Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lý nhà nước về hoạt động khai thác. Chương 2: Thực trạng Quản lý nhà nước về hoạt động khai thác thủy sản quận Sơn Trả Chương 3: Các giải pháp Quản lý nhà nước về hoạt động khai thác thủy. sản quận Sơn Trà. 10 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE HOAT DONG KHAI THAC THUY SAN 1.1, NHUNG VAN DE CHUNG VE QUAN LY HOAT DONG KHAI THAC THUY SAN 1.
Một số khái niệm. Quản lý Nhà nước “Quản lý nhà nước là một quá trình trong đó các cơ quan của hệ thống, bộ máy quyền lực của một quốc gia từ cấp Trung ương đế: cơ sở thực hiện các tác động vào. ối tượng là: hệ thống các tô chức kinh tế, các doanh. nại các tổ chức xã hội, các đoàn thể và các hộ gia đình trong xã hội bằng công cụ hành chính, và các biện pháp phi hành chính nhằm đạt tới mục tiêu phát triển được định sẵn thể hiện qua các chủ trương, quy hoạch, kế hoạch phát triển về kinh tế, xã hội và môi trường” [9] ~ Các yếu tố cấu thành quản lý Nhà nước.
Trong Chương §: Quản lý Nhà nước ngành thủy sản -Giáo trình Kinh tế Thủy sản- của tác giả Vũ Đình Thắng và Nguyễn Viết Trung ~ Trường Đại học kinh tế Quốc dân, bao gồm các yếu tố: “Chủ thể quản lý nhà nước: là Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm các yếu tố: Hệ thống tổ chức bộ máy công quyền từ Trung ương đến cơ sở được hình thành theo nguyên tắc nhất định do pháp luật quy định bao gồm các cơ quan hoạch định chủ trương, chính sách pháp luật, kế hoạch và các cơ quan thực thi kế hoạch, pháp luật, Các cơ chế nguyên tắc và chế độ hoạt động của bộ máy công quyền; nguồn lực của bộ máy công. quyền bao gồm các công chức, viên chức, những người thừa hành công vụ và " những người phục vụ cho các hoạt động khác nhau của các cơ quan, bộ phận của bộ máy công quyển trong quá trình thực thỉ chức năng quản lý nhà nước. Các đối tượng của quản lý nhà nước bao gâm: Các tỗ chức kinh tế hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận; các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công tác và các tổ chức hoạt động không vì lợi nhuận; các tổ chức phi Chính phủ hoạt động vì sự phát triển của cộng đồng xã hội Các công cụ chủ yếu của Chính phú: Hệ thỗng pháp luật và bộ máy thực thi pháp luật; các công cụ tài chính tiền tệ; hệ thống kinh tế. Các công cu để thực hiện quản lý nhà nước: Hệ thống văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành; hệ thống văn bản chế độ chính sách do các cơ quan công quyền trong bộ máy nhà nước ban hành theo thẩm quyển của mình theo quy định của pháp luật 'Yêu cầu của việc xây dựng hệ thống pháp luật là bảo vệ và mang lại lợi ích tối đa cho cả Nhà nước và các đối tượng bị quản lý (các tổ chức kinh tế, tổ.
chức xã hội, doanh nghỉ , hộ gia đình.) 'Yêu cầu của việc xây dựng, hoạch định các chính sách kinh tế và xã hội là phải thúc đẩy tạo ra sự phát triển bền vững của nền kinh tế, môi trường tự nhiên và các giá trị văn hóa xã hội mang bản sắc dân tộc. Các chính sách kinh tế gồm có: chính sách đất đai, chính sách đầu tư, chính sách tín dụng, tài chính, chính sách khoa học, công nghệ: chính sách thị trường, chính sách bảo hiểm rủi ro kinh doan. Các chính sách xã hội bao gồm: chính sách việc làm và. thu nhập dân cư; chính sách bảo hiểm xã hội; chính sách giáo dục, đào tao; chính sách xóa đói, giảm nghòo.
Quản lý Nhà nước về kinh tế “Quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân hoặc viết tắt Quan bi nhà nước vẻ kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà 12 nước lên nên kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguôn lực kinh tễ trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có để đạt được các mục tiểu phát triển kinh tế đắt nước đã đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở rộng. giao lưu quốc tế. Quản lý kinh tế là nội dung cắt lồi của quản lý xã hội nói chung và nó phải gắn chặt với các hoạt động quản lý khác cuả xã hội. Quản tý nhà nước về kinh tế được thể hiện thông qua các chức năng kinh tế và quản ý kình tế của Nhà nước".
|9, Tr 21] ~ Quản lý khai thác thủy sản: Vào cuối những năm 40 của thế kỷ 20. thuật ngữ “quản lý nghề cá” được các nước có nghề cá phát triển ở châu Âu. đề cập nhiều, nhằm có thoả thuận thống nhất về lĩnh vực quản lý nghề khai thác cá biển. Theo tổ chức Nông Lương của Liên hợp quốc (FAO - Food and Agriculture Organization) thì khái niệm quản lý nghề cá được hiểu như sau Quản lý nghệ cá là một quá trình tổng hợp về thu thập thông tin, phân tích, quy hoạch, tư vấn, ra quyết định, phân bổ nguôn lợi, xây dựng và thực hiện các quy định hoặc các luật lệ và thí hành khi cần thiết, nhằm quản lý: các.
hoạt động khai thác đề đảm bảo năng suất tiếp tục của nguồn lợi và đạt được. các mục tiêu khác về khai thác thúy sản. Hội thảo quốc tế về nghề cá có trách nhiệm ở thành phố Cancun, nim 1992 (Mexico) đã thống nhất: Quản lý nghề cá là “Hoàn thiện việc sử dụng bằn vững nguẫn lợi thuỷ sản hài hoà với môi trường; thực hiện nuôi trằng và đánh bắt không gây hại cho hệ sinh thái, nguồn lợi và chất lượng, kết hợp giá trị gia tăng. với các sản phẩm thông qua quá trình vận chuyển để đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh cần thiết; quản lý các hoạt động thương mại để cung cắp cho khách hang sản phẩm có chất lượng >6] 3 Tir hai quan nigm trén, c6 thé khái quát quản lý khai thác thủy sản đó là việc 1.
Điều tra đánh giá năng lực thủy sản 2. Lập chính sách và để ra mục tiêu quản lý 3. Lựa chọn và thực hiện các biện pháp quản lý, tái tạo nguồn lợi thủy. sản cũng như bảo vệ chúng.
Tư vấn và hiệp thương với những người đánh bắt hoặc nhóm người có liên quan (trực tiếp hoặc không trực tiếp) đối với nguồn lợi thủy sản. Tham gia tư vấn với những người sử dụng nguồn lợi thủy sản 6. Báo cáo cho chính quyền, ngư dân và cộng đồng vẻ tình trạng của. nguồn lợi thủy sản và biện pháp đã, đang và sẽ áp dụng.
Thiết lập hệ thống giám sát nhằm theo dõi việc tuân thủ các qui định. đã được ban hành trong hoạt động thủy san ~ Quản lý Nhà nước về hoạt động khai c thủy sản: *đó là việc nhà nước sử dụng các công cụ hành chín, phi hành chính nhằm quản lý hoạt động khai thác thủy sản do các tổ chức, hộ gia đình thực hiện sao cho đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhưng không làm tốn hại đến môi trường thiên nhiên như gây ô nhiễm hoặc làm cạn kiệt nguồn nước. Đồng thời điều chỉnh các. hoạt động của con người sống tại chỗ và những người tham quan, du lịch được hưởng lợi mà không làm cho các nguồn lợi thủy sản tự nhiên bị mắt đi hoặc bị tổn hại, cũng như tạo các điều kiện về vật chất, tinh thin dé không.
ngừng phát triển các nguồn lợi thủy sản đã có và ngày một da dạng hơn”[7] 1. Đặc điểm Quản lý nhà nước về hoạt động khai thác thủy sản a. Đặc điểm nghề khai thác thủy sản ~ Nguồn lợi hải sản Việt Nam đa dạng, phong phú và quần đoàn rất khác nhau, cho nên đặc tính này thường gây khó khăn cho các hoạt đông khai 14 thác khi phải lựa chọn các thông số kỹ thuật cho ngư cụ phủ hợp với từng loại đặc tính khác nhau. Các thông số kỹ thuật phải làm sao vừa có tính kinh tế, đánh bắt được nhiều lại vừa có tính chọn lọc cao để bảo vệ nguồn lợi.
Một năm thường có 2 mùa khai thác: vụ Nam và vụ Bắc phụ thuộc vào gió mùa Tây Nam và Đông Bắc. Vì vậy, nghề đánh bắt cá ở Việt Nam là một nghề. khai thác đa loài, đội tàu khai thác cũng đa dạng về kích cỡ và trong nhiều trường hợp phải bố trí kiêm ghép nhiều nghề trên một đơn vị tàwu thuyền. Dac tính số lượng loài phong phú nhưng số lượng cá thể mỗi loài không.
nhiều, cũng gây khó khăn cho tổ chức chế biến, bởi vì mỗi mẻ lưới, mỗi chuyến biển phải mắt nhiều công phân loại cá, tôm. Chất lượng và số lượng. nhiều khi không đáp ứng yêu cầu của chế biến công nghiệp. ~ Mặc dù vùng nước ven bờ có độ sâu dưới 30m chỉ chiếm một diện tích gần 17% tổng diện tích thềm lục địa nước ta nhưng đã phải chịu áp lực khai thác rất cao dẫn đến nguồn lợi vùng ven bờ cạn kiệt.
Chỉ riêng vùng. Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ được coi là vùng sinh thái có sản lượng khai thác cao nhất, hang năm có thé đạt tới trên 60% tổng sản lượng khai thác hải sản ở nước tà ~ Nguồn lợi hải sản nước ta nhìn chung không giàu, càng xa bờ mật độ. hải sản cảng giảm, nguồn lợi hải sản cảng nghèo. Thực tế khai thác xa bờ cho.
thấy: lượng cá tiêu chuẩn xuất khẩu thấp. Vùng khai thác xa bờ có nguồn lợi phân tán, quần tụ đàn nhỏ nên khó khan cho khai thác công nghiệp dạt hiệu quả cao. Thêm vào đó, các điều kiện khí hậu thủy văn vùng biển lai rit khắc nghiệt, nhiều giông bão làm cho nghề khai thác thêm nhiều rủi ro và tăng. 'thêm chỉ phí sản xuất.
~ Đời sống ngư dân ven biển nhìn chung là thấp, đông con, thiếu việc lâm. Áp lực kinh tế đã tạo ra tỉnh trạng khai thác hủy diệt nguồn lợi bằng, nhiều hình thức, đặc biệt nguy hiểm là sử dụng chất nổ, xung điện và xianua. Đặc điểm quản lý nhà nước về hoạt động khai thác hải sản Đó là thực thi quyền lực công và nhân danh Nhà nước về các hoạt động. khai thác hãi sản.
Hiện nay Quản lý Nhà nước về hoạt động khai thác thủy sản đã có sự tham gia của các tổ chức xã hội, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức nghề nghiệp và cộng đồng. Tuy nhiên, quản lý về hoạt động khai thác thủy sản vẫn. thể hiện được bản chất riêng của Nhà nước. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thuỷ sản phải tuân theo quy.