Luận văn: Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý kinh tế và nhà nước về đất đai tại tỉnh Quảng Bình, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Nền tảng lý luận về quản lý nhà nước về đất đai Quảng Bình

Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế về quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đặt nền móng trên một hệ thống lý luận vững chắc. Đất đai không chỉ là tài nguyên quốc gia vô giá mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt, quyết định sự phát triển bền vững của nền kinh tế - xã hội. Vai trò của nhà nước trong quản lý đất đai là yêu cầu tất yếu để điều hòa các mối quan hệ, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất theo quy định pháp luật. Theo luận văn của tác giả Hà Thị Thanh Thủy (2020), quản lý nhà nước đối với đất đai là "tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước về đất đai". Các hoạt động này bao gồm việc nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối vốn đất đai theo quy hoạch và giám sát quá trình sử dụng. Hệ thống này vận hành dựa trên các nguyên tắc cốt lõi: đất đai thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và thường xuyên cải tạo, bồi bổ đất. Công tác quản lý này sử dụng các công cụ đa dạng từ quy hoạch, kế hoạch, công cụ hành chính (luật pháp), đến công cụ kinh tế (thuế, phí) và tuyên truyền, giáo dục để đạt được hiệu quả cao nhất, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình.

1.1. Phân tích cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đất đai

Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về đất đai được xây dựng dựa trên Hiến pháp và hệ thống pháp luật chuyên ngành, đặc biệt là Luật Đất đai. Luận văn nhấn mạnh, theo Điều 53 Hiến pháp 2013, đất đai là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Khái niệm này xác lập vị thế của Nhà nước với đầy đủ ba quyền năng: chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Nhà nước thực hiện các quyền này thông qua việc ban hành chính sách, pháp luật, quyết định quy hoạch, giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất. Các nguyên tắc quản lý như sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và bảo đảm an ninh lương thực là kim chỉ nam cho mọi hoạt động. Đây là nền tảng pháp lý quan trọng để giải quyết các vấn đề phát sinh, từ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến xử lý tranh chấp đất đai tại Quảng Bình.

1.2. Vai trò của nhà nước và các công cụ quản lý đất đai

Vai trò của nhà nước trong quản lý đất đai thể hiện qua việc hoạch định chiến lược, quy hoạch và phân bổ nguồn lực đất đai một cách hợp lý. Thông qua các công cụ quản lý, Nhà nước điều tiết thị trường và đảm bảo mục tiêu phát triển chung. Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ định hướng, giúp phân bổ quỹ đất cho các ngành kinh tế, quốc phòng, an ninh. Công cụ hành chính, mà cốt lõi là hệ thống pháp luật, tạo hành lang pháp lý cho các chủ thể tham gia. Công cụ kinh tế, bao gồm các chính sách về thuế, giá đất, tín dụng, khuyến khích sử dụng đất hiệu quả và đóng góp vào ngân sách. Cuối cùng, công cụ giáo dục, tuyên truyền nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân, góp phần giảm thiểu vi phạm. Sự phối hợp nhịp nhàng các công cụ này là chìa khóa nâng cao hiệu quả quản lý.

II. Thực trạng quản lý đất đai tỉnh Quảng Bình Thách thức lớn

Phân tích thực trạng quản lý đất đai Quảng Bình trong giai đoạn 2015-2018 cho thấy nhiều thách thức và tồn tại, cản trở mục tiêu phát triển bền vững. Mặc dù đã đạt được những kết quả tích cực trong việc đóng góp vào ngân sách (20-30% tổng thu), công tác quản lý vẫn còn nhiều bất cập. Luận văn chỉ rõ: "công tác quy hoạch chưa đồng bộ, sử dụng đất chưa đúng mục đích, công tác phát triển quỹ đất... một số dự án triển khai còn chậm". Tình trạng các dự án chậm tiến độ, vi phạm pháp luật về đất đai còn phổ biến. Báo cáo rà soát từ 7/2014 đến 8/2017 cho thấy 11 dự án đã bị thu hồi đất (42.86 ha) và 20 dự án UBND tỉnh phải làm việc trực tiếp để tháo gỡ vướng mắc. Những hạn chế này không chỉ gây lãng phí nguồn lực mà còn là nguyên nhân sâu xa dẫn đến các vụ tranh chấp đất đai tại Quảng Bình, khiếu nại kéo dài, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư và an sinh xã hội. Việc giải quyết triệt để những thách thức trong quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình là nhiệm vụ cấp bách.

