Luận văn: Quản lý vốn ĐTXD cơ bản từ NSNN tại huyện Phước Sơn, Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý kinh tế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện phước sơn tỉnh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Vai trò quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Phước Sơn

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN) là một nhiệm vụ then chốt, quyết định trực tiếp đến tốc độ và sự bền vững của phát triển kinh tế - xã hội. Tại huyện Phước Sơn, một huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam với điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, nguồn vốn ngân sách địa phương đóng vai trò là động lực chính để xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng huyện Phước Sơn. Luận văn thạc sĩ của Lê Ngọc Trường (2020) đã chỉ rõ, việc đầu tư vào hệ thống giao thông, trường học, trạm y tế không chỉ cải thiện đời sống người dân mà còn là tiền đề thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Do đó, việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp quản lý vốn đầu tư công hiệu quả là yêu cầu cấp thiết, nhằm đảm bảo mỗi đồng vốn NSNN được sử dụng đúng mục đích, minh bạch và mang lại giá trị tối đa, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội Quảng Nam.

1.1. Tầm quan trọng của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN có vai trò không thể thay thế, đặc biệt tại các địa phương có nguồn lực hạn chế như Phước Sơn. Đây là nguồn lực tài chính quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng kiến tạo phát triển. Theo nghiên cứu, nguồn vốn này góp phần lớn vào việc xây dựng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội, từ đó tạo ra môi trường thuận lợi để thu hút các nguồn vốn đầu tư khác. Việc đầu tư vào các công trình giao thông, thủy lợi không chỉ thúc đẩy sản xuất mà còn định hướng các hoạt động đầu tư trong nền kinh tế. Hơn nữa, các dự án đầu tư XDCB còn có vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, xóa đói giảm nghèo, và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền, đảm bảo an ninh quốc phòng.

1.2. Các khái niệm cốt lõi trong quản lý vốn đầu tư công

Để hiểu rõ bản chất, cần nắm vững các khái niệm cơ bản. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là toàn bộ chi phí để thực hiện các dự án xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình nhằm tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế. Quản lý vốn đầu tư công là quá trình nhà nước sử dụng các công cụ, chính sách tác động vào việc hình thành, phân bổ và sử dụng nguồn vốn này để đạt được các mục tiêu đề ra. Quá trình này bao gồm nhiều giai đoạn, từ việc phê duyệt chủ trương đầu tư, lập kế hoạch, phân bổ ngân sách đầu tư, đến giải ngân vốn đầu tư côngquyết toán dự án hoàn thành. Mục tiêu cuối cùng là sử dụng hiệu quả nhất nguồn lực, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng.

II. Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB những hạn chế tồn tại

Giai đoạn 2015-2018, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Phước Sơn đã đạt được những thành tựu nhất định, góp phần thay đổi diện mạo hạ tầng và thúc đẩy kinh tế. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực, thực trạng quản lý vốn đầu tư tại địa phương vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế và thách thức. Luận văn của Lê Ngọc Trường đã chỉ ra các vấn đề nổi cộm như tiến độ giải ngân chậm, nợ đọng xây dựng cơ bản còn tồn tại, và công tác quyết toán nhiều dự án chưa kịp thời. Những yếu kém này không chỉ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước mà còn tiềm ẩn nguy cơ gây lãng phí, ảnh hưởng đến niềm tin của người dân và sự phát triển bền vững của huyện. Việc phân tích sâu sắc các hạn chế và nguyên nhân là cơ sở quan trọng để đề xuất giải pháp khắc phục.

