Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước cấp xã giữ vai trò then chốt trong việc duy trì bộ máy hành chính công và thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn. Tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, năm 2019 ghi nhận tổng giá trị sản xuất đạt 11.861 tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng kinh tế 15,95%, trong đó giá trị sản xuất trên 1ha đất canh tác nông nghiệp đạt trên 135 triệu đồng. Tổng nguồn vốn huy động đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn đạt 4.850 tỷ đồng, tăng 1.870 tỷ đồng so với năm 2018. Mặc dù kinh tế địa phương tăng trưởng nhanh, công tác quản lý tài chính ngân sách tại 29 xã và 01 thị trấn trên địa bàn huyện vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các hạn chế tập trung ở khâu lập dự toán chưa sát thực tế, việc phân bổ ngân sách còn dàn trải, nguồn thu tại chỗ chưa được khai thác triệt để và tỷ lệ phụ thuộc vào nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên vẫn ở mức cao.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn nhằm đánh giá toàn diện thực trạng quản lý ngân sách nhà nước cấp xã tại huyện Lục Ngạn giai đoạn 2017 - 2019, nhận diện các nguyên nhân cốt lõi gây thất thoát hoặc lãng phí nguồn lực, từ đó xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công cấp cơ sở. Nghiên cứu xác lập phạm vi không gian tại huyện Lục Ngạn, tập trung vào chu trình ngân sách từ khâu lập, chấp hành, quyết toán đến kiểm tra giám sát. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu, phấn đấu giảm tỷ lệ sai lệch dự toán xuống dưới 5% và tối ưu hóa 100% quy trình thanh quyết toán ngân sách cấp xã.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp tài khóa để làm rõ bản chất của ngân sách cấp cơ sở. Ngân sách nhà nước được định nghĩa theo Khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. Đối với cấp cơ sở, Thông tư số 344/2016/TT-BTC và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ xác lập khung pháp lý chuẩn hóa toàn bộ hoạt động tài chính của xã, phường, thị trấn. Chu trình quản lý ngân sách xã vận hành qua 4 giai đoạn khép kín: lập dự toán ngân sách, chấp hành dự toán thu chi, quyết toán ngân sách và công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát.

Khung phân tích tập trung vào 3 khái niệm cốt lõi: nguồn thu ngân sách xã hưởng 100% (như các loại phí, lệ phí, thu từ quỹ đất công ích), nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, lệ phí trước bạ) và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu). Cơ chế vận hành ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối thu - chi, trong đó chi thường xuyên phục vụ hoạt động của bộ máy chính quyền, đoàn thể và chi đầu tư phát triển phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm của Ủy ban nhân dân huyện Lục Ngạn, số liệu từ Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Niên giám thống kê và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát với quy mô mẫu 80 phiếu khảo sát từ tháng 02/2020 đến tháng 03/2020. Mẫu khảo sát bao gồm 09 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và 71 cán bộ là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, công chức kế toán ngân sách tại 29 xã trên địa bàn. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu điểm điển hình tại 03 đơn vị đại diện cho các vùng kinh tế: Thị trấn Chũ (trung tâm đô thị có quy mô nguồn thu lớn nhất), xã Nam Dương (đơn vị thực hiện tốt công tác thu ngân sách) và xã Hồng Giang (khu vực sản xuất nông nghiệp đặc thù có nguồn thu tại chỗ còn thấp).

Phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị là 0,8 điểm để lượng hóa ý kiến đánh giá của cán bộ về từng khâu quản lý. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp phân tổ thống kê, phân tích so sánh động thái theo chuỗi thời gian và tổng hợp qua phần mềm chuyên dụng, bảo đảm độ tin cậy và tính khách quan khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019 cho thấy nhiều chuyển biến tích cực song hành cùng những điểm nghẽn lớn trong cơ chế vận hành ngân sách cấp xã tại Lục Ngạn:

Thứ nhất, quy mô kinh tế địa phương tăng trưởng ấn tượng với giá trị sản xuất đạt 11.861 tỷ đồng năm 2019, đưa tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 10,55% năm 2018 xuống còn 6,81% năm 2019. Tuy nhiên, khả năng tự cân đối ngân sách của các xã còn rất hạn chế. Nguồn thu ngân sách xã hưởng 100% tại phần lớn các xã chỉ đáp ứng khoảng 15% đến 25% nhu cầu chi thường xuyên, phần còn lại phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn trợ cấp cân đối từ ngân sách huyện.