2.1. Bất cập trong quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Công tác quy hoạch sử dụng đất Quảng Bình và lập kế hoạch sử dụng đất dù đã được triển khai nhưng chất lượng chưa cao và thiếu tầm nhìn dài hạn. Sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch ngành khác (xây dựng, giao thông) dẫn đến chồng chéo, mâu thuẫn trong quá trình thực hiện. Nhiều dự án được phê duyệt nhưng không phù hợp với thực tế, gây khó khăn trong công tác thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng. Tình trạng điều chỉnh quy hoạch manh mún, thiếu cơ sở khoa học vẫn diễn ra. Hơn nữa, việc công khai thông tin quy hoạch chưa thực sự hiệu quả, khiến người dân và doanh nghiệp khó tiếp cận, giám sát. Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng sử dụng đất sai mục đích và phát sinh khiếu kiện.

2.2. Vướng mắc trong thủ tục hành chính và tranh chấp đất đai

Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai còn phức tạp, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu. Luận văn nêu rõ: "công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai đã được quan tâm nhưng chưa kịp thời, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã do thiếu kinh phí". Bên cạnh đó, tình trạng tranh chấp đất đai tại Quảng Bình diễn biến phức tạp, đặc biệt liên quan đến công tác đền bù, giải phóng mặt bằng. Năng lực hòa giải ở cơ sở còn hạn chế, nhiều vụ việc phải chuyển lên cấp cao hơn, gây tốn kém thời gian và nguồn lực, ảnh hưởng đến trật tự xã hội và môi trường đầu tư của tỉnh.

III. Giải pháp quy hoạch kế hoạch sử dụng đất tại Quảng Bình

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, việc hoàn thiện công tác quy hoạch là giải pháp nền tảng. Luận văn đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước về đất đai tập trung vào việc nâng cao chất lượng lập, thẩm định và thực hiện quy hoạch. Cần đảm bảo quy hoạch sử dụng đất Quảng Bình phải đi trước một bước, có tầm nhìn dài hạn, tích hợp đa ngành và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Việc ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia một cách đồng bộ là yêu cầu bắt buộc. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch, chính xác và hiệu quả trong quản lý. Hơn nữa, quy hoạch phải gắn liền với năng lực thực thi và nguồn lực tài chính, tránh tình trạng "quy hoạch treo" gây lãng phí tài nguyên và bức xúc trong nhân dân. Việc thực hiện tốt giải pháp này sẽ tạo ra một khung pháp lý và định hướng rõ ràng, thúc đẩy hiệu quả sử dụng đất tại Quảng Bình và thu hút đầu tư.

3.1. Nâng cao chất lượng và tính khả thi của quy hoạch đất đai

Chất lượng của quy hoạch sử dụng đất Quảng Bình cần được cải thiện thông qua việc đổi mới phương pháp lập quy hoạch. Cần tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá tiềm năng đất đai một cách khoa học, toàn diện. Dự báo nhu cầu sử dụng đất phải dựa trên các mô hình phát triển kinh tế - xã hội bền vững, có tính đến các yếu tố biến đổi khí hậu. Quá trình lập quy hoạch phải có sự tham gia thực chất của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và các chuyên gia để đảm bảo tính thực tiễn và đồng thuận xã hội. Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình cần đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành khác để loại bỏ sự chồng chéo, đảm bảo tính thống nhất giữa các loại quy hoạch trên địa bàn.

3.2. Hiện đại hóa và công khai hóa hệ thống thông tin đất đai

Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia tại địa phương là giải pháp đột phá. Cần đẩy mạnh số hóa hồ sơ địa chính, bản đồ và các thông tin quy hoạch. Một hệ thống thông tin đất đai hiện đại, liên thông từ cấp tỉnh đến cấp xã sẽ giúp cho việc tra cứu, cập nhật biến động đất đai được thực hiện nhanh chóng, chính xác. Việc công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch đã được phê duyệt trên các cổng thông tin điện tử của tỉnh là yêu cầu bắt buộc. Điều này không chỉ phục vụ công tác quản lý của nhà nước mà còn tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp giám sát việc thực hiện, góp phần ngăn chặn tiêu cực và tăng cường tính minh bạch trong quản lý đất đai.