2.1. Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư giai đoạn 2015 2018

Trong giai đoạn 2015-2018, tổng vốn đầu tư trên địa bàn huyện Phước Sơn có sự tăng trưởng, nhiều công trình trọng điểm được đưa vào sử dụng. Công tác lập và phân bổ ngân sách đầu tư đã bám sát các mục tiêu phát triển của địa phương. Tuy nhiên, dữ liệu cho thấy tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm chưa đạt kỳ vọng. Bảng 2.8 trong luận văn gốc cho thấy tình hình giải ngân vốn đầu tư giai đoạn này có nhiều biến động, một số năm tỷ lệ giải ngân thấp. Tình trạng chuyển nguồn ngân sách đầu tư còn cao (Bảng 2.6), cho thấy việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện còn chưa sát với thực tế, dẫn đến vốn không được sử dụng hết trong năm kế hoạch.

2.2. Những hạn chế gây thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng

Một trong những hạn chế lớn nhất là tình trạng thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng. Điều này xuất phát từ nhiều khâu trong chu trình dự án. Công tác chuẩn bị đầu tư đôi khi còn sơ sài, chất lượng hồ sơ, khảo sát thiết kế chưa cao dẫn đến phải điều chỉnh dự án, làm tăng tổng mức đầu tư. Việc phân bổ ngân sách đầu tư còn dàn trải, chưa tập trung dứt điểm cho các công trình trọng điểm cũng là một nguyên nhân. Bên cạnh đó, công tác giám sát và đánh giá đầu tư chưa được thực hiện thường xuyên và quyết liệt, tạo kẽ hở cho các sai phạm trong thi công, nghiệm thu. Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài cũng gây áp lực lên ngân sách và ảnh hưởng đến hoạt động của các nhà thầu.

2.3. Nguyên nhân của các tồn tại trong cơ chế quản lý vốn NSNN

Nguyên nhân của các hạn chế kể trên mang cả tính khách quan và chủ quan. Về khách quan, Phước Sơn là huyện miền núi có địa hình phức tạp, điều kiện thi công khó khăn, công tác giải phóng mặt bằng thường xuyên gặp vướng mắc. Hệ thống văn bản pháp luật, đặc biệt là Luật Đầu tư công, tuy đã hoàn thiện nhưng đôi khi còn chồng chéo, gây khó khăn trong áp dụng. Về chủ quan, năng lực của một bộ phận cán bộ quản lý dự án, chủ đầu tư còn hạn chế. Công tác phối hợp giữa các phòng, ban liên quan chưa thực sự nhịp nhàng. Ý thức chấp hành các quy định về đầu tư, xây dựng của một số nhà thầu chưa cao. Đây là những nút thắt chính cần được tháo gỡ để nâng cao hiệu quả quản lý vốn.

III. Bí quyết phân bổ ngân sách đầu tư nâng cao hiệu quả vốn

Để khắc phục những tồn tại, việc hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư là giải pháp mang tính nền tảng. Một kế hoạch đầu tư tốt phải xuất phát từ định hướng phát triển dài hạn, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực và tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc của Luật Đầu tư công. Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đòi hỏi phải chấm dứt tình trạng đầu tư dàn trải, dàn mỏng. Thay vào đó, cần tập trung nguồn lực cho các dự án thực sự cấp thiết, có khả năng tạo động lực lan tỏa. Học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương đi đầu như Đà Nẵng và Tam Kỳ trong việc xây dựng một cơ chế quản lý vốn NSNN minh bạch, hiệu quả là một hướng đi quan trọng cho huyện Phước Sơn.

3.1. Hoàn thiện quy trình lập kế hoạch theo chủ trương đầu tư

Quy trình lập kế hoạch cần được siết chặt ngay từ khâu đề xuất chủ trương đầu tư. Các dự án phải được đánh giá kỹ lưỡng về sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội, và đặc biệt là khả năng cân đối vốn. Cơ quan chuyên môn như Phòng Tài chính - Kế hoạch cần nâng cao vai trò thẩm định, kiên quyết loại bỏ những dự án không khả thi, không phù hợp quy hoạch. Việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn cần được xem là công cụ định hướng chính, tránh tình trạng phát sinh các dự án ngoài kế hoạch gây phá vỡ cơ cấu đầu tư. Công khai hóa quy hoạch và kế hoạch đầu tư để người dân và doanh nghiệp tham gia giám sát cũng là một giải pháp cần thiết.

