sự hát triển của thời đại, hơn ai hết, nước ta cần 9 chiến lược hát triển nguồn lực con người đá ứng yêu cầu của cuộc cách mạng hoa học và công nghệ hiện đại, hội nhậ và toàn cầu hóa. ả Đ uản lý NN ao gồm t ng thể những iện há nhằm hướng tác động vào chu ỳ tái sản xuất lao động ao gồm Sản xuất, hân hối, tiêu dùng. Vị trí trung tâm của chu ỳ này là hâu tiêu dùng sức lao động. Bởi vì quá trình lao động là sự ết nối giữa các yếu tố vật chất và sự tiêu hao năng lực của con người.
uản lý NN chính là việc hải đảm ảo cho doanh nghiệ của mình có nhiều nhân lực có ỹ năng, có trình độ chuyên môn và họ được xắ xế vào những vị trí hù hợ với ỹ năng, trình độ của họ, t đó họ có ý thức tự giác và n lực hoạt động có ích cho doanh nghiệ mình. Vì vậy “HĐ Quản lý nguồn nhân lực l một qu trình tuyển dụng, lự chọn, duy trì, h t triển v tạo điều kiện có l i cho nguồn nhân lực trong tổ chức nhằm đạt đư c mục tiêu đề r củ tổ chức đó”. Nguồn nhân lực là một nguồn lực vô cùng quan trọng, vai trò của nó thể hiện ở những hía cạnh sau Thứ nh t: Nguồn nhân lực l một nguồn lực sống Sự hát triển của m i doanh nghiệ hay t chức nào là hụ thuộc vào năng lực chuyên môn của nhân lực trong t chức đó, muốn coi trọng năng lực chuyên môn thì trước hết hải coi trọng con người. Trong môi trƣờng cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay thì các t chức, doanh nghiệ hải thông qua công tác tuyển dụng, đào tạo, hai thác qua đó tác động vào nhân viên để làm cho doanh nghiệ ngày càng hát triển.
Khác với các nguồn lực hác nguồn nhân lực là nguồn lực có ý thức nghĩa là người lao động chỉ làm việc một cách có hiệu quả và chất lượng hi mà họ cảm thấy thoải mái trong môi trường làm việc của mình ngược lại nếu ị gò ó và o é thì hiệu quả làm việc của người lao động giảm đi đáng ể. Mặt hác chính vì nguồn nhân lực là một nguồn lực sống cho nên m i người lao động có một quan niệm về giá trị hác nhau. Điều này là rất quan trọng, người quản lý hải xây dựng cho t chức của mình một quan niệm về chu i giá trị thống nhất nếu hông sẽ gây ra mâu thuẫn, cản trở sự hát triển của doanh nghiệ. Đây chính là văn hóa của doanh nghiệ.
10 Thứ h i: Nguồn nhân lực l yếu tố chủ yếu tạo r l i nhuận cho tổ chức. Như ch ng ta đã iết thì giá trị hàng hóa ao gồm hai thành hần đó là giá trị chuyển dịch và giá trị gia tăng. Giá trị chuyển dịch là giá trị do nguyên nhiên vật liệu, và các yếu tố vật chất tạo thành. Giá trị gia tăng là giá trị cống hiến của người lao động.
Ngày nay hi mà các yếu tố vật chất cung cấ cho quá trình sản xuất gần như đã ão hòa thì điều làm nên sự hác iệt giữa các doanh nghiệ và t chức chính là hần đóng gó của nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực có chất lượng cao sẽ đem lại giá trị gia tăng cao, giá trị gia tăng cao sẽ đem lại lợi nhuận cao - cái mà ất cứ doanh nghiệ nào cũng theo đu i. Tóm lại, nguồn nhân lực là một nguồn lực vô cùng quan trọng làm nên lợi nhuận cho doanh nghiệ. Thứ b : Nguồn nhân lực l nguồn lực m ng tính chiến lư c trong nền kinh tế tri thức.
Cùng với sự hát triển của nhân loại thì nguồn nhân lực ngày càng có vai trò quan trọng.Trong thời ỳ công nghiệ hóa nguồn nhân lực là yếu tố chủ đạo đóng gó vào thành công của các quốc gia. Nhưng hi đã ước vào thời ỳ của inh tế tri thức thì nguồn nhân lực lại quan trọng hơn ội hần. Nó có ý nghĩa chiến lược, đây là giai đoạn mà những sản hẩm hàm chứa càng nhiều yếu tố chất xám thì mang lại hiệu quả càng cao, lao động trí óc giữ vai trò cực ỳ quan trọng. Thứ tư: Nguồn nhân lực l nguồn lực vô tận.
Sự hát triển của tri thức con người là vô tận, năng lực học tậ của con người ngày càng hát triển và vô hạn. Chính vì vậy, nguồn nhân lực có ý nghĩa vô tận. Trong điều iện cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt, doanh nghiệ nào iết tận dụng vai trò dồi dào và vô hạn của nguồn nhân lực thì doanh nghiệ đó sẽ luôn chiến thắng trên thị trường. ả ị oạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm ảo cho doanh nghiệ có đủ nguồn lực với các hẩm chất, ỹ năng hù hợ để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả (Trần Kim ung, ).