IV. Phương pháp cải cách thủ tục hành chính đất đai hiệu quả

Một trong những giải pháp quản lý nhà nước về đất đai trọng tâm là đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai. Luận văn về quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình nhấn mạnh sự cần thiết phải đơn giản hóa các quy trình, thủ tục liên quan đến giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận. Cần rà soát, loại bỏ các thủ tục không cần thiết, chồng chéo, gây khó khăn cho người dân và tổ chức. Việc áp dụng mô hình "một cửa liên thông" điện tử cần được triển khai mạnh mẽ, giảm thời gian và chi phí đi lại. Nâng cao năng lực và thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ địa chính là yếu tố then chốt. Tổ chức các lớp tập huấn thường xuyên về các quy định mới, đặc biệt là các điểm mới của Luật Đất đai 2024, là hết sức cần thiết. Đồng thời, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, tạo dựng môi trường quản lý đất đai minh bạch, hiệu quả, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh tại Quảng Bình.

4.1. Tối ưu hóa quy trình giao đất cho thuê và thu hồi đất

Quy trình giao đất, cho thuê đất và đặc biệt là thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng cần được chuẩn hóa và công khai. Cần xây dựng một quy trình rõ ràng, minh bạch từ khâu thông báo thu hồi, kiểm đếm, lập phương án bồi thường đến chi trả và bố trí tái định cư. Công tác công tác định giá đất cần được thực hiện một cách khách quan, khoa học, tiệm cận với giá thị trường để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người có đất bị thu hồi, hạn chế khiếu kiện. Việc áp dụng công nghệ để quản lý hồ sơ và theo dõi tiến độ giải quyết sẽ giúp tăng cường hiệu quả và giảm thiểu sai sót, đảm bảo các dự án đầu tư được triển khai đúng tiến độ.

4.2. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cần tập trung giải quyết dứt điểm các trường hợp tồn đọng, vướng mắc về nguồn gốc sử dụng đất. Cần đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục và rút ngắn thời gian xử lý. Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình và các văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện cần tăng cường nhân lực, trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin để xử lý hồ sơ hiệu quả hơn. Đồng thời, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn để người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc đăng ký đất đai, hoàn thiện hồ sơ pháp lý cho tài sản, góp phần ổn định quản lý và phát triển thị trường bất động sản Quảng Bình.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Quảng Bình

Luận văn thạc sĩ kinh tế về quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình cung cấp một cái nhìn toàn diện về hiệu quả công tác này. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, bên cạnh những hạn chế, công tác quản lý đất đai đã đạt được những thành tựu nhất định. Tỉnh đã triển khai tốt việc lập quy hoạch sử dụng đất Quảng Bình và kế hoạch sử dụng đất hàng năm, tạo cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thu hút đầu tư. Đến năm 2018, toàn tỉnh đã cấp được 534.276 GCN, đạt 96,12% diện tích cần cấp, một con số đáng ghi nhận. Nguồn thu từ đất đai ổn định ở mức 20-30% tổng thu ngân sách, đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình. Tuy nhiên, kết quả cũng cho thấy sự chênh lệch lớn giữa quy hoạch và thực hiện. Bảng 2.1 của luận văn cho thấy nhiều chỉ tiêu quy hoạch không đạt, phản ánh tính khả thi chưa cao của các kế hoạch. Các số liệu về dự án chậm tiến độ, đất bị thu hồi là minh chứng rõ ràng cho những tồn tại cần khắc phục.