3.2. Nguyên tắc phân bổ ngân sách đầu tư đảm bảo tính hiệu quả

Việc phân bổ ngân sách đầu tư phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi. Thứ nhất, ưu tiên bố trí vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và vốn đối ứng cho các dự án ODA. Thứ hai, tập trung vốn cho các dự án chuyển tiếp, sắp hoàn thành để sớm đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả. Chỉ sau khi đáp ứng các yêu cầu trên mới xem xét bố trí vốn cho các dự án khởi công mới. Tuyệt đối không bố trí vốn cho các dự án chưa đủ thủ tục đầu tư theo quy định. Việc phân bổ phải được thực hiện công khai, minh bạch, dựa trên tiến độ thực hiện và khả năng giải ngân thực tế của từng dự án, tránh tình trạng vốn chờ công trình.

IV. Hướng dẫn giám sát và đánh giá đầu tư chống thất thoát lãng phí

Bên cạnh việc lập kế hoạch và phân bổ vốn, tăng cường kiểm soát quá trình thực hiện là yếu tố sống còn để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Một cơ chế quản lý vốn NSNN hiệu quả phải bao quát toàn bộ chu trình dự án, từ khâu tạm ứng, thanh toán đến khi quyết toán dự án hoàn thành. Công tác giám sát và đánh giá đầu tư không chỉ là nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước mà cần có sự tham gia của cả cộng đồng. Việc siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong tất cả các khâu sẽ góp phần ngăn chặn tiêu cực, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng, đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ thi công theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.

4.1. Tối ưu hóa công tác giải ngân vốn đầu tư công và thanh toán

Để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chủ đầu tư, đơn vị thi công và Kho bạc Nhà nước. Các thủ tục hành chính rườm rà cần được rà soát, cắt giảm. Chủ đầu tư phải chủ động hoàn thiện hồ sơ thanh toán ngay khi có khối lượng nghiệm thu, không để dồn hồ sơ vào cuối năm. Kho bạc Nhà nước cần nâng cao vai trò hướng dẫn, đồng thời kiểm soát chi chặt chẽ, đảm bảo các khoản chi đúng mục đích, đúng quy định. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, thanh toán vốn đầu tư sẽ giúp rút ngắn thời gian xử lý và tăng cường tính minh bạch, chính xác.

4.2. Tăng cường hiệu quả công tác quyết toán dự án hoàn thành

Chậm quyết toán dự án hoàn thành là một tồn tại phổ biến làm kéo dài tình trạng công nợ và gây khó khăn cho công tác quản lý tài sản sau đầu tư. Cần quy định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc lập hồ sơ quyết toán đúng thời hạn. Cơ quan thẩm tra quyết toán (Phòng Tài chính - Kế hoạch) phải nâng cao năng lực, xử lý hồ sơ nhanh chóng, chính xác. Cần có chế tài xử lý nghiêm các trường hợp chủ đầu tư, nhà thầu cố tình chây ì, chậm nộp hồ sơ quyết toán. Việc hoàn thành sớm công tác này giúp xác định chính xác giá trị tài sản hình thành qua đầu tư, làm cơ sở để tất toán tài khoản dự án và kết thúc chu trình đầu tư.

4.3. Nâng cao vai trò của thanh tra kiểm toán giám sát đầu tư

Công tác thanh tra, kiểm toán và giám sát cần được thực hiện một cách thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm, thay vì chỉ thực hiện khi có dấu hiệu vi phạm. Hoạt động giám sát và đánh giá đầu tư của cộng đồng cần được phát huy mạnh mẽ hơn nữa thông qua các Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tại các xã, thị trấn. Kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm toán phải được các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc. Việc xử lý kịp thời và nghiêm minh các sai phạm không chỉ thu hồi tài sản cho nhà nước mà còn có tác dụng răn đe, phòng ngừa, góp phần làm trong sạch môi trường đầu tư xây dựng.

