Luận văn ThS Quản lý kinh tế: Quản lý nhà nước về đất đai huyện Kon Rẫy

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích quản lý kinh tế quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện kon rẫy tỉnh kon tum, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
117
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đất đai Kon Rẫy

Luận văn thạc sĩ với chủ đề quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum là một đề tài nghiên cứu khoa học chuyên sâu, hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn. Đất đai, như Các Mác đã khẳng định, là "tài sản mãi mãi với loài người", là tư liệu sản xuất không thể thay thế và là nền tảng cho mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Công tác quản lý nhà nước về đất đai vì vậy mang ý nghĩa chiến lược, nhằm đảm bảo nguồn tài nguyên quý giá này được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững. Nghiên cứu này tập trung vào bối cảnh cụ thể của huyện Kon Rẫy, một huyện miền núi của tỉnh Kon Tum, nơi nhu cầu sử dụng đất cho phát triển hạ tầng, đô thị hóa và sản xuất ngày càng gia tăng. Mục tiêu của luận văn không chỉ dừng lại ở việc mô tả thực trạng sử dụng đất Kon Tum mà còn đề xuất các giải pháp khả thi để hoàn thiện công tác quản lý đất đai cấp huyện. Việc quản lý đất đai hiệu quả sẽ góp phần ổn định xã hội, thu hút đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững cho địa phương. Luận văn sử dụng phương pháp thu thập, phân tích số liệu từ các báo cáo của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kon Rẫy giai đoạn 2016-2019, kết hợp với việc nghiên cứu các văn bản pháp luật đất đai hiện hành. Nội dung quản lý đất đai theo Luật Đất đai 2013 bao gồm 15 nhiệm vụ cốt lõi, từ ban hành văn bản pháp quy, quy hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, đến giải quyết tranh chấp đất đaithanh tra, kiểm tra đất đai. Đây là khung lý luận nền tảng để tác giả đối chiếu và đánh giá công tác quản lý tại huyện Kon Rẫy, từ đó xác định những thành công và hạn chế còn tồn tại.

1.1. Vai trò cốt lõi của quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan có thẩm quyền nhằm thực thi và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai, do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu. Vai trò này thể hiện qua việc nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân bổ và tái phân bổ quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đồng thời kiểm tra, giám sát quá trình khai thác. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo đất đai được sử dụng đúng mục đích, hợp lý và mang lại hiệu quả quản lý đất đai cao nhất. Thông qua việc ban hành chính sách đất đai và các quy định pháp luật, Nhà nước tạo ra một hành lang pháp lý minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và lợi ích chung của quốc gia. Hoạt động này còn là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết các lợi ích kinh tế gắn liền với đất, ngăn chặn đầu cơ, và đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa các ngành, lĩnh vực.

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đất đai

Công tác quản lý đất đai cấp huyện chịu tác động của nhiều yếu tố. Điều kiện tự nhiên như địa hình, khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến việc khảo sát, đo đạc và lập quy hoạch. Tại Kon Rẫy, địa hình núi cao, chia cắt gây khó khăn cho công tác kỹ thuật địa chính. Về kinh tế, sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo áp lực lớn lên quỹ đất nông nghiệp, đòi hỏi phải có chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hợp lý. Yếu tố xã hội như gia tăng dân số, tập quán canh tác của người dân cũng tác động đến việc đăng ký đất đaigiải quyết tranh chấp đất đai. Cuối cùng, tình hình sử dụng đất trên địa bàn là nhân tố quyết định tính phức tạp của công tác quản lý; một địa bàn có nhiều dự án đầu tư, biến động sử dụng đất thường xuyên sẽ đòi hỏi bộ máy quản lý phải hoạt động năng động và hiệu quả hơn.