5.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất tại Quảng Bình qua số liệu

Số liệu thống kê trong luận văn là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng đất tại Quảng Bình. Giai đoạn 2015-2019, công tác giao đất và cho thuê đất đã đáp ứng nhu cầu của nhiều dự án đầu tư. Tuy nhiên, việc quản lý sau giao đất còn yếu, dẫn đến tình trạng nhiều dự án không triển khai hoặc chậm tiến độ. Báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình đã chỉ ra các vi phạm cụ thể, là cơ sở để UBND tỉnh ra quyết định thu hồi. Việc phân tích các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất (Bảng 2.2) cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh lương thực nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Hiệu quả sử dụng đất cần được đánh giá không chỉ qua nguồn thu mà còn qua tác động kinh tế, xã hội và môi trường một cách tổng thể.

5.2. Bài học kinh nghiệm từ các tỉnh khác trong quản lý đất

Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý đất đai của các tỉnh khác là một phần quan trọng để đề xuất giải pháp cho Quảng Bình. Các địa phương đi đầu trong cải cách hành chính đã thành công nhờ việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại và áp dụng mô hình một cửa điện tử triệt để. Kinh nghiệm giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, đối thoại tại cơ sở cũng cho thấy hiệu quả cao trong việc giảm tải cho các cơ quan hành chính và tòa án. Việc học hỏi các mô hình phát triển quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất công khai, minh bạch từ các tỉnh thành lớn sẽ giúp Quảng Bình khai thác hiệu quả hơn nguồn lực đất đai, tăng thu ngân sách và tạo động lực cho thị trường bất động sản Quảng Bình phát triển lành mạnh.

VI. Hướng đi tương lai Quản lý đất đai Quảng Bình và Luật 2024

Tương lai của công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình gắn liền với việc triển khai hiệu quả các giải pháp đã đề ra và thích ứng với khung pháp lý mới. Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 2025) mang đến nhiều thay đổi đột phá, đòi hỏi sự chuẩn bị và thích ứng kịp thời từ các cơ quan quản lý. Các quy định mới về phương pháp định giá đất, về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, và về việc cấp Giấy chứng nhận cho đất không có giấy tờ sẽ tác động trực tiếp đến công tác quản lý tại địa phương. Luận văn đã đặt nền móng cho việc nhận diện các vấn đề cốt lõi, và giờ đây, Quảng Bình cần xây dựng một lộ trình cụ thể để áp dụng các giải pháp, từ hoàn thiện quy hoạch, cải cách thủ tục hành chính đến nâng cao năng lực cán bộ. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống quản lý đất đai hiện đại, minh bạch, hiệu quả, khai thác tối đa nguồn lực đất đai để phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình một cách bền vững.

6.1. Triển vọng và thách thức khi áp dụng Luật Đất đai 2024

Luật Đất đai 2024 mở ra nhiều triển vọng nhưng cũng đặt ra không ít thách thức. Việc bỏ khung giá đất và xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường sẽ giúp công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng công bằng hơn, giảm khiếu kiện. Tuy nhiên, điều này đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải có năng lực chuyên môn cao về định giá. Các quy định chặt chẽ hơn về quy hoạch sử dụng đất Quảng Bình sẽ giúp hạn chế tình trạng dự án treo. Thách thức lớn nhất là việc xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành cấp địa phương và tổ chức bộ máy, đào tạo nhân lực để đáp ứng các yêu cầu mới của luật, đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra thông suốt, không gây xáo trộn.

6.2. Kiến nghị hoàn thiện chính sách đất đai tỉnh Quảng Bình

Dựa trên các phân tích, cần có những kiến nghị cụ thể để hoàn thiện chính sách đất đai tỉnh Quảng Bình. Tỉnh cần sớm ban hành kế hoạch triển khai Luật Đất đai 2024. Cần ưu tiên nguồn lực để xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu đất đai và đẩy mạnh chuyển đổi số. Cần có cơ chế giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, xử lý nghiêm các vi phạm. Bên cạnh đó, cần tăng cường đối thoại với người dân và doanh nghiệp, lắng nghe và giải quyết kịp thời các vướng mắc. Việc hoàn thiện hệ thống chính sách đất đai tỉnh Quảng Bình không chỉ nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước mà còn tạo dựng niềm tin, thúc đẩy sự phát triển ổn định và bền vững cho địa phương.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I. Cơ sở lý luận quản lý Nhà nước về đất đai. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

