Tổng quan nghiên cứu

Quá trình toàn cầu hóa và việc Việt Nam ký kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA đã tạo động lực tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, nhưng đồng thời làm gia tăng các nguy cơ buôn lậu và gian lận thương mại với phương thức ngày càng tinh vi. Tại địa bàn tỉnh Quảng Nam, nếu như năm 2015 cơ quan Hải quan chỉ phát hiện và xử lý 44 vụ vi phạm với số tiền phạt 1.122,79 triệu đồng, thì đến năm 2019 con số này đã tăng vọt lên 89 vụ (tăng 102%) với tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính đạt 2.551 triệu đồng (tăng 98%). Vấn đề đặt ra là cơ quan quản lý vừa phải tạo điều kiện thông quan nhanh chóng cho hàng ngàn doanh nghiệp xuất nhập khẩu, vừa phải tăng cường kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo đảm kỷ cương kinh tế.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Văn Huy tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng, tập trung giải quyết mục tiêu: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại; phân tích toàn diện thực trạng tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam với diện tích tự nhiên 10.438,37 km2, đường biên giới dài 157,422 km tiếp giáp tỉnh Sê Kông (Lào), bao gồm 07 đơn vị trực thuộc trải dài từ hệ thống cảng biển Kỳ Hà, Chu Lai đến cửa khẩu quốc tế Nam Giang, cửa khẩu phụ Tây Giang và các khu công nghiệp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2015 - 2019. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và nâng cao năng lực quản trị rủi ro cho lực lượng hải quan địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước hiện đại và khung tiêu chuẩn quản lý rủi ro trong kiểm soát hải quan của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) kết hợp với các nguyên tắc của Hiệp định GATT/WTO. Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa làm thước đo gồm:

  • Buôn lậu: Hành vi buôn bán trái phép qua biên giới hàng hóa, tiền tệ, kim khí quý nhằm trốn thuế hoặc né tránh sự kiểm tra hải quan theo Điều 188 Bộ luật Hình sự.
  • Gian lận thương mại: Hành vi lừa dối cơ quan hải quan nhằm trốn tránh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu hoặc thu lợi thế thương mại bất hợp pháp theo chuẩn mực WCO 1995.
  • Kiểm soát hải quan: Các biện pháp tuần tra, điều tra, xác minh nghiệp vụ theo Điều 88 Luật Hải quan 2014 nhằm phòng chống vận chuyển trái phép hàng hóa.
  • Chuyển dịch phương thức quản lý: Quá trình chuyển mạnh từ cơ chế tiền kiểm sang hậu kiểm (kiểm tra sau thông quan), kết hợp phân luồng thông quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS.

Khung phân tích xem xét tác động đa chiều từ 4 nhóm nhân tố chính: điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội với 157,422 km đường biên; cơ chế chính sách xuất nhập khẩu; cơ sở vật chất kỹ thuật nghiệp vụ; và ý thức tuân thủ pháp luật của 100% doanh nghiệp tham gia làm thủ tục hải quan.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ 11 bảng biểu thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu, hồ sơ quản lý của 75 cán bộ công chức cùng 13 lao động hợp đồng tại 07 đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam, cùng toàn bộ 89 hồ sơ xử lý vi phạm trong giai đoạn 2015 - 2019.