II. Thực trạng và thách thức quản lý nhà nước về đất đai Kon Rẫy

Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Kon Rẫy giai đoạn 2016-2019 đã đạt được một số kết quả tích cực nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Huyện Kon Rẫy đã nỗ lực thể chế hóa các quy định của pháp luật đất đai vào thực tiễn địa phương, góp phần đưa việc sử dụng đất dần đi vào nề nếp. Tuy nhiên, luận văn chỉ ra nhiều hạn chế cố hữu. Một trong những vấn đề nổi cộm là công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn tồn đọng nhiều hồ sơ, chưa giải quyết kịp thời cho người dân. Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính từ những năm trước thiếu chính xác, dẫn đến sai lệch về diện tích, ranh giới. Khi giá đất tăng cao, những sai sót này trở thành nguồn cơn của các vụ tranh chấp, khiếu nại phức tạp. Thực trạng sử dụng đất Kon Tum, đặc biệt tại Kon Rẫy, cho thấy sự chuyển dịch mạnh mẽ từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp để phục vụ phát triển hạ tầng và các dự án kinh tế. Giai đoạn 2016-2019, diện tích đất phi nông nghiệp tăng 346,89 ha, trong khi đất nông nghiệp giảm 329,93 ha. Sự biến động này đặt ra yêu cầu cấp thiết về một hệ thống quy hoạch sử dụng đấtkế hoạch sử dụng đất phải khoa học, đồng bộ và có tầm nhìn dài hạn để tránh tình trạng sử dụng đất lãng phí, phá vỡ quy hoạch. Việc thiếu các văn bản hướng dẫn cụ thể, phù hợp với đặc thù địa phương cũng là một rào cản, khiến việc áp dụng pháp luật gặp nhiều lúng túng.

2.1. Hạn chế trong công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Mặc dù huyện Kon Rẫy đã thực hiện lập quy hoạch sử dụng đất định kỳ và kế hoạch sử dụng đất hàng năm, chất lượng của các bản quy hoạch này chưa thực sự đáp ứng yêu cầu phát triển. Công tác dự báo nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực còn thiếu chính xác. Việc lấy ý kiến người dân trong quá trình lập quy hoạch đôi khi còn mang tính hình thức. Điều này dẫn đến tình trạng một số dự án được phê duyệt nhưng chậm triển khai, gây lãng phí tài nguyên đất. Bên cạnh đó, việc công khai thông tin quy hoạch chưa được thực hiện rộng rãi, khiến người dân và doanh nghiệp khó tiếp cận, làm giảm tính minh bạch trong công tác quản lý đất đai cấp huyện.

2.2. Vướng mắc trong thủ tục giao đất thu hồi và bồi thường

Quá trình giao đất, cho thuê đất và đặc biệt là thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội là lĩnh vực phát sinh nhiều khiếu nại nhất. Các vướng mắc chủ yếu liên quan đến việc xác định giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Chính sách bồi thường đôi khi chưa theo kịp biến động của thị trường, chưa đảm bảo người dân bị thu hồi đất có cuộc sống ổn định và tốt hơn nơi ở cũ. Thủ tục hành chính còn rườm rà, kéo dài thời gian, ảnh hưởng đến tiến độ dự án và gây bức xúc cho người dân. Theo số liệu, tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn vẫn còn phức tạp, đòi hỏi cần có cơ chế giải quyết dứt điểm và minh bạch hơn.

III. Phương pháp hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai tại Kon Rẫy

Để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, giải pháp nền tảng đầu tiên được đề xuất trong luận văn quản lý kinh tế này là hoàn thiện hệ thống chính sách đất đai và văn bản pháp quy tại địa phương. Mặc dù khung pháp luật đất đai quốc gia đã tương đối hoàn chỉnh, việc cụ thể hóa tại cấp huyện là vô cùng quan trọng. UBND huyện Kon Rẫy cần chủ động rà soát, tham mưu cho cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tập quán của người dân địa phương. Nội dung các văn bản này cần tập trung vào việc quy định rõ ràng về trình tự, thủ tục trong các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực như thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, và định giá đất. Song song với việc ban hành văn bản, công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật phải được đẩy mạnh bằng nhiều hình thức đa dạng, dễ tiếp cận. Bảng 2.10 của luận văn cho thấy huyện đã chú trọng công tác này, với số lượng bài viết, băng rôn, tờ rơi tăng đều qua các năm. Tuy nhiên, cần nâng cao chất lượng nội dung tuyên truyền, tập trung giải đáp những vướng mắc thực tế mà người dân thường gặp. Một hệ thống pháp lý rõ ràng và được người dân am hiểu sẽ là nền tảng vững chắc để giảm thiểu vi phạm, ngăn ngừa giải quyết tranh chấp đất đai và tăng cường sự đồng thuận xã hội trong việc thực hiện các chính sách của nhà nước.