Thứ hai, công tác lập dự toán thu chi ngân sách còn thiếu chuẩn xác. Tại các đơn vị khảo sát như Thị trấn Chũ, xã Nam Dương và xã Hồng Giang, sai lệch giữa số thực hiện và dự toán giao đầu năm ở một số khoản thu từ đất và phí, lệ phí dao động từ 20% đến trên 35%. Điều này dẫn đến việc phải điều chỉnh dự toán nhiều lần trong năm tài khóa, làm giảm tính chủ động của chính quyền cấp cơ sở.

Thứ ba, cơ cấu chi ngân sách cấp xã mất cân đối nghiêm trọng. Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 70% đến 75% tổng chi ngân sách xã, trong khi chi đầu tư phát triển chỉ chiếm khoảng 25% đến 30%. Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển thấp khiến việc hoàn thiện 19 tiêu chí nông thôn mới gặp khó khăn, đến hết năm 2019 toàn huyện mới có 08 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Thứ tư, kết quả khảo sát 80 cán bộ quản lý cho thấy khâu kiểm tra, giám sát ngân sách có điểm số đánh giá thấp nhất trong 4 khâu, đạt điểm trung bình 3,2 trên thang đo Likert 5 điểm, phản ánh công tác hậu kiểm còn mang tính hình thức.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của tình trạng trên bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, địa bàn Lục Ngạn rộng, địa hình đồi núi phức tạp, kinh tế phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp cây ăn quả mang tính mùa vụ, khiến các nguồn thu không đồng đều qua các quý. Về chủ quan, trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức tài chính - kế toán cấp xã chưa đồng đều, việc ứng dụng phần mềm kế toán công và công nghệ thông tin trong quản lý hóa đơn, chứng từ còn chậm.

Khi so sánh với bài học quản lý ngân sách cấp xã tại huyện Cẩm Khê (tỉnh Phú Thọ) và huyện Tứ Kỳ (tỉnh Hải Dương), điểm khác biệt nổi bật là các địa phương này đã chủ động phân cấp quản lý triệt để các nguồn thu phát sinh tại chỗ và gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả thu nộp ngân sách. Tại huyện Tứ Kỳ, việc xử lý tốt nguồn thu từ đất xen kẹp và quản lý chặt chẽ 100% hộ kinh doanh cá thể đã giúp thu ngân sách quý 3 đạt 30,7 tỷ đồng. Đối với huyện Lục Ngạn, các dữ liệu tài chính có thể được chuẩn hóa và trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện tương quan dự toán - thực hiện, cùng bảng cân đối thu chi chi tiết theo từng lĩnh vực nhằm tăng cường tính minh bạch.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã tại huyện Lục Ngạn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng lập dự toán thu - chi ngân sách xã. Ủy ban nhân dân xã phối hợp với Chi cục Thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện rà soát kỹ lưỡng căn cứ tính thuế, mức tăng trưởng kinh tế từng thôn bản để xây dựng dự toán sát thực tế, mục tiêu giảm tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán và thực hiện xuống dưới 5% mỗi năm.

Thứ hai, đổi mới công tác quản lý thu và kiểm soát chi ngân sách. Ban Tài chính xã cần tổng rà soát 100% quỹ đất công ích, các điểm kinh doanh thương mại và nguồn thu phí chợ trên địa bàn, phấn đấu tăng trưởng nguồn thu tại chỗ bình quân từ 10% đến 12%/năm giai đoạn 2021 - 2025. Về phía chi ngân sách, thực hiện nghiêm túc quy trình thanh toán qua Kho bạc Nhà nước, ưu tiên chi trả lương, giảm chi hội họp hành chính để dành tối thiểu 35% tổng chi ngân sách cho đầu tư cơ sở hạ tầng.

Thứ ba, siết chặt kỷ luật tài khóa và công khai minh bạch tài chính. Thực hiện công khai dự toán, quyết toán ngân sách xã theo đúng Thông tư số 343/2016/TT-BTC, niêm yết công khai tại trụ sở tối thiểu 30 ngày và phát sóng trên hệ thống truyền thanh xã. Hội đồng nhân dân xã và Mặt trận Tổ quốc cần tổ chức ít nhất 02 đợt giám sát chuyên đề mỗi năm về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Thứ tư, chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực cán bộ tài chính cơ sở. Ủy ban nhân dân huyện Lục Ngạn cần tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu hàng năm cho 100% công chức kế toán xã về luật ngân sách, phần mềm kế toán số hóa và kỹ năng thẩm định dự toán trước năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao cho nhiều nhóm độc giả chuyên môn:

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân và công chức kế toán tài chính tại 29 xã, thị trấn của huyện Lục Ngạn cũng như các huyện miền núi có điều kiện tương đồng. Nghiên cứu cung cấp tài liệu hướng dẫn quy trình lập dự toán và quản trị dòng tiền chuẩn mực.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch, Sở Tài chính tỉnh Bắc Giang. Luận văn cung cấp căn cứ thực chứng để điều chỉnh tỷ lệ phân chia nguồn thu và định mức phân bổ ngân sách xã cho thời kỳ ổn định tiếp theo.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Tài chính công. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát định lượng với 80 mẫu và phương pháp phân tích chu trình ngân sách cấp cơ sở.