Về phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích đối với 100% các báo cáo kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành, kiểm tra nội bộ và thống kê tờ khai hải quan. Cỡ mẫu bao quát toàn bộ các vụ việc phát sinh trong 05 năm giúp phản ánh trung thực toàn cảnh bức tranh vi phạm.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp nghiên cứu định tính và kế thừa khoa học là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu luồng tờ khai (xanh, vàng, đỏ), bóc tách nguyên nhân các vụ gian lận giá tính thuế và mã số HS. Dữ liệu được xử lý trong timeline từ năm 2015 đến năm 2019, làm căn cứ vững chắc để hoạch định định hướng chiến lược đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Số vụ vi phạm gia tăng liên tục: Giai đoạn 2015 - 2019 ghi nhận sự bùng nổ của các vụ việc vi phạm bị bắt giữ. Năm 2015 phát hiện 44 vụ, năm 2018 tăng lên 74 vụ (tăng 68,18%) và đạt đỉnh 89 vụ vào năm 2019 (tăng 102,27% so với năm 2015).
  • Giá trị xử phạt hành chính tăng vọt: Tổng số tiền xử phạt hành chính tăng từ 1.122,79 triệu đồng năm 2015 lên 1.657,37 triệu đồng năm 2018 (tăng 47,61%) và chạm mốc 2.551 triệu đồng năm 2019 (tăng 127,20% so với năm 2015), trong đó có 02 vụ án nghiêm trọng bị khởi tố hình sự vào năm 2018 và 2019.
  • Dịch chuyển phương thức gian lận: Tội phạm chuyển dịch mạnh mẽ từ buôn lậu truyền thống sang gian lận công nghệ cao, lợi dụng luồng xanh của hệ thống VNACCS/VCIS để khai sai tên hàng, áp sai mã HS, khai giảm trị giá tính thuế hoặc giả mạo giấy chứng nhận xuất xứ C/O nhằm hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các FTA.
  • Phân bố địa bàn phức tạp: Vi phạm diễn ra trên cả 03 tuyến trọng điểm gồm tuyến đường bộ qua cặp cửa khẩu Nam Giang - Đắc Tà Oọc, tuyến cảng biển Kỳ Hà - Chu Lai và các doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu tại Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng đột biến của các vụ việc xuất phát từ việc doanh nghiệp lợi dụng cơ chế thông quan thông thoáng và chính sách quản lý rủi ro tự động. Trong khi biên chế Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam chỉ có 75 cán bộ công chức phải quán xuyến địa bàn rộng 10.438,37 km2 với lưu lượng hàng hóa ngày càng lớn, việc kiểm soát trực tiếp gặp nhiều áp lực.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa rất rõ nét thông qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng số vụ vi phạm và biểu đồ cột kép so sánh tương quan giữa số vụ bắt giữ và tổng số tiền xử phạt giai đoạn 2015 - 2019. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý thấy rõ xu hướng vi phạm tỷ lệ thuận với tốc độ mở cửa thương mại.

So sánh với các nghiên cứu trong ngành hải quan giai đoạn 2015 - 2020, kết quả tại Quảng Nam phản ánh đúng quy luật chung: khi hàng rào thuế quan giảm dần theo cam kết quốc tế, gian lận thương mại qua trị giá và xuất xứ sẽ thay thế dần buôn lậu qua đường mòn lối mở. Điều này khẳng định tính đúng đắn của chiến lược chuyển dịch từ kiểm tra trước thông quan sang kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp, giúp truy thu hàng trăm triệu đồng tiền thuế thất thoát mỗi năm.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hoàn thiện cơ chế quản lý rủi ro và quy trình kiểm tra sau thông quan: Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam cần rà soát, chuẩn hóa 100% tiêu chí phân luồng rủi ro, phấn đấu duy trì tỷ lệ kiểm tra thực tế luồng đỏ dưới 5% nhưng nâng tỷ lệ phát hiện vi phạm qua kiểm tra sau thông quan lên trên 80% trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền pháp luật hải quan: Phòng Nghiệp vụ phối hợp với các chi cục trực thuộc chủ động tổ chức tối thiểu 12 hội nghị đối thoại trực tiếp mỗi năm, phát hành 5.000 tài liệu hướng dẫn về xuất xứ hàng hóa C/O và mã HS cho cộng đồng doanh nghiệp nhằm nâng tỷ lệ tự giác chấp hành pháp luật lên trên 90% từ nay đến năm 2025.
  • Đầu tư cơ sở vật chất và hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật: Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính trang bị thêm hệ thống camera giám sát trực tuyến và hệ thống máy soi container cố định tại cửa khẩu Nam Giang và cảng Chu Lai, đảm bảo giám sát tự động 100% phương tiện vận tải đường bộ và tàu biển quốc tế giai đoạn 2022 - 2024.
  • Thiết lập quy chế phối hợp liên ngành phản ứng nhanh: Đội Kiểm soát hải quan giữ vai trò nòng cốt phối hợp chặt chẽ với Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh và Quản lý thị trường tỉnh Quảng Nam xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung, cam kết xử lý 100% tin báo tố giác buôn lậu và rút ngắn thời gian xác minh chuyên án nghiệp vụ xuống dưới 48 giờ kể từ năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ công chức và lãnh đạo ngành Hải quan: Đặc biệt là lực lượng kiểm soát hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam và các cục hải quan địa phương có tuyến biên giới đường bộ lẫn cảng biển, giúp áp dụng trực tiếp 04 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra sau thông quan.
  • Các nhà hoạch định chính sách kinh tế và tài chính: Các cơ quan thuộc Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới có thể khai thác các cứ liệu thực chứng từ 89 vụ vi phạm để sửa đổi, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, bịt kín các kẽ hở chính sách về phân luồng thông quan.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Các học giả chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Luật kinh tế có thể sử dụng công trình 127 trang này như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tiếp cận dữ liệu thứ cấp và mô hình hóa quản lý nhà nước.
  • Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và đại lý thủ tục hải quan: Các đơn vị kinh doanh nắm bắt rõ 04 nhóm sai phạm thường gặp về trị giá hải quan, mã số HS và xuất xứ C/O, từ đó chủ động chuẩn hóa quy trình kế toán, hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính hàng tỷ đồng.