V. Ứng dụng giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư công

Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp từ khâu lập kế hoạch, phân bổ, giải ngân đến quyết toán và giám sát được kỳ vọng sẽ tạo ra một bước chuyển biến đột phá trong công tác quản lý vốn đầu tư công tại huyện Phước Sơn. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả quản lý vốn, đảm bảo các dự án đầu tư XDCB được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và trong phạm vi dự toán được duyệt. Kết quả của quá trình này không chỉ được đo lường bằng những con số về tỷ lệ giải ngân hay giá trị quyết toán, mà quan trọng hơn là tác động thực tiễn đến việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng huyện Phước Sơn, tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế xã hội Quảng Nam trong giai đoạn mới, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

5.1. Mô hình đề xuất giúp nâng cao hiệu quả quản lý vốn

Dựa trên phân tích thực trạng và học hỏi kinh nghiệm, mô hình quản lý vốn hiệu quả cho Phước Sơn cần dựa trên ba trụ cột chính: (1) Minh bạch hóa thông tin: Công khai toàn bộ các khâu từ chủ trương đầu tư, kế hoạch vốn, kết quả đấu thầu đến báo cáo quyết toán. (2) Phân định rõ trách nhiệm: Xác định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị trong chu trình dự án, đặc biệt là vai trò của người đứng đầu. (3) Tăng cường giám sát đa chiều: Kết hợp giám sát của cơ quan chuyên môn, HĐND, Mặt trận Tổ quốc và cộng đồng dân cư. Mô hình này đòi hỏi sự quyết tâm chính trị và sự thay đổi trong tư duy quản lý, chuyển từ quản lý theo quy trình sang quản lý theo hiệu quả đầu ra.

5.2. Tác động của giải pháp đến cơ sở hạ tầng huyện Phước Sơn

Khi nguồn vốn ngân sách địa phương được quản lý hiệu quả, tác động trực tiếp và rõ nét nhất là sự cải thiện của hệ thống cơ sở hạ tầng huyện Phước Sơn. Các công trình giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế sẽ được đầu tư xây dựng đồng bộ và chất lượng hơn. Việc này không chỉ nâng cao chất lượng sống của người dân mà còn tạo điều kiện kết nối giao thương, thu hút đầu tư, phát triển sản xuất, đặc biệt là các ngành kinh tế có thế mạnh của địa phương như nông lâm nghiệp và du lịch. Hạ tầng phát triển sẽ là cú hích quan trọng giúp Phước Sơn thoát khỏi tình trạng huyện nghèo, hòa nhịp với sự phát triển chung của toàn tỉnh.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện phước sơn tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Chương 3: Một số giải pháp đề thực hiện tốt công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến. 10 CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE QUAN LY VON DAU TU’ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.

TÔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐTXDCB TỪ NSNN 1. Một số khái niệm “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng đề xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định” [19]. Đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo kế hoạch và mục đích của các cắp quyết định đầu tư, DTXDCB tir NSNN tạo ra các tài sản cố định và tạo ra hệ thống CSHT kỳ thuật cho xã hội. ĐTXDCB từ NSNN là một hoạt động kinh tế.