12 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ ĐÁT ĐAI 1. NHỮNG VÁN ĐÈ CHUNG VÈ ĐÁT ĐAI VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÁT ĐAI 1. Khái niệm về đất đai. Đất đai là một loại tài nguyên tự nhiên, một loại tài nguyên sản xuất, bao.

gồm cả lục địa và mặt nước trên bề mặt trái đất. Theo quan điểm kinh tế học thì đất đai không chỉ bao gồm mặt đất còn bao gồm cả tài nguyên dưới đất và tất cả mọi thứ sinh sôi trên mặt đất và dưới đất không do lao động và con người làm ra, tức là bao gồm nước mặt đất và nước ngầm, thô nhưỡng, thực vật và động vật. Với nghĩa chung nhất, đó là lớp bề mặt của trái đất, bao gồm đồng ruộng, đồng cỏ, bãi chăn thả, cây rừng, bãi hoang, mặt nước, đầm lầy và bãi đá. Với nghĩa hẹp thì đất đai biểu hiện khối lượng và tính chất của quyền lợi hoặc tài sản mà một người có thê chiếm đối với đất.

Nó có thể bao gồm lợi ích trên đất về mặt pháp lý cũng như những quyền theo tập quán không thành văn. [17] *Về mặt đời sống - xã hội, đất đai là nguôn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không gì thay thế được của ngành sản xuất nông - lâm nghiệp, là thành phân quan trọng hàng đâu của môi trường sống, là địa bàn phân bó khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá và an ninh quốc phòng. Nhưng đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian”.[18] Đất đai ở nước ta bao gồm nhiều loại. Điều 10 luật đất đai năm 2013 quy định: “Căn cứ vào mục đích sử dụng, đắt đai được phân loại như sau: Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đắt sau đây: Đắt trông cây hàng năm gồm đất trằng lúa và đất trông cây hàng năm khác; Đắt rừng sản xuất; Đắt rừng 13 phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đắt nuôi trồng thủy sản; Đắt làm muối; Đắt nông nghiệp khác.Nhóm đất phi nông nghiệp bao gầm các loại đất sau đây: Đắt ở gầm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đắt xây dựng trụ sở cơ quan; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đắt xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;.

Nhóm đất chưa sử dụng g6m các loại đắt chưa xác định mục đích sử dụng” [8] 1. Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai Bộ Luật Dân sự quy định “ Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật”. “Từ khi Luật Đắt đai thừa nhận quyên sử dụng đất là một loại tài sản dân sự đặc biệt (1993) thì quyền sở hữu đất đai thực chất cũng là quyền sở hữu một loại tài sản dân sự đặc biệt. Vì vậy khi nghiên cứu về quan hệ đất dai, ta tha) có các quyên sử dụng đất đai, quyên định đoạt đất đai.

Các quyền năng này được Nhà nước thực hiện trực tiếp bằng việc xác lập các chế độ pháp lý về quản lý và sử dụng đất dai. Nha nước không trực tiếp thực hiện các quyên năng này mà thông qua hệ thống các cơ quan nhà nước do Nhà nước thành lập ra và thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nước" [12] Quản lý nhà nước đối với đất đai là “ sống hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyên để thực hiện và bảo vệ quyển sở hữu Nhà nước về đất đai; đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình sử dụng đất: trong việc phân phối và phân phối lại vốn đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đắt" [12] 14 1. Vai trò của Quản lý Nhà nước về đất đai Đất đai là được xem là một tư liệu sản xuất đặc biệt, là cơ sở để phát triển sản xuất, có ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế xã hội. Chính vì vậy, vai trò của nhà nước trong quản lý đất đai là một yêu cầu cần thiết đề điều hoà các mối quan hệ giữa chủ thể quản lý là nhà nước và người sử dụng đắt, đảm bảo quyền lợi và đúng quy định của pháp luật.