Nhóm thứ tư là các cơ quan thanh tra, kiểm tra tài chính nhà nước. Tài liệu giúp nhận diện nhanh các điểm nóng dễ phát sinh sai phạm trong quản lý đất công ích, chi thường xuyên và nợ đọng xây dựng cơ bản tại cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong quản trị tài chính tại huyện Lục Ngạn?
Nghiên cứu tập trung tháo gỡ điểm nghẽn về chênh lệch lớn giữa dự toán và thực hiện thu chi ngân sách, vốn dao động từ 20% đến 35% tại nhiều xã. Đề tài đưa ra giải pháp giảm thiểu sự phụ thuộc vào ngân sách cấp trên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển lên trên 30% và ngăn ngừa thất thoát nguồn thu từ đất đai.

Cỡ mẫu 80 phiếu điều tra có bảo đảm tính đại diện khoa học cho toàn huyện không?
Quy mô 80 mẫu bảo đảm độ tin cậy thống kê cao khi bao quát 09 cán bộ chuyên trách cấp huyện và 71 cán bộ chủ chốt gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, kế toán trưởng tại toàn bộ 29 xã, thị trấn. Mẫu điểm được phân bổ khoa học qua 03 đơn vị đại diện: đô thị trung tâm Thị trấn Chũ, xã nông nghiệp điển hình Nam Dương và vùng khó khăn Hồng Giang.

Đặc điểm nổi bật của cơ cấu chi ngân sách cấp xã tại Lục Ngạn giai đoạn 2017 - 2019 là gì?
Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng chi ngân sách xã, chủ yếu dành cho chi lương, phụ cấp bộ máy và hoạt động hành chính. Chi đầu tư phát triển chỉ chiếm dưới 30%, tạo ra áp lực lớn trong việc huy động 4.850 tỷ đồng vốn xã hội hóa để hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn huyện.

Bài học kinh nghiệm từ huyện Cẩm Khê và Tứ Kỳ được ứng dụng như thế nào?
Luận văn đúc kết 04 bài học chính: quản lý linh hoạt nguồn thu theo biến động thị trường; tăng cường sự chỉ đạo quyết liệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện; siết chặt hậu kiểm chống thất thu thuế ngoài quốc doanh và đất đai; xây dựng dự toán chi có quỹ dự phòng biến động giá cả phục vụ các nhiệm vụ đột xuất.

Các giải pháp đề xuất có khả thi trong điều kiện chuyển đổi số hiện nay không?
Toàn bộ hệ thống 7 nhóm giải pháp được thiết kế tương thích với lộ trình số hóa tài chính công. Việc áp dụng phần mềm kế toán xã, kê khai thuế điện tử cho hộ kinh doanh cá thể và công khai dự toán trực tuyến giúp chuẩn hóa 100% chứng từ, đáp ứng yêu cầu minh bạch hóa tài chính địa phương giai đoạn 2021 - 2025.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ Quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang đã đạt được những kết quả nghiên cứu nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về chu trình quản lý ngân sách nhà nước cấp xã theo Luật Ngân sách năm 2015 và Thông tư 344/2016/TT-BTC.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng thu chi ngân sách tại 29 xã, thị trấn giai đoạn 2017 - 2019, chỉ rõ việc giá trị sản xuất đạt 11.861 tỷ đồng nhưng thu ngân sách tại chỗ mới đáp ứng khoảng 20% nhu cầu chi.
  • Lượng hóa chính xác ý kiến đánh giá của 80 cán bộ quản lý tài chính công qua thang đo Likert 5 mức độ, xác định khâu kiểm tra giám sát là mắt xích yếu nhất đạt 3,2 điểm.
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, hướng tới mục tiêu kiểm soát sai lệch dự toán dưới 5% và tăng trưởng thu ngân sách cơ sở 10% đến 12%/năm.
  • Thiết lập lộ trình thực hiện cụ thể cho giai đoạn 2021 - 2025, gắn liền nâng cao năng lực đội ngũ công chức với ứng dụng công nghệ thông tin và công khai minh bạch tài chính.

Đề tài là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho công tác quản trị kinh tế địa phương. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy tham khảo toàn văn công trình để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý tài chính công tại cơ sở.