3.1. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật địa phương

UBND huyện cần tăng cường vai trò tham mưu trong việc xây dựng các quyết định, chỉ thị cụ thể hóa Luật Đất đai và các nghị định của Chính phủ. Theo Bảng 2.9, số lượng văn bản quy phạm pháp luật được ban hành còn ít, chủ yếu là Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Cần xây dựng các quy định riêng về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; quy trình phối hợp giữa các phòng, ban trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; và cơ chế giám sát cộng đồng đối với các dự án có thu hồi đất. Việc này sẽ giúp lấp đầy các "khoảng trống" pháp lý, tạo sự thống nhất trong quá trình thực thi công vụ và hạn chế việc vận dụng pháp luật một cách tùy tiện.

3.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và giáo dục pháp luật đất đai

Hiệu quả của chính sách đất đai phụ thuộc lớn vào nhận thức và sự tuân thủ của người dân. Cần đổi mới phương thức tuyên truyền, không chỉ qua các kênh truyền thống như đài phát thanh hay tờ rơi, mà còn cần tổ chức các buổi đối thoại trực tiếp, tư vấn pháp lý lưu động tại các xã, thị trấn. Nội dung tuyên truyền cần ngắn gọn, dễ hiểu, tập trung vào quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký đất đai, chuyển nhượng, thừa kế và các quy định về xử lý vi phạm. Việc nâng cao dân trí pháp lý sẽ giúp người dân tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và chủ động hợp tác với cơ quan nhà nước trong công tác quản lý.

IV. Bí quyết nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch và tài chính đất đai

Giải pháp trọng tâm thứ hai nhằm hoàn thiện công tác quản lý đất đai cấp huyện tại Kon Rẫy là nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và minh bạch hóa tài chính về đất đai. Quy hoạch phải đi trước một bước, đóng vai trò định hướng cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Để làm được điều này, công tác điều tra, khảo sát, đánh giá tiềm năng đất đai phải được thực hiện một cách khoa học, bài bản. Việc lập quy hoạch cần có sự tham gia thực chất của các chuyên gia, nhà khoa học, cộng đồng doanh nghiệp và đặc biệt là người dân. Thông tin quy hoạch sau khi được phê duyệt phải được công khai rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và tại trụ sở UBND các cấp để mọi người dân đều có thể tiếp cận và giám sát. Về tài chính đất đai, cần xây dựng bảng giá đất định kỳ sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường. Điều này không chỉ đảm bảo công bằng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất mà còn giúp chống thất thu ngân sách từ các hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Các khoản thu từ đất, theo số liệu của luận văn (Bảng 2.13), là nguồn lực quan trọng cho ngân sách huyện. Do đó, việc quản lý chặt chẽ nguồn thu này và tái đầu tư hiệu quả cho cơ sở hạ tầng sẽ tạo ra động lực phát triển bền vững cho địa phương.

4.1. Nâng cao chất lượng lập và quản lý quy hoạch sử dụng đất

Chất lượng của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện cần được cải thiện thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quá trình phân tích, xây dựng bản đồ. Cần tăng cường sự phối hợp giữa ngành tài nguyên môi trường với các ngành khác như xây dựng, nông nghiệp, giao thông để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất giữa các loại quy hoạch. Sau khi quy hoạch được duyệt, công tác quản lý phải được siết chặt, xử lý nghiêm các trường hợp xây dựng trái phép, sử dụng đất sai mục đích, phá vỡ quy hoạch đã được công bố.

4.2. Minh bạch hóa công tác tài chính về đất đai và giá đất

Để đảm bảo tính minh bạch, quy trình xác định giá đất cụ thể cho từng dự án cần được công khai. Hội đồng thẩm định giá đất cần có sự tham gia của các tổ chức độc lập và đại diện người dân bị ảnh hưởng. Các khoản thu từ tài chính về đất đai như tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cần được công bố chi tiết trong báo cáo ngân sách hàng năm. Việc này không chỉ tăng cường niềm tin của người dân vào chính quyền mà còn là công cụ hữu hiệu để thanh tra, kiểm tra đất đai, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực nhạy cảm này.