Vai trò quản lý của nhà nước là nguồn tài nguyên hữu hạn, chính vì vậy, việc quản lý và sử dụng đất đai đòi hỏi phải có sự cân nhắc hợp lý, đảm bảo yêu cầu và kiệm nguồn tài nguyên. Để đạt được điều đó, đòi hòi việc xây dựng, lập và ban hành các hoạch định chiến lược, các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đắt, phân bổ chỉ tiêu đất đai phải đáp ứng được nhu cầu đời sống xã hội, điều kiện kinh tế của từng địa phương. Quy hoạch sử dụng đất hiệu quả sẽ là cơ sở để thực hiện tốt quản lý Nhà nước về quy hoạch, là cơ sở để thực hiện giao đất, cho thuê đất, đầu tư phát triển kinh tế, đồng thời là giải pháp hạn chế được tinh trang xâm lắn, sử dụng đất tự phát không theo quy hoạch, gây lãng phí nguồn tài nguyên và nhân lực ~ Thông qua công tác thống kê, kiểm kê đất đai hàng năm giúp nhà nước. đánh giá được hiện trạng sử dụng đất và là căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho kỳ tiếp theo, giúp nhà nước nắm được quỹ đất hiện có, biến động hiện trạng sử dụng đất qua từng năm, đề từ đó xác định chất lượng đất, mức độ thích nghỉ, hiệu quả kinh tế xã hị năng đất đai.

-_ Pháp luật đóng vai trò rất quan trọng đối với đời sống xã hội, bất kì một lĩnh vực, một hoạt động kinh doanh nào cũng đều phải tuân theo quy định của pháp luật, lĩnh vực đất đai cũng không nằm ngoài ngoại lệ. Việc ban hành và triển khai thực hiện Luật Đắt đai và các văn bản hướng dẫn có liên quan giúp hoạt động quản lý được ồn định, có nề nếp, vừa tạo sự công bằng, đảm 15 bảo lợi ích chính đáng cho bên sử dụng đắt đai. “Thông qua việc ban hành và tô chức thực hiện pháp luật đất đai, nhà nước tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyên và lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân trong quan hệ về đất đai. Bằng hệ thống pháp luật và các văn bản pháp quy, nhà nước xác định địa vị pháp lý cho các đối tượng sử dụng.

Trên cơ sở đó nhà nước điều chỉnh hành vi của các đối tượng sử dụng đất, hành vi nào là hợp pháp. hành vi nào là không hợp pháp"[15] - Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai như chính sách giá cả, chính sách thui iu tư, chính sách tiền tệ, tín dụng. nhà nước kích thích các chủ thể kinh , các cá nhân sử dụng đầy đủ hợp lý đất đai, tiết kiệm đất nhằm nâng cao khả năng sinh lời cua dat, dé góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã họi của cả nước và để bảo vệ môi trường. Các chính sách đất đai là những công cụ để nhà nước thực hiện vai trò quản lý trong từng giai đoạn nhất định.

Nhà nước tạo môi trường thông thoáng, cải cách các thủ tục đầu tư, điều chinh các công cụ quản lý đó để tăng đầu tư vào đất [10] ~_ Trong quá trình quy hoạch, quản lý và sử dụng đắt đai không thẻ tránh khỏi những sai phạm. Nhờ việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đắt, nhà nước kịp thời nắm bắt tình hình về sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm tại địa phương và giải quyết những vi phạm đó. Các nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai Thứ nhất, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Ở Việt Nam, bản chất Nhà nước của chúng ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; tắt cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân.

Vì vậy, Điều 17, Hiến pháp năm 1992 đã xác định “Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, 16 nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân [5] Điều 53 H pháp 2013 quy định như sau: “Đắt đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”. [5] Điều 4 Luật đất đai 2013 về sở hữu đất đai có quy định : “Đất đai thuộc. sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu”. Nên nhà nước có đầy đủ quyền năng về sử dụng đất.

Để hình thành quan hệ pháp luật đất đai, Nhà nước cho phép các tổ chức và cá nhân sử dụng đất đai. Thứ hai, Nhà nước thống nhất quản lý đắt đai theo quy hoạch và pháp luật. Trong Điều 18 của Hiến pháp cũng đã xác định rõ quyên lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất đai: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ôn định lâu dài.

Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, chuyển quyền sử dụng đất được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật” [51 Quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền nhằm thực hiện việc nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ồn định, lâu dài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