Câu hỏi thường gặp

  • Thực trạng buôn lậu và gian lận thương mại tại Hải quan Quảng Nam giai đoạn 2015 - 2019 diễn biến ra sao? Số vụ vi phạm tăng nhanh liên tục từ 44 vụ năm 2015 lên 89 vụ năm 2019 (tăng 102%), số tiền xử phạt tăng từ 1.122,79 triệu đồng lên 2.551 triệu đồng. Thủ đoạn gian lận ngày càng tinh vi qua khai sai mã HS, xuất xứ C/O và hạ giá tính thuế để trốn nghĩa vụ ngân sách.

  • Đâu là các địa bàn trọng điểm dễ phát sinh vi phạm hải quan tại tỉnh Quảng Nam? Khu vực trọng điểm gồm tuyến biên giới đường bộ 157,422 km qua cửa khẩu Nam Giang và Tây Giang; tuyến đường biển cảng Kỳ Hà và Chu Lai; cùng hệ thống kho ngoại quan và doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc với lượng phương tiện xuất nhập cảnh rất lớn.

  • Khung pháp lý cốt lõi nào điều chỉnh hoạt động chống buôn lậu của cơ quan hải quan? Công tác này được điều chỉnh bởi Luật Hải quan 2014 (các điều 12, 88, 89, 90), Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017, Nghị định 01/2015/NĐ-CP, Nghị định 12/2018/NĐ-CP và Quyết định số 65/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ nghiệp vụ kiểm soát hải quan.

  • Tại sao ngành hải quan phải chuyển mạnh từ phương thức tiền kiểm sang hậu kiểm? Phương thức chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm giúp thông quan ngay cho hơn 90% lô hàng luồng xanh nhằm tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp, đồng thời tập trung toàn bộ nguồn lực vào kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai để phát hiện chính xác các hành vi gian lận tinh vi.

  • Luận văn đề xuất những giải pháp đột phá nào cho Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam đến năm 2025? Đề tài đề xuất 04 trụ cột đột phá: tối ưu hóa hệ thống phân luồng rủi ro, tổ chức 12 hội nghị tuyên truyền mỗi năm, đầu tư máy soi container tự động hóa 100% cửa khẩu cảng biển, và thiết lập cơ chế liên ngành số hóa phản ứng nhanh trong vòng 48 giờ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý luận quản lý nhà nước về phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại theo các chuẩn mực của Tổ chức Hải quan Thế giới.
  • Đánh giá trung thực thực trạng xử lý 89 vụ vi phạm với tổng số tiền xử phạt 2.551 triệu đồng tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015 - 2019.
  • Chỉ rõ 04 nguyên nhân cốt lõi từ việc lợi dụng cơ chế thông quan tự động VNACCS/VCIS đến áp lực biên chế 75 cán bộ trên địa bàn rộng 10.438,37 km2.
  • Hoạch định 04 nhóm giải pháp đồng bộ về chính sách, tuyên truyền, hiện đại hóa công nghệ và phối hợp liên ngành đến năm 2025.
  • Cung cấp mô hình quản trị kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tạo thuận lợi thương mại quốc tế và nhiệm vụ bảo vệ an ninh kinh tế quốc gia.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là đã giải quyết thành công bài toán thực tiễn trong công tác quản lý hải quan hiện đại tại một địa bàn đặc thù có cả cửa khẩu đường bộ, cảng biển và khu công nghiệp. Lộ trình triển khai giải pháp được phân kỳ rõ nét: giai đoạn 2021 - 2023 tập trung chuẩn hóa tiêu chí quản lý rủi ro và giai đoạn 2024 - 2025 hoàn thành số hóa toàn diện trang thiết bị kiểm soát. Các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu luận văn 127 trang để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý và nghiên cứu học thuật.