V. Hướng dẫn cải thiện nghiệp vụ địa chính và thủ tục hành chính

Một trong những nguyên nhân gốc rễ gây ra tranh chấp và chậm trễ trong quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Kon Rẫy là những yếu kém trong công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính. Luận văn nhấn mạnh sự cần thiết phải hiện đại hóa và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ địa chính. Giải pháp trước mắt là rà soát, đo đạc lại toàn bộ diện tích đất trên địa bàn bằng công nghệ đo đạc kỹ thuật số hiện đại để xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính chính xác, đồng bộ. Đây là cơ sở dữ liệu nền tảng để giải quyết dứt điểm các tồn tại lịch sử về ranh giới, diện tích, đồng thời đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên cạnh đó, cần quyết liệt cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông". Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc tiếp nhận, xử lý và trả kết quả hồ sơ đất đai sẽ giúp rút ngắn thời gian, giảm chi phí cho người dân và doanh nghiệp. Việc công khai toàn bộ quy trình, thời gian giải quyết và các loại phí, lệ phí trên cổng thông tin điện tử của huyện sẽ góp phần nâng cao tính minh bạch, hạn chế nhũng nhiễu, tiêu cực. Nâng cao chất lượng nghiệp vụ chính là chìa khóa để xây dựng một nền hành chính đất đai chuyên nghiệp, hiệu quả và phục vụ người dân tốt hơn.

5.1. Hiện đại hóa công tác đo đạc lập hồ sơ địa chính

Đầu tư trang thiết bị hiện đại và đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ địa chính là yêu cầu cấp bách. Cần xây dựng một cơ sở dữ liệu đất đai tập trung, liên thông từ cấp xã đến cấp huyện. Dữ liệu này không chỉ phục vụ công tác đăng ký đất đai mà còn là nguồn thông tin đầu vào quan trọng cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, định giá đất và thanh tra, kiểm tra đất đai. Việc số hóa hồ sơ địa chính sẽ giúp tra cứu, quản lý thông tin nhanh chóng và chính xác, giảm thiểu sai sót do con người.

5.2. Đơn giản hóa thủ tục hành chính và tăng cường giải quyết tranh chấp

Cần rà soát, loại bỏ các thủ tục không cần thiết, phức tạp hóa vấn đề trong lĩnh vực giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận. Đồng thời, cần nâng cao năng lực và hiệu quả của các cơ quan chuyên trách giải quyết tranh chấp đất đai và khiếu nại, tố cáo. Tăng cường hòa giải ở cơ sở, tổ chức các phiên đối thoại công khai giữa chính quyền và người dân để giải quyết dứt điểm các mâu thuẫn ngay từ khi mới phát sinh, tránh để các vụ việc kéo dài, gây mất ổn định an ninh trật tự tại địa phương.

VI. Kết luận và định hướng tương lai cho quản lý đất đai Kon Rẫy

Nghiên cứu về quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum đã cung cấp một cái nhìn tổng thể, khoa học về thực trạng, những thành tựu và hạn chế trong giai đoạn 2016-2019. Hiệu quả quản lý đất đai đã có những bước tiến nhất định, thể hiện qua việc từng bước đưa công tác quản lý vào nề nếp, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Tuy nhiên, những thách thức về chất lượng quy hoạch, sự chồng chéo trong thủ tục hành chính, và các vấn đề liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư vẫn còn tồn tại. Các giải pháp được đề xuất trong luận văn, từ việc hoàn thiện chính sách đất đai ở địa phương, nâng cao chất lượng quy hoạch, minh bạch hóa tài chính, đến hiện đại hóa nghiệp vụ địa chính, đều mang tính thực tiễn cao. Để các giải pháp này đi vào cuộc sống, cần có sự quyết tâm chính trị của cả hệ thống chính quyền huyện Kon Rẫy, sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chức năng và quan trọng nhất là sự tham gia, giám sát của người dân. Tương lai của công tác quản lý đất đai tại Kon Rẫy hướng tới một hệ thống quản lý hiện đại, minh bạch, hiệu quả, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người dân, biến tài nguyên đất đai thực sự trở thành nguồn lực nội sinh quan trọng cho sự phát triển bền vững của huyện.