“Theo Luật Ngân sách nhà nước có nêu rõ NSNN là toàn bộ các khoản thu, chỉ của nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoản thời gian nhất định do co quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước” [20]. Như vậy vốn NSNN là tắt cả các nguồn vốn được tính dựa trên các khoản thu và các khoản chỉ của nhà nước, trong đó bao gồm các nguồn từ ngân sách cấp địa phương tới ngân sách cấp trung ương. Nguồn vốn NSNN đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm tài chính mà trong đó nguồn vốn chỉ được thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. 'Vốn ĐTXDCB là toàn bộ chỉ phí đầu tư để đạt được mục đích trong việc ĐTXDCB, theo KHĐT và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Quản lý vốn đầu tư là sử dụng các biện pháp, công cụ, cách thức mà nhà nước, cơ quan quản lý vốn tác động vào quá trình hình thành nguồn vốn, phân 11 bổ và sử dụng vốn từ NSNN để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội (KTXH) đề ra trong từng thời kỳ và từng giai đoạn cụ thể. Quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp nhằm quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để đảm bảo. mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chỉ phí và đạt được hiệu quả đầu tư xây dựng đem lại các chỉ tiêu kinh tế cụ thê. Mục tiêu của việc quản lý vốn ĐTXDCB là sử dụng hiệu quả nhất VĐT, có nghĩa là ĐTXDCB với chỉ phí thấp nhất nhưng mang lại hiệu quả đầu tưcao nhất.

Đặc điểm của vốn ĐTXDCB từ NSNN và vai trò của quản vốn ĐTXDCB đối với phát triển kinh tế - xã hội a. Đặc điểm của vốn ĐTXDCB từ NSNN. Từ những quan điểm thực tế về vốn ĐTXDCB từ NSNN ta có thể nhận thấy có sáu đặc điểm cụ thể sau: Thứ nhất: Vốn ĐTXDCB từ ngân sách nhà nước gắn liền với hoạt động chỉ ngân sách nhà nước, gắn với việc quản lý, cấp phát và sử dụng vốn theo. phân cấp về chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển theo KHĐT hằng năm và KHĐT trung hạn.

Do đó, việc hình thành, phân bỏ, sử dụng, thanh toán và quyết toán được thực hiện và kiểm soát chặt chẽ theo quy định của pháp luật, được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền phê duyệt kế hoạch đầu tư hằng năm. Thứ hai: Vốn ĐTXDCB từ NSNN gắn liền với các quy định, quy trình đầu tư dự án, việc đầu tư được thực hiện rất chặt chẽ từ bước chuân bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư đến nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng. 'Việc sử dụng nguồn vốn NSNN thực hiện đầu tư gắn liền với việc quản lý dự án từ việc lập kế hoạch đến kết thúc dự án Thứ ba: Vốn ĐTXDCB từ NSNN thường được sử dụng chủ yếu đề thực 12 hiện đầu tư các công trình, các dự án ma khả năng thu hồi vốn gần như là không có. Do đó việc đánh giá hiệu quả của dự án sự dụng vốn NSNN mang tính toán diện, chủ yếu đánh giá về môi trường và sự phát triển về kinh tế - xã hội Thứ tư: Vốn ĐTXDCB từ NSNN rất đa dạng, căn cứ vào tình chất đầu tư, nội dung đầu tư, đặc điểm từng dự án mà việc phân bổ vốn theo từng giai đoạn đầu tư như: phân bổ vồn thực hiện quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư.

Vốn ĐTXDCB từ NSNN có thể được sử dụng cho việc đầu tư mới, sửa chữa lớn, xây dựng CSHT hoặc mua sắm thiết bị. Thứ năm: Vốn ĐTXDCB từ NSNN được hình thành kể cả nguồn vốn bên trong quốc gia và nguồn vốn bên ngoài quốc gia. Các nguồn vốn bên trong quốc gia chủ yếu như thuế, các nguồn thu khác của nhà nước. Nguồn thu bên ngoài quốc gia chủ yếu từ nguồn vốn vay nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn vốn khác.

