Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu vùng đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km2, bờ biển dài hơn 3.260 km cùng nguồn lợi hải sản phong phú giữ vai trò then chốt đối với chiến lược bảo vệ an ninh chủ quyền và tăng trưởng kinh tế. Thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, việc hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực khai thác thủy sản trở thành yêu cầu cấp thiết. Thành phố Đà Nẵng với hơn 70 km bờ biển và hơn 670 loài động thực vật thủy sinh giá trị cao, chiếm khoảng 43% trữ lượng hải sản miền Trung, xác định kinh tế biển là ngành kinh tế mũi nhọn.

Tại quận Sơn Trà – trung tâm nghề cá lớn nhất thành phố với diện tích tự nhiên 5.932 ha và dân số đạt 166.621 người vào năm 2018 – đội tàu thuyền của địa phương chiếm hơn 66,7% tổng số phương tiện khai thác toàn Đà Nẵng. Tuy nhiên, thực trạng đánh bắt vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ tập trung ở vùng nước nông, phương thức khai thác mang tính tận diệt làm suy kiệt hệ sinh thái ven bờ, trong khi các chính sách hỗ trợ tín dụng và mô hình nghiệp đoàn chưa phát huy tối đa hiệu quả.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn quận Sơn Trà giai đoạn 2014 - 2018, từ đó xác lập các giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm tái cấu trúc đội tàu 1.223 chiếc với tổng công suất 286.726 CV theo hướng xa bờ bền vững đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao năng suất khai thác trên một đơn vị cường lực, cải thiện thu nhập ngư dân và bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận vững chắc kết hợp giữa khoa học quản lý kinh tế và kinh tế tài nguyên môi trường. Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của các học giả quản lý công tiêu biểu, khẳng định Nhà nước sử dụng hệ thống công cụ hành chính, pháp lý và kinh tế để định hướng, điều tiết các chủ thể khai thác nhằm tối ưu hóa phúc lợi xã hội mà không làm suy thoái nguồn tài nguyên công cộng. Đồng thời, nghiên cứu tiếp cận Khung quản lý nghề cá có trách nhiệm của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) theo Tuyên bố Cancun 1992, nhấn mạnh nguyên tắc khai thác gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển sinh kế cộng đồng ven biển.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Quản lý nhà nước về hoạt động khai thác thủy sản, Năng suất khai thác trên một đơn vị cường lực (chỉ số CPUE - Catch Per Unit Effort), Quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng (Co-management), và Cường lực khai thác. Về mặt pháp lý, đề tài vận dụng các quy định chuẩn mực của Luật Thủy sản năm 2017 và Nghị quyết số 36-NQ/TW nhằm xác lập các chuẩn mực về phân vùng khai thác (tuyến bờ, tuyến lộng, tuyến khơi), đăng kiểm tàu cá và cấp phép hạn ngạch.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ Niên giám thống kê quận Sơn Trà liên tục 5 năm (2014 - 2018), 12 báo cáo định kỳ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà, Chi cục Thủy sản Đà Nẵng và Ban quản lý Cảng cá Âu thuyền Thọ Quang.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả tiến hành phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 100% đơn vị hành chính trên địa bàn quận gồm 7 phường ven biển và nội quận (Thọ Quang, Nại Hiên Đông, Mân Thái, An Hải Bắc, Phước Mỹ, An Hải Tây, An Hải Đông), thực hiện khảo sát toàn diện 1.223 phương tiện tàu thuyền và theo dõi hoạt động của 89 tổ đội khai thác với 572 tàu hội viên.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian và so sánh cơ cấu chỉ số là nhằm làm rõ mối tương quan giữa sự gia tăng công suất đội tàu (tăng bình quân từ 140 CV lên 194,8 CV/tàu) với năng suất đánh bắt thực tế tại 5 ngư trường trọng điểm miền Trung. Phương pháp này giúp loại bỏ sai số mùa vụ giữa vụ Nam và vụ Bắc, cung cấp bức tranh chân thực về hiệu lực can thiệp của chính quyền địa phương qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, năng lực đội tàu khai thác có sự chuyển biến mạnh mẽ về công suất nhưng cơ cấu vẫn tiềm ẩn rủi ro sinh thái. Tính đến cuối năm 2018, tổng số tàu thuyền của quận Sơn Trà đạt 1.223 chiếc với tổng công suất 286.726 CV, tăng 75 tàu (tương đương mức tăng 6,5%) và tổng công suất tăng thêm 105.635 CV (tăng 58,3%) so với năm 2016. Công suất bình quân đạt 194,8 CV/chiếc, cho thấy xu hướng hiện đại hóa phương tiện vươn khơi.