6.1. Tóm lược các kiến nghị và giải pháp trọng tâm

Dựa trên kết quả phân tích, đề tài nghiên cứu khoa học này kiến nghị huyện Kon Rẫy tập trung vào ba nhóm giải pháp chính. Thứ nhất, hoàn thiện thể chế pháp luật bằng cách ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể và đẩy mạnh tuyên truyền. Thứ hai, nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gắn với công khai, minh bạch. Thứ ba, hiện đại hóa công tác kỹ thuật địa chính, cải cách thủ tục hành chính và nâng cao năng lực giải quyết tranh chấp. Sự thực thi đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo ra bước đột phá trong công tác quản lý đất đai cấp huyện.

6.2. Tầm nhìn phát triển bền vững gắn với quản lý tài nguyên đất

Về dài hạn, quản lý nhà nước về đất đai phải gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững. Điều này đòi hỏi việc khai thác, sử dụng đất không chỉ mang lại lợi ích kinh tế trước mắt mà còn phải bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa và đảm bảo an sinh xã hội. Việc bảo vệ và phát triển vốn rừng, sử dụng hợp lý đất nông nghiệp, và quy hoạch các khu dân cư, khu công nghiệp một cách khoa học sẽ giúp Kon Rẫy phát triển hài hòa, tận dụng được thế mạnh của một huyện miền núi, góp phần vào sự phát triển chung của tỉnh Kon Tum và khu vực Tây Nguyên.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện kon rẫy tỉnh kon tum

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai. - Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Kon Rẫy, tinh Kon Tum. - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Liên quan đến nội dung quản lý nhà nước về đất đai đã có một số công.

trình, đề tài nghiên cứu sau đây: - Sách Quy định chỉ tiết thi hành Luật Đất Đai của tác giả Nguyễn Quý — Nguyễn Đức - Nhà xuất bản Lao động. Cuốn sách nhằm giúp các cơ quan, tô chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đất đai và bạn đọc quan tâm đến những quy định mới về Đất Đai Nhà ở. Nội dung cuốn sách bao gồm các phần chính như sau: Phần thứ nhất: Luật Đất đai. Phần thứ hai: Các Nghị định hướng dan thi hành Luật Đất đai Phần thứ ba: Các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đắt đai.

Phần thứ tư: Kế hoạch sử dụng đắt đến năm 2020. Phần thứ năm: Lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đắt. - Giáo trình Quản lý Nhà nước vẻ kinh tế của đồng tác giả Đỗ Hoàng. Toàn và Mai Văn Bưu (2015) — Nhà xuất bản lao động xã hội.

Giáo trình đã cung cấp những kiến thức lý luận, khái quát cơ bản, có tính hệ thống của một môn khoa học về việc quản lý nền kinh tế quốc dân của Nhà nước; vận dụng quy luật và các nguyên tắc trong quản lý kinh tế quốc dân; mục tiêu và các công cụ quản lý kinh tế quốc dân; bảo đảm thông tin cho. quản lý kinh tế quốc dân; các quyết định và văn bản quản lý Nhà nước; kế hoạch hóa kinh tế quốc dân; hệ thống quản lý kinh tế quốc dân: hành trong quản lý kinh tế quốc dân; kiểm soát trong quản lý kinh tế quốc dân; quản lý Nhà nước trong một số lĩnh vực.[11] - Bai nghiên cứu trao đổi “Tiếp cận giải quyết vấn đề “quyền sở hữu đắt đai” ở nước ta hiện nay” của Trần Kim Chung, Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (được đăng trên Tạp chí cộng sản điện tử ngày 06/12/2013): “Luật pháp Việt Nam khẳng định đắt đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu. Quyền sử dụng đắt là hàng hóa đặc biệt có thể tham gia thị trường. Chế độ sở hữu đất đai là cơ sở của mọi quan hệ về đất đai, quyền sở hữu đất đai là do người sở hữu đắt đai nắm giữ, đây là quyền lợi đặc biệt không có người thứ hai và được pháp luật nhà nước bảo hộ” [7].

