Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đắt phi nông nghiệp - Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Kon Tum - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đắt phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Kon Tum 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Các tài liệu chính được sử dụng trong nghiên cứu đề tài bao gồm: Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài (2007), Giáo trình Kinh tế tài nguyên đắt, 'NXB Nông nghiệp. Giáo trình trang bị các kiến thức cơ bản đẻ các nhà quản lý đưa ra các ứng xử hợp lý trong việc sử dụng các nguồn lực trên cơ sở thực tế và giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các chính sách quản lý phù hợp khuyên khích người dân nâng cao hiệu quả trong sử dụng nguồn lực đất của mình. Cuốn sách này cũng là một tài liệu tham khảo có ý nghĩa cho các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp, kinh doanh bắt động sản và các nha dau tu v.
Nguyễn Khắc Thái Sơn (2008), Giáo trình Quản lý nhà nước về it dai, Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm. Giáo trình cung cấp đại cương về quản lý hành chính nhà nước và quản lý nhà nước về đất đai; quá trình phát triển của công tác quản lý nhà nước về đất đai và nội dung quản lý nhà nước về đất đai [18] Dinh Văn Hải và Vũ Sỹ Cường, Giáo trình Quy hoạch và quản lý đắt đai, Học viện Tài chính. Cuốn sách này đã bổ sung, hoàn thiện lại nhiều nội dung so với cuốn Bài giảng gốc Quản lý và Quy hoạch đất đai. Cuốn sách đã cập nhật những nội dung mới nhất về quản lý nhà nước về đất, có thể sử dụng.
làm tài liệu tham khảo cho những người quan tâm đến lĩnh vực quản lý và quy hoạch đắt dai [8]. Nghiên cứu về quản lý nhà nước về đất đai nói chung và đất phi nông, nghiệp nói riêng có thê kể đến một số công trình như sau: Doan Minh Hà (2017), Công tác bằi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi ở TP. Hồ Chí Minh và định hướng hoàn thiện, bài viết, Tạp chí Dân chủ & Pháp luật. Bài viết khẳng định, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước đối với đất đai.
Nghiên cứu cũng chỉ ra một số ồn tại, vướng mắc từ thực tiễn bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở thành phố Hồ Chí Minh, đó là Tình trạng thiếu nhà ở, đất ở tái định cư hoặc thiếu nguồn vốn dành cho việc xây dựng các khu tái định cư bảo đảm chất lượng; (2) Giá đắt bồi thường khi thu h người bị thu hồi ấp hơn giá thị trường; (3) Công tác bồi thường kéo dài, có dự án kéo dài gây khó khăn trong việc ôn định đời sống và việc làm của các hộ dân; (4) Việc xử lý đối với các dự án treo chưa hiệu quả. Để khắc phục các hạn chế trên, tác giả chủ trương: (1) đảm bảo chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, inh cư phải ng bộ, thống nhất, khách quan ; (2) bồi thường, hỗ trợ, định cư cần xem xét bồi thường với tư cách là tư liệu sản xuất; (3) Tuân thủ nguyên tắc Phương án bôi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt khi đạt được ít nhất 70% ý k ìng ý của những người tham gia ý kiến từ cộng đồng dân cư địa phương; (4) Phải đảm bảo hài hòa hóa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người dân [7]. Trần Thế Anh (2016), Nhìn lại kết quả trong công tác quản lý nhà nước. về lĩnh vực đất đai, bài viết, Tạp chí Tài chính.
Bài báo đánh giá một cách toàn diện về công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai trên các góc độ (1) Về việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai; (2) Về việc rà soát, lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đắt đến năm 2020; (3) Về công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; (4) Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; (5) Về công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Việc thu hi ¡ thường, hỗ trợ, tái định cư đã có nhiều chuyển biến tích cực, hạn chế ¡ đa việc thu hồi đất tùy tiện, ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất [1] Phạm Việt Dũng (2013), Một số tác động của chính sách đắt đại đến phát triển nông nghiệp ở Liệt Nam, bài nghiên cứu trao đỗi, Tạp chí Cộng sản điện tử. Trong thực tế phần lớn những biến động của lịch sử quan trọng theo. chiều hướng tích cực của đất nước trong thời kỳ đổi mới đất nước đều có quan hệ mật thiết với đắt đai, trong đó có lĩnh vực nông nghiệp.
