Chương I: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước vé dau tu bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao. thông bằng vốn ngân sách của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam. Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về dau tu ha ting giao thông bằng vốn ngân sách của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam 11 CHUONG 1 QUAN LY NHA NUOC VE DAU TU’ BANG NGUON VON NGAN SACH NHA NUOC 1.
KHAI QUAT QUAN LY NHA NUOC VE DAU TU XAY DUNG HA TANG BANG NGUON VON NGAN SACH NHA NUOC 1. Một số khái a. Khái niệm Quản lý nhà nước Thuật ngữ quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau. Tuy nhiên khái niệm.
quản lý được nhiều người sử dụng nhất là: “Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”. Quản lý bao gồm các yếu tố sau: ~ Phải có một chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý phải tiếp nhận các. tác động của chủ thê quản lý tạo ra. Chủ thể phải thực hành việc tác động.
~ Phải có một mục tiêu cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động. Chủ thê quản lý Khách H Muctigu ———| thể ` Đối tượng bị quản lý j Hình1. Sơ đồ lôgic của khái niệm quản lý b. Khái niệm Quản lý kinh tế “Quản lý kinh tế là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên tập thể những người quản lý trong hệ thống, sử dụng một cách tốt nhất tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý đề ra theo.
12 đúng luật định và thông lệ hiện hành”. “Sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý chính là việc tổ chức thực hiện các chức năng của quản lý nhằm phối hợp các mục tiêu và các động. lực hoạt động của mọi người lao động trong hệ thống để đạt tới mục tiêu chung của hệ thống”[3] “Việc tuân thủ đúng luật và thông lệ hiện hành là việc tiến hành các hoạt động kinh tế theo đúng những điều mà luật pháp trong nước và quốc tế không cắm, những quy ước mà thị trường chấp nhận” [2 I]. e Khái niệm Quản lý nhà nước Nhà nước thực hiện quyền lực chính trị của mình thông qua việc quản lý xã hội.
“Quản lý nhà nước với xã hội là sự tác động có tô chức và bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội, các hành vi hoạt động của công dân và mọi tổ chức trong xã hội nhằm duy trì và phát triển trật tự xã hội, bảo toàn củng cố và phát triển quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội, các hành vi hoạt động của công dân và mọi tổ chức trong xã hội nhằm duy trì và phát triển trật tự xã hội, bảo toàn, củng cố và phát triển quyền lực nhà nước ”[3]. “Chủ thể quản lý là Nhà nước, đối tượng quản lý các quá trình xã hội, hành vi của cá nhân và tổ chức xã hội, phương thức quản lý là bằng quyền lực nhà nước và có tô chức cao, mục tiêu quản lý là duy trì và phát triển trật tự xã hội, bảo toàn, củng có và tăng cường quyền lực nhà nước”. Quản lý nhà nước có những đặc trưng phân biệt đối với các loại quản lý khác như sau: Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức. Tổ chức ở đây được hiểu như là một khoa học về thiết lập những mối quan hệ giữa con người và con người, giữa cá nhân và tập thể, đẻ thể hiện quá trình quản lý xã hội.
Tổ chức là một trong những chức năng quan trọng trong quản lý nhà nước, không có 13 tô chức thì không thẻ quản lý. Van đề đặt ra là nhà nước phải tổ chức như thé nao dé moi công dân đều có thẻ đóng góp tích cực và chủ động kha nang của mình cho đất nước. “Quản lý nhà nước là sự tác động có điều chỉnh. Điều chỉnh là sự quy định của Nhà nước thể hiện bằng pháp luật và quyết định quản lý về nguyên tắc, tiêu chuẩn v.
nhằm tạo ra sự cân bằng, cân đối các hoạt động của các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người {3]. “Quản lý nhà nước là sự tác động mang tính quyền lực nhà nước, tức là bằng pháp luật và theo nguyên tắc pháp chế. Quyền lực nhà nước mang tính mệnh lệnh đơn phương và tính tô chức cao. Pháp luật phải được chấp hành nghiêm chinh, mọi người đều bình đẳng trước pháp luật [3].
Khái niệm quản lý nhà nước về đầu trr cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ~ Cơ sở hạ tang (HTGT): “Co sở hạ tầng là một thuật ngữ tổng hợp. dùng để chỉ những bộ phận kết cấu, nền tảng cho việc phát triển nền kinh tế [1]. “Nó được hiểu là toàn bộ những điều kiện về mặt vật chất, kỹ thuật, tồn tại trong xã hội và môi trường dùng để phục vụ cho mọi hoạt động sản xuất, đời sống của con người [1] Dựa trên những tiêu chí khác nhau, cơ sở hạ tằng được phân chia thành nhiều loại như sau: + Cơ sở hạ tầng kinh tế (kỹ thuật) + Cơ sở hạ tầng xã hội + Cơ sở hạ tầng môi trường + Cơ sở hạ tầng an ninh quốc phòng, - Đầu tư “Thuật ngữ đầu tư được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau. Đầu tư đó là một quá trình sử dụng vốn nhằm tạo nên các tài sản để sinh lợi dần theo 14 thời gian.
