Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động kinh doanh dược phẩm đóng vai trò thiết yếu trong hệ thống y tế công cộng, trực tiếp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho hơn 80.344 người dân sinh sống tại 11 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam. Trong bối cảnh quy mô kinh tế địa phương tăng trưởng liên tục với tổng giá trị sản xuất tăng từ 5.354 tỷ đồng năm 2017 lên 6.929 tỷ đồng vào năm 2020, mạng lưới lưu thông và cung ứng thuốc bán lẻ tại địa bàn đã có bước phát triển vượt bậc. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của các cơ sở bán lẻ thuốc tư nhân cũng làm nảy sinh nhiều bất cập trong công tác kiểm soát giá bán, bảo quản dược phẩm và duy trì các chuẩn mực chuyên môn ngành y tế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào việc nhận diện những lỗ hổng trong quản lý nhà nước đối với hoạt động phân phối dược phẩm tại địa bàn nông thôn đang trong quá trình đô thị hóa. Tình trạng bán thuốc kê đơn không có đơn của bác sĩ vẫn diễn ra tương đối phổ biến, việc niêm yết giá công khai chưa được thực hiện triệt để tại một số quầy thuốc, và cơ sở vật chất bảo quản thuốc chưa đồng bộ theo tiêu chuẩn thực hành tốt. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận quản lý kinh tế trong lĩnh vực y dược, phân tích thực trạng quản lý nhà nước tại huyện Phú Ninh giai đoạn 2017-2020, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2021-2026. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao chỉ số tiếp cận thuốc an toàn, bảo đảm thời gian di chuyển mua thuốc thiết yếu của người dân dưới 30 đến 60 phút, đồng thời chuẩn hóa năng lực vận hành của bộ máy quản lý y tế cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của các học giả Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu và Phan Huy Đường, kết hợp cùng khung quản trị kinh tế dược của Nguyễn Thị Thái Hằng và Lê Viết Hùng. Bốn nguyên tắc quản trị trụ cột được vận dụng xuyên suốt gồm: nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích giữa nhà nước - doanh nghiệp - người dân, nguyên tắc phối hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ, và nguyên tắc bảo đảm tính tiết kiệm kết hợp hiệu quả kinh tế - xã hội.

Hệ thống khái niệm chính trong đề tài được chuẩn hóa dựa trên Luật Dược năm 2016 và các khuyến cáo chuyên môn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Dược phẩm được xác định là loại hàng hóa đặc biệt tác động trực tiếp đến sức khỏe con người, bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm y tế. Kinh doanh dược phẩm là chuỗi quá trình đầu tư từ cung ứng, phân phối đến bán lẻ nhằm mục đích sinh lời gắn liền trách nhiệm xã hội. Quản lý nhà nước về kinh doanh dược phẩm là sự tác động có tổ chức bằng hệ thống pháp chế, chính sách và công cụ hành chính nhằm điều tiết thị trường thuốc vận hành minh bạch, an toàn, ổn định giá cả và bảo đảm cung ứng thuốc kịp thời cho nhân dân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thống kê thực nghiệm, khai thác đa tầng nguồn dữ liệu:

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Tác giả tiến hành khảo sát toàn diện 80 cán bộ, công chức tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào công tác quản lý nhà nước và y tế trên địa bàn huyện Phú Ninh vào tháng 09 năm 2021. Mẫu nghiên cứu bao gồm lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cán bộ chuyên trách Phòng Y tế, ban lãnh đạo Trạm Y tế tại 11 xã, thị trấn và đại diện các phòng ban liên quan. Kỹ thuật chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng chức năng được áp dụng nhằm thu thập đánh giá đa chiều, sâu sát về thực trạng bộ máy quản lý.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê huyện Phú Ninh giai đoạn 2017-2020, các báo cáo tài chính ngân sách địa phương (tổng thu ngân sách năm 2020 đạt 157,238 tỷ đồng, tổng chi đạt 330,719 tỷ đồng), hồ sơ cấp phép, biên bản thanh tra chuyên ngành của Sở Y tế tỉnh Quảng Nam và Phòng Y tế huyện Phú Ninh.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch dữ liệu và thống kê mô tả. Các phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật theo chuỗi thời gian, phương pháp tổng hợp phân tích logic và kỹ thuật tham vấn ý kiến chuyên gia đầu ngành được phối hợp đồng bộ. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác các tiêu chí đánh giá phi tham số, đồng thời đối chiếu khách quan giữa quy định pháp luật hiện hành với năng lực thực thi thực tế tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2017-2020 tại huyện Phú Ninh cho thấy bốn phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về dược phẩm tại tuyến huyện được duy trì theo đúng phân cấp hành chính, song nhân sự chuyên môn sâu ngành dược còn rất mỏng. Tại Phòng Y tế huyện, phần lớn cán bộ phải phụ trách kiêm nhiệm nhiều mảng công tác khác nhau, gây khó khăn cho việc giám sát thường xuyên mạng lưới phân phối thuốc.