Chính sách đất đai có tác động tích cực đến phát triển nông nghiệp ở nước ta như đã khuyến khích tập trung và tích tụ đất nông nghiệp, đã thực hiện chính sách giá đất nông nghiệp, việc xác định giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp đã từng bước theo nguyên tắc phù hợp với cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước. Thực hiện tốt chính sách thu hồi và bồi thường đất nông nghiệp, tạo tiền đề phát triển khu dân cư, góp phần xây dựng các công trình thủy lợi, đất hành lang an toàn. Bên cạnh những tác động tiêu cực vẫn còn có những tác động tiêu cực như diện tích đất nông nghiệp ngày càng manh mún, quản lý sử dụng kém hiệu quả [4]. Nguyễn Quốc Ngữ (2013), Tiếp tục đổi mới chính sách pháp luật về đất dai thời kỳ đầy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bài nghiên cứu trao đổi, Tạp chí cộng sản điện tử.
Thông qua việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa IX, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai từng bước được tăng cường; chính sách, pháp luật về đất đai ngày càng được hoàn thiện; các quyền của người sử dụng đất được mở rộng và được Nhà nước bảo đảm. Thị trường bắt động sản, trong đó có quyền sử dụng đất đã được hình thành và phát triển tương đối nhanh. Kết quả đó khẳng định các quan điểm chi dao, định hướng chính sách, pháp luật về đất đai được nêu trong Nghị quyết cơ bản là đúng đắn, phù hợp với đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong những năm qua. Tuy nhiên, vẫn còn một số yếu kém, khuyết điểm; việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, sử dụng đắt dai chưa nghiêm; tình trạng sử dụng đắt sai mục đích, lăng phí, kém hiệu quả còn xảy ra ở nhiều nơi; chính sách, pháp luật ban hành nhiều nhưng hiệu quả thấp; việc phân công, phân cấp trong quản lý đất đai còn chưa hợp lý; năng lực quản lý, tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất phục vụ quản lý nhà nước về đắt đai chưa tương xứng với nhiệm vụ được giao; thanh tra, kiểm tra, xử lý vỉ phạm, giải quyết khiếu nai, tố cáo chưa đáp ứng được yêu cầu.
Ngoài các công trình khoa học đó, trong luận văn còn tham khảo một số luận văn cao học tiêu biểu như: Nguyễn Thị Minh Tâm (2010), Đánh giá thực trạng công tác thu hồi, bồi dưỡng giải tỏa, giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Luận văn làm rõ các vấn đề lý luận về đất đai, quản lý nhà nước về đắt đai, vấn đề thu hồi đất và đền bù giải tỏa; một số kinh nghiệm trong công tác đền bù giải tỏa của một số địa phương trong đó có Đà Nẵng. Luận văn cũng đi sâu làm rõ thực trạng công tác đến bù giải tỏa, giải phóng, mặt bằng ở 12 dự án của thị xã Từ Sơn; đã chỉ ra dược một số tồn tại hạn chế cả về chính sách lẫn thực thi chính sách và đề xuất một số hướng khắc phục [I9] Võ Phi Hing (2018), Hoan thiện công tác quản lý đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sĩ Quân lý kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Luận văn hệ thống hóa lý luận quản lý nhà nước về đất đai vận dùng, vào điều kiện cụ thể của một địa phương; Làm rõ thực trạng công tác quản lý nha nước đối với đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải tiền công tác quản lý đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong tương lai [9].
Như vậy, các nghiên cứu đều cung cấp nhiều cơ sở lý luận liên quan đến công tác quản lý đất đai nói chung và quản lý nhà nước về đất phi nông nghiệp nói riêng. Tuy nhiên, số lượng nghiên cứu về quản lý nhà nước về at phi nông nghiệp chưa nhiều. Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện về quản lý nhà nước về đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Kon Tum. Do đó, công trình nghiên cứu của tác giả về Quán jý nhà nước về đất phi nông trên địa bàn thành phó Kon Tum là một công trình độc lập, không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố.
10 CHUONG 1 QUAN LY NHA NUOC VE DAT PHI NONG NGHIEP 1. TONG QUAN VE DAT PHI NONG NGHIEP VA QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ ĐÁT PHI NÔNG NGHIỆP. Khái niệm và đặc điểm đất phi nông nghiệp Theo Luật đất đai 2013: Đất phi nông nghiệp là loại đất không sứ dụng với mục đích làm nông nghiệp như: đất trồng cây hàng năm; đất trông cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đắt; xây dựng chung trại chăn nuôi gia súc, gia cằm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đắt ươm tạo cây giống, con giống và đắt trằng hoa, cây cảnh [10, tr.