Thứ sáu: Các chủ thể sử dụng vốn ĐTXDCB từ NSNN rất đa dạng, bao gồm các cơ quan nhà nước và các tổ chức ngoài nhà nước như công ty cỗ phần nhà nước, đơn vị sự nghiệp v. Tuy nhiên cơ quan nhà nước là đối tượng chủ yếu sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN. Vai trò của quản lý vốn ĐTXDCB đối với phát triển kinh tế - xã hội Có thé khang định rằng, vốn ĐTXDCB từ NSNN là một bộ phận vốn quan trọng của vốn đầu tư, đồng thời là một nguồn lực tài chính quan trọng để phát triển một quốc gia, vì vậy nó có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hôi và được thể hiện qua ba nội dung sau: Thứ nhất: Vốn ĐTXDCB từ NSNN góp một phân lớn vào việc phát triển hệ thống CSHT cho cho đất nước như hệ thống giao thông, thủy lợi, trường. học, bệnh viện.

Việc phát triển hệ thống CSHT là một tiền đề rất lớn cho. việc thúc đây sự phát triển của các ngành nghề kinh tế nói riêng và cả nền 13 kinh tế nói chung. Nó góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, hình thành những nghành nghề kinh tế mới, thúc đẩy việc chuyên môn hóa và phân công lao động trong xã hội. Thứ hai: Vốn ĐTXDCB từ NSNN có vai trò định hướng trong các hoạt động đầu tư trong nền kinh tế.

Việc đầu tư vào CSHT các lĩnh vực, ngành có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt các hoạt đồng đầu tư trong nền kinh tế, mà còn định hướng nền kinh tế trong các hoạt động của nó. Thứ ba: Vốn ĐTXDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, xóa đói, giảm nghẻo, phát triển vùng sâu, vùng xa và thu hep khoản cách giàu nghèo trong các khu vực. Thông qua việc đầu tư CSHT, các địa điểm sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầng, các công trình văn hóa xã hội và cụm công nghiệp góp phần vào việc tạo giải quyết việc làm, tăng thu nhập, xóa đói, xóa nghèo, cải thiện dân trí và nâng cao đời sống vat chat, tinh than cho người dân ở những vùng ít có tiềm năng phát triển. NỘI DUNG QUẢN LÝ VÓN ĐTXDCB TỪ NSNN 1.

Tổ chức bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN có nhiều chủ thể tham gia từ Trung ương đến địa phương, Bao gồm: Quốc hội: “Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực. hiện quyền lấp hiến, quyền lập pháp; quyết định các vấn đề quan trọng của. nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của đất nước.

Trong đó đối với việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, bao gồm ban hành các văn bản pháp luật để quản lý như Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Ngân sách nhà nước, Luật đầu tư. và các lĩnh vực khác liên quan đến đầu tư xây dựng; đưa ra các quyết định về thu chi ngân sách nhà nước, phân bổ nguồn vốn ngân sách TW, quyết định chủ trương đầu tư các dự án quan trọng, 14 quốc gia thuộc thẩm quyền, phê chuẩn các quyết toán; giám sát tình hình thực. hiện vốn đầu tư xây dựng từ NSNN” [21] Chính phủ: “là cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tac trướng Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

Việc ban hành các dự án luật, pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp luật về quản lý vốn đầu tư xây dựng, các phương án phân bồ vốn ngân sách TW, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, danh mục các dự án quan trọng cấp quốc gia cho Quốc hội, báo cáo tình hình thực hiện trong công tác quản lý vốn NSNN là một trong nhiệm vụ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN của Chính phủ. Chính phủ quyết định phê duyệt các dự án đã được Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư, ban hành các quy định về mức phân bổ NSNN, các tiêu chuẩn, các định mức chỉ NSNN và phân cấp trong công tác quản lý vốn cho các chính quyền địa phương” [22]. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: “là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch, đầu tư phát triển và thông kê. Trong việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN Bộ tham mưu kế hoạch đầu tư công, của quốc gia; ban hành các thông tư hướng dẫn việc thực hiện các Nghị định của Chính phủ; cơ chế, chính sách quản lý kinh tế; đấu thầu; phối hợp với Bộ Tài chính lập dự toán NSNN, phương án phân bổ NSNN, thâm định nguồn và khả năng cân đối vốn để thực hiện dự án và thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý vốn đầu tư xây dựng theo quyền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