Đầu tư là sự sử dụng các nguồn lực đã tích lũy được của xã hội vào. việc tái sản xuất nhằm nâng cao mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội. Đầu tư phát triển là việc sử dụng các nguồn lực đẻ tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra hoặc gia tăng những tài sản vật chất vì mục tiêu phát triển”[1] “Theo quan điềm của Nhà nước, trong dài hạn, đầu tư là hoạt động sử dụng. các nguồn lực, để từ đó thu được các hiệu quả kinh tế xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia.
“Đầu tư phát triển đòi hỏi sử dụng nÌ nguồn lực. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực cho đầu tư phát triển là vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực bao. cả vốn, tài nguyên thiên nhiên, lao động, kỹ thuật công nghệ, trí tuệ” [1] Đầu tư HTGT là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng nhằm tái sản xuất HTGT cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hoá hay khôi phục HTGT.
~ Quản lý nhà nước về đầu tw co sé ha tang giao thông bằng nguần vốn ngân sách nhà nước Từ các khái niệm và phân tích ở trên có thê hiểu khái niệm “QLNN về đầu tư HTGT từ nguồn vốn NSNN là việc nhà nước sử dụng cùng các công cụ, chính sách tác động vào các tổ chức tham gia vào trong quá trình xây dựng các công trình HTGT từ nguồn vốn NSNN”. Đặc điểm của đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước - Nguồn vốn NSNN đầu tu cho HTGT thường có quy mô lớn. Bản chất của hoạt động đầu tư HTGT là nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế. Các loại tài sản này thường có tính chất và kết cấu phức tạp, vì vậy để tạo được một tài sản như thế thường đòi hỏi một lượng vốn lớn.
Nên có giải pháp tạo vốn và huy động vốn, quản lí vốn hợp lý, nên quyết định bỏ vốn đầu tư và lĩnh vực nào có lợi nhất, có các chính sách, kế hoạch đầu tư và l§ thực hiện đầu tư trọng điểm. -“San phim đầu tư HTGT thường có kích thước lớn. Số lượng vật tư, thiết bị thi công và lao động của mỗi công trình cũng khác nhau. Bởi vậy, việc tính giá thành sản phẩm công trình xây dựng rất phức tạp, thường xuyên thay đôi theo từng địa điểm, từng thời kỳ xây dựng”[1].
-Đầu tư HTGT liên quan nhiều đến tài nguyên cảnh quan và môi trường tự nhiên, đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơi xây dựng công trình. - Giai đoạn đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư kéo dài nhiều năm. Giai đoạn đầu tư được tính từ khi động thổ, “khởi công thực hiện dự án cho đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động. Do quy mô các dự án đầu tư thường lớn nên thời gian hoàn thành các dự án thường kéo dài”[I].
Do tính phức tạp của hoạt động đầu tư HTGT đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao, sự kỳ công trong suốt quá trình đầu tư cũng như chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài nên nhiều công trình đầu tư HTGT có thời gian đầu tư kéo dài nhiều năm. Thời gian thực hiện các dự án đầu tư kéo dài chỉ phí đầu tư lại càng lớn làm giảm hiệu quả đầu tư, tăng thời gian thu hồi vốn, gây ảnh hưởng đến việc nghiệm thu công trình, đưa công trình vào khai thác sử dụng. “Vì vậy, đề nâng cao hiệu quả đầu tư, cần tập trung các nguồn lực hoàn thành dứt điểm từng công trình. Thời gian vận hành các kết quả đầu tư được tính từ khi đưa vào hoạt động cho đến khi hết hạn sử dụng công trình.
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư có thể kéo dài hàng chục năm. Thời gian vận hành các ết quả đầu tư dài hay ngắn do chất lượng công trình, do tác động từ các yếu tự nhiên, kinh tế, xã hội. Do đó, yêu cầu đặt ra là cần quản lý tốt quá trình vận hành hạn chế đến mức thấp nhất hao mòn vô hình và hữu hình"[1]. - Kết quả của hoạt động đầu tư HTGT sẽ phát huy tác dụng ở quanh vùng xây dựng công trình.
“Kết quả đầu tư là những công trình được xây dựng 16 sẽ phát huy tác dụng ở quanh vùng xây dựng công trình. Do đó, khi tiến hành xây dựng phải chọn địa điểm xây dựng và tổ chức thi công xâp lắp công trình sao cho hợp lý.