Thứ hai, việc tổ chức sản xuất trên biển bước đầu hình thành mô hình liên kết an toàn nhưng tỷ lệ bao phủ chưa đồng đều. Địa phương đã hỗ trợ thành lập được 89 tổ khai thác hải sản quy tụ 572 tàu cá, trong đó có 46 tổ vùng khơi với 199 tàu xa bờ, 19 tổ vùng lộng với 112 tàu và 14 tổ vùng bờ với 261 tàu. Dù vậy, số lượng tàu tham gia liên kết mới chiếm khoảng 46,8% tổng phương tiện toàn quận, hơn 53% tàu thuyền còn lại vẫn hoạt động đơn lẻ, tiềm ẩn rủi ro khi gặp thiên tai, bão gió.

Thứ ba, nguồn nhân lực nghề cá dồi dào nhưng chất lượng lao động kỹ thuật còn hạn chế. Dân số nam giới toàn quận năm 2018 đạt 81.331 người, tập trung chủ yếu tại các phường nghề cá truyền thống như Thọ Quang (15.889 nam) và Nại Hiên Đông (14.538 nam). Tuy nhiên, trên 75% thuyền viên là lao động phổ thông chưa qua đào tạo chứng chỉ nghề hàng hải chính quy, dẫn đến tình trạng vi phạm quy định ghi nhật ký khai thác và quy chuẩn ngư cụ vẫn diễn ra thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Các số liệu phân tích có thể được mô hình hóa sinh động qua biểu đồ phân tán thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa công suất tàu và sản lượng CPUE, kết hợp bảng ma trận phân loại 5 ngư trường trọng điểm miền Trung (từ đảo Hòn Gió, Cù Lao Chàm đến gò nổi 125). Kết quả chỉ ra rằng nghịch lý tăng trưởng công suất 58,3% không đồng nghĩa với gia tăng bền vững lợi nhuận nếu mật độ khai thác tiếp tục tập trung ở vùng nước có độ sâu dưới 50 mét. Khi áp lực khai thác vượt quá trữ lượng sinh khối tự nhiên, sản lượng đánh bắt trên một đơn vị công suất giảm từ 15% đến 20% tại các dải ven biển.

So sánh với các nghiên cứu kinh tế biển tại Khánh Hòa hay vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, nguyên nhân cốt lõi khiến quản lý nhà nước tại Sơn Trà gặp trở ngại là hệ thống logistics hậu cần nghề cá còn lạc hậu. Đội tàu dịch vụ hậu cần chuyên trách phục vụ tiếp dầu, đá lạnh và thu mua hải sản trực tiếp ngoài khơi chỉ chiếm dưới 5% tổng năng lực phương tiện, làm tăng chi phí nhiên liệu chuyến biển thêm 12% đến 18%. Hơn nữa, việc chậm trễ triển khai đồng quản lý tại cơ sở khiến công tác thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính đối với các nghề lưới kéo, lặn đêm sử dụng xung điện chưa đạt tính răn đe triệt để.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về khai thác thủy sản tại quận Sơn Trà:

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch phân vùng và tái cơ cấu đội tàu khai thác. Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đà Nẵng thực hiện mục tiêu cắt giảm 20% số lượng tàu công suất nhỏ dưới 90 CV hoạt động vùng ven bờ, đồng thời nâng tỷ trọng tàu xa bờ có công suất từ 400 CV trở lên đạt 55% tổng đội tàu trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính và an sinh xã hội cho ngư dân. Phòng Kinh tế quận Sơn Trà chủ trì phối hợp các ngân hàng thương mại triển khai gói tín dụng ưu đãi theo Nghị định 67, hỗ trợ 100% kinh phí cấp bù bảo hiểm thân tàu và đạt tỷ lệ 95% thuyền viên tham gia bảo hiểm tai nạn lao động định kỳ hằng năm từ 2021 đến 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật và hiện đại hóa bảo quản sau thu hoạch. Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư thành phố tổ chức chuyển giao hầm bảo quản bọc vật liệu cách nhiệt Polyurethane (PU) và công nghệ cấp đông nhanh cho 100% tàu cá có chiều dài từ 15 mét trở lên, nhằm kéo giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch từ mức 20% hiện nay xuống dưới 10% trước năm 2024.

Thứ tư, siết chặt thanh tra, kiểm soát ngư trường và chống khai thác bất hợp pháp. Lực lượng Kiểm ngư kết hợp Bộ đội Biên phòng và 89 tổ đội khai thác duy trì tuần tra kiểm soát 24/7, gắn 100% thiết bị giám sát hành trình VMS, kiên quyết xử lý 100% trường hợp sử dụng xung điện, chất độc hủy diệt và chấm dứt hoàn toàn tình trạng tàu cá xâm phạm vùng biển nước ngoài đến năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước cấp quận, thành phố (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy sản Đà Nẵng, UBND quận Sơn Trà): Ứng dụng khung 4 nhóm tiêu chí đánh giá và dữ liệu thực chứng 1.223 tàu cá để xây dựng quy hoạch không gian biển và đề án tái cấu trúc ngành thủy sản địa phương đến năm 2030.