Thứ hai, mạng lưới cơ sở kinh doanh bán lẻ dược phẩm phát triển tương thích với tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ (giá trị ngành thương mại - dịch vụ tăng từ 1.972 tỷ đồng năm 2017 lên 2.695 tỷ đồng năm 2020, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 11% đến 13%/năm). Toàn huyện phát triển nhiều điểm bán lẻ dưới hình thức quầy thuốc và tủ thuốc trạm y tế, đáp ứng các tiêu chuẩn thuận tiện về thời gian và cự ly di chuyển cho người dân.

Thứ ba, tỷ lệ cơ sở bán lẻ đáp ứng tiêu chuẩn Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP) có xu hướng gia tăng qua các năm. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 15% đến 20% quầy thuốc tại các vùng nông thôn chưa trang bị đầy đủ thiết bị theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tự ghi hoặc chưa duy trì nghiêm ngặt chế độ bảo quản thuốc theo quy chuẩn kỹ thuật.

Thứ tư, công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường dược phẩm đã được triển khai định kỳ, nhưng số lượng các cuộc thanh tra đột xuất còn hạn chế. Tình trạng vi phạm quy định về niêm yết công khai giá thuốc và bán thuốc kê đơn không có đơn vẫn xuất hiện rải rác, trong đó các chế tài xử phạt hành chính theo Nghị định 176/2013/NĐ-CP chủ yếu dừng lại ở hình thức nhắc nhở, hướng dẫn khắc phục.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự chuyển dịch kinh tế nhanh chóng của huyện Phú Ninh khi tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm còn 15,77% và công nghiệp - xây dựng chiếm 45,33% vào năm 2020. Mức sống người dân nâng cao thúc đẩy nhu cầu tự chăm sóc sức khỏe, dẫn tới sự bùng nổ của các cơ sở bán lẻ thuốc tư nhân trong khi nhận thức pháp luật của một bộ phận chủ quầy thuốc chưa theo kịp. Chi phí đầu tư cơ sở vật chất đạt chuẩn GPP toàn diện tại các vùng sâu tạo ra áp lực tài chính không nhỏ cho các hộ kinh doanh cá thể.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu cùng giai đoạn tại đô thị như địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015 hay thành phố Tam Kỳ giai đoạn 2015-2019, huyện Phú Ninh phản ánh rõ nét đặc thù quản lý tại địa bàn nông thôn: mật độ quầy thuốc chiếm tỷ trọng áp đảo so với mô hình nhà thuốc quy mô lớn, và việc kiểm soát nguồn gốc xuất xứ thuốc đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa các lực lượng chức năng liên ngành.

Toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng cơ sở đạt chuẩn GPP từ năm 2017 đến năm 2020, kết hợp bảng ma trận so sánh mức độ hài lòng của 80 cán bộ công chức theo thang đo Likert 5 mức độ đối với 4 nhóm tiêu chí: hoàn thiện văn bản pháp lý, tổ chức bộ máy nhân sự, quy hoạch mạng lưới và năng lực thanh tra xử lý vi phạm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về kinh doanh dược phẩm tại huyện Phú Ninh giai đoạn 2021-2026:

  • Hoàn thiện thể chế và văn bản hướng dẫn: Ủy ban nhân dân huyện Phú Ninh cần chỉ đạo Phòng Y tế ban hành các quy chế phối hợp liên ngành cụ thể, hướng dẫn chi tiết việc thực thi Luật Dược 2016 phù hợp với đặc thù 11 xã, thị trấn, mục tiêu chuẩn hóa 100% quy trình cấp phép và giám sát kinh doanh trước năm 2024.
  • Kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực cán bộ: Bố trí tối thiểu 01 đến 02 cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành dược phụ trách chuyên trách tại Phòng Y tế huyện; định kỳ tổ chức ít nhất 4 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ trạm y tế xã và các dược sĩ trên địa bàn, nâng tỷ lệ cán bộ quản lý đạt chuẩn chuyên môn nghiệp vụ lên trên 85% vào năm 2025.
  • Quy hoạch hợp lý mạng lưới bán lẻ dược phẩm: Khuyến khích phát triển chuỗi nhà thuốc đạt chuẩn và mở rộng điểm bán thuốc thiết yếu tại các thôn vùng xa, bảo đảm 100% người dân tiếp cận quầy thuốc trong bán kính dưới 30 phút di chuyển bằng phương tiện thông thường.
  • Tăng cường chuyển đổi số và siết chặt công tác thanh tra, xử lý vi phạm: Yêu cầu 100% cơ sở bán lẻ thuốc ứng dụng phần mềm kết nối dữ liệu dược quốc gia; tăng tần suất kiểm tra đột xuất lên tối thiểu 2 lần/năm/cơ sở; kiên quyết xử phạt nghiêm các hành vi bán thuốc không đơn và không niêm yết giá theo quy định của Chính phủ.
  • Kiến nghị cấp tỉnh: Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và Sở Y tế tăng cường phân bổ nguồn kinh phí trang bị thiết bị kiểm nghiệm cơ động cho tuyến huyện, đồng thời đẩy mạnh phân cấp quản lý để nâng cao tính chủ động cho cơ quan y tế cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương: Cán bộ Phòng Y tế, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện và trạm y tế cấp xã có thể ứng dụng trực tiếp mô hình khảo sát, tiêu chí đánh giá quy hoạch mạng lưới và quy trình kiểm tra liên ngành để nâng cao hiệu lực quản lý dược phẩm trên địa bàn quản lý.
  • Chủ cơ sở kinh doanh, dược sĩ và quản lý quầy thuốc: Nhận diện đầy đủ các tiêu chuẩn bắt buộc về cơ sở vật chất, thiết bị bảo quản GPP, quy chuẩn niêm yết giá và kỹ năng tư vấn sử dụng thuốc an toàn, từ đó hạn chế tối đa rủi ro pháp lý trong hoạt động thương mại dược.
  • Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị y tế: Khai thác bộ khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi khảo sát 80 cán bộ và phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp cấp huyện phục vụ giảng dạy, học tập và phát triển các đề tài liên quan.
  • Các nhà hoạch định chính sách công: Sử dụng bức tranh thực chứng từ địa bàn huyện Phú Ninh để tham khảo khi xây dựng các chính sách phát triển hệ thống y tế cơ sở, quy hoạch chuỗi cung ứng dược phẩm tại khu vực nông thôn và vùng kinh tế đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý nhà nước về kinh doanh dược phẩm tại huyện Phú Ninh là gì? Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, đạt chất lượng cao với giá cả hợp lý, phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của hơn 80.344 người dân địa phương, đồng thời thiết lập trật tự kỷ cương trong kinh doanh bán lẻ thuốc.

Tiêu chuẩn GPP có vai trò quyết định như thế nào đối với các quầy thuốc tại khu vực nông thôn? Tiêu chuẩn GPP là thước đo bắt buộc chuẩn hóa toàn diện từ cơ sở vật chất, thiết bị đo nhiệt độ tự ghi, chất lượng nguồn thuốc đầu vào đến năng lực chuyên môn của người bán lẻ, giúp giảm thiểu nguy cơ lưu hành thuốc giả và thuốc kém chất lượng.

Phương pháp khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp trong luận văn được tiến hành ra sao? Tác giả đã thiết kế bảng hỏi khoa học và tiến hành khảo sát trực tiếp kết hợp gửi thư điện tử tới 80 cán bộ, công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Y tế và trạm y tế 11 xã, thị trấn vào tháng 9 năm 2021.

Những hạn chế lớn nhất trong quản lý bán lẻ thuốc tại huyện Phú Ninh giai đoạn 2017-2020 là gì? Hạn chế lớn nhất bao gồm: lực lượng cán bộ chuyên trách ngành dược còn thiếu, việc niêm yết giá công khai chưa triệt để tại một số quầy thuốc nhỏ, và thói quen mua bán thuốc kê đơn không có đơn của bác sĩ vẫn còn tồn tại.

Chuyển đổi số trong ngành dược tại địa phương được thực hiện thông qua những giải pháp nào? Địa phương tập trung bắt buộc 100% cơ sở bán lẻ kết nối hệ thống phần mềm quản lý liên thông Cơ sở dữ liệu Dược Quốc gia, giúp kiểm soát minh bạch xuất xứ thuốc, hạn dùng và giá bán niêm yết theo thời gian thực.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý nhà nước về kinh doanh dược phẩm gắn với bối cảnh chuyển dịch kinh tế cấp huyện.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý bán lẻ dược phẩm tại huyện Phú Ninh giai đoạn 2017-2020 thông qua khảo sát thực nghiệm 80 cán bộ công chức và dữ liệu kinh tế 6.929 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ các nút thắt then chốt về nhân lực quản lý, điều kiện bảo quản GPP tại vùng sâu và kiểm soát giá bán lẻ thuốc.
  • Đề xuất lộ trình 5 giải pháp trọng tâm giai đoạn 2021-2026 với các mốc thời gian và chỉ số định lượng cụ thể.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn quý giá cho công tác quản lý ngành y tế và hoạch định chính sách kinh tế địa phương.

Quý độc giả, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ khung phân tích và dữ liệu bảng hỏi của luận văn để ứng dụng vào công tác chuyên môn cũng như phát triển các nghiên cứu học thuật tiếp theo.