- Bài nghiên cứu trao đổi “Một số tác động của chính sách đất đai đến phát triển nông nghiệp ở Việt Nam” của Phạm Việt Dũng, Tạp chí Cộng sản điện tử ngày 09/12/2013: Trong thực tế phần lớn những biến động của lịch sử quan trọng theo chiều hướng tích cực của đất nước trong thời kỳ đôi mới đất nước đều có quan hệ mật thiết với đất đai. Chính sách đất đai có tác động tích cực đến phát triển nông nghiệp ở nước ta như đã khuyến khích tập trung và tích tụ đất nông nghiệp, đã thực hiện chính sách giá đất nông nghiệp, việc xác. định giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp đã từng bước theo nguyên tắc phù hợp với cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước. Thực hiện tốt chính sách thu hồi và bồi thường đất nông nghiệp, tạo tiền đề phát triển khu dân cư, góp phần xây dựng các công trình thủy lợi, đất hành lang an toàn.

Bên cạnh những tác động tiêu cực vẫn còn có những tác động tiêu cực như diện tích đất nông nghiệp ngày càng manh mún, quản lý sử dụng kém hiệu quả. Sử dụng đất nông nghiệp còn nhiều bất cập, chưa làm tiền đề cho phát triển theo hướng sản xuất lớn. Bên cạnh đó đề ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách đất đai đến phát triển nông nghiệp ở Việt Nam [ 10] - Bài nghiên cứu trao đổi “Tiếp tục đổi mới chính sách pháp luật về đất đai thời kỳ day mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của Nguyễn Quốc Ngữ, Phó Vụ trưởng Vụ Kinh tế, Văn phòng Trung ương Đảng, Tạp chí cộng sản điện tử ngày 21/3/2013. “Thông qua việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa IX, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai từng bước được tăng cường; chính sách, pháp luật về đất đai ngày càng được hoàn thiện các quyền của người sử dụng đất được mở rộng và được Nhà nước bảo đảm.

Thị trường bắt động sản, trong đó có quyền sử dụng đất đã được hình thành và phát triển tương đối nhanh”. Kết quả đó khẳng định các quan điềm chỉ đạo, định hướng chính sách, pháp luật về đất đai được nêu trong Nghị quyết cơ bản là đúng đắn, phù hợp với đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong những năm qua. Tuy nhiên, vẫn còn một số yếu kém, khuyết diém,. [21] Ngoài ra, còn có rất nhiều nghiên cứu, bài viết, luận văn luận án về tình hình quản lý đất đai, chính sách đắt đai, chính sách nông nghỉ Mỗi công trình đều đề cập đến những vất liên quan đến các lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai nói chung ở nước ta hoặc một số địa phương.

Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện về quản lý nhà nước về đắt đai trên địa bàn huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum cũng chưa có tài liệu nào nghiên cứu đánh giá một cách tổng quát hay tập trung phân tích và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Kon Ray, tinh Kon Tum. Do đó, công trình nghiên cứu của tác giả về Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Kon Rây, tỉnh Kon Tum là một công trình độc lập. CHUONG 1 NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN CUA QUAN LY NHÀ NUOC VE DAT DAI 1. KHÁI QUAT QUAN LY NHA NUOC VE DAT DAL 1.

Một số khái niệm a. Khái niệm đất đai Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tưsế 14/2012/TT- BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: “Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đắt trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thồ nhường, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người”. Dit dai được hình thành do tạo hóa, là vật tặng tự nhiên dành cho con người. Từ hàng triệu năm qua, dat đai đã được coi là tài nguyên vô cùng quý giá.

Đất đai là “giang son gam vóc” của mỗi quốc gia, là điều kiện để tồn tai, phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, “đất đai nhuôm máu cha ông” và mỗi “tắc đất” trở thành “tắc vàng”, vô cùng thiêng liêng, khó lấy thước đo nào định giá được. Ngày nay, dưới sự tác động của con người, xét ở góc độ kinh tế thị trường, đất đai đã trở thành hàng hóa đặc biệt. Đất đai tham gia vào tắt cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội như là một tư liệu sản xuất đặc biệt.

nông nghiệp, đất đai là chỗ tựa, chỗ