Thứ hai, Ban quản lý cảng cá, hợp tác xã và nghiệp đoàn nghề cá Sơn Trà: Vận dụng các mô hình liên kết 89 tổ đội khai thác để tối ưu hóa quy trình dịch vụ hậu cần, nâng cao năng lực cứu hộ cứu nạn và củng cố chuỗi cung ứng hải sản an toàn cho 572 tàu hội viên.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản lý công: Sử dụng luận văn làm tài liệu học thuật tham khảo mẫu mực về phương pháp phân tích chuỗi thời gian, vận dụng lý thuyết FAO và Luật Thủy sản 2017 vào giải quyết bài toán kinh tế tài nguyên thực tế.

Thứ tư, các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản và tổ chức tín dụng: Khai thác dữ liệu phân tích về 5 ngư trường lớn và xu hướng chuyển đổi đội tàu công suất trên 194,8 CV để thiết kế các gói tài trợ vốn đóng tàu và xây dựng chiến lược bao tiêu thu mua nguyên liệu chất lượng cao.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý nhà nước về hoạt động khai thác thủy sản bao gồm những nội dung trọng tâm nào? Quản lý nhà nước trong lĩnh vực này bao gồm quy hoạch không gian vùng biển, ban hành chính sách hỗ trợ tín dụng - bảo hiểm, tổ chức bộ máy đăng ký - đăng kiểm tàu thuyền, triển khai các biện pháp bảo tồn tái tạo nguồn lợi tự nhiên và thanh tra xử lý vi phạm pháp luật. Luận văn đã chuẩn hóa các nội dung này trên tập dữ liệu 1.223 tàu cá tại Sơn Trà.

Tại sao quận Sơn Trà cần cắt giảm đội tàu khai thác vùng bờ dưới 90 CV? Vùng biển ven bờ có độ sâu dưới 50 mét đang chịu áp lực khai thác vượt ngưỡng cân bằng sinh thái, khiến năng suất CPUE sụt giảm tới 20%. Cắt giảm tàu nhỏ dưới 90 CV và chuyển hướng sang tàu xa bờ trên 400 CV là giải pháp bắt buộc để phục hồi hơn 670 loài sinh vật biển và bảo tồn rạn san hô Nam Hải Vân.

Mô hình tổ đội khai thác hải sản mang lại lợi ích cụ thể gì cho ngư dân? Mô hình quy tụ 89 tổ khai thác với 572 phương tiện giúp ngư dân tương trợ thông tin ngư trường, chia sẻ dầu máy và hỗ trợ cứu hộ khẩn cấp khi gặp thiên tai. Sự liên kết này giúp giảm 10% chi phí tìm kiếm luồng cá và nâng cao hiệu quả đánh bắt tại các vùng biển khơi xa.

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch của thủy sản Sơn Trà còn ở mức cao khoảng 20% là gì? Nguyên nhân chủ yếu do trên 70% tàu thuyền vẫn sử dụng hầm bảo quản ướp đá truyền thống, thiếu hệ thống bọc xốp cách nhiệt PU và máy cấp đông chuyên dụng. Thêm vào đó, đội tàu dịch vụ hậu cần chuyên trách phục vụ thu mua trực tiếp trên biển chỉ chiếm dưới 5% tổng số phương tiện.

Luận văn đóng góp điểm mới nào cho công tác quản lý nghề cá tại miền Trung? Luận văn là công trình đầu tiên hệ thống hóa dữ liệu chuỗi 5 năm từ 2014 đến 2018 tại địa bàn chiếm 66,7% năng lực tàu cá Đà Nẵng, tích hợp bộ chỉ số 4 nhóm của FAO với Luật Thủy sản 2017, đưa ra lộ trình tái cấu trúc đội tàu 286.726 CV gắn chặt với quốc phòng an ninh biển đảo.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế thủy sản theo khung hướng dẫn nghề cá có trách nhiệm của FAO và Luật Thủy sản năm 2017.
  • Đánh giá thực chứng toàn diện bức tranh khai thác của quận Sơn Trà giai đoạn 2014 - 2018 qua quy mô 1.223 tàu cá với tổng công suất đạt 286.726 CV.
  • Nhận diện chính xác 3 rào cản nội tại: tình trạng cạn kiệt ngư trường ven bờ dưới 50m, dịch vụ hậu cần khơi xa dưới 5% và tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo trên 75%.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi với mục tiêu nâng tỷ lệ tàu xa bờ trên 400 CV đạt 55% và giảm tổn thất sau thu hoạch xuống dưới 10% trước năm 2025.
  • Xác lập lộ trình hành động đến năm 2030 gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển bền vững với nhiệm vụ bảo vệ an ninh chủ quyền biển đảo Tổ quốc.

Các cơ quan quản lý chuyên ngành, viện nghiên cứu và chính quyền địa phương hãy tham khảo, ứng dụng ngay các phát hiện và khung giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa công tác quản trị nghề cá bền vững trong giai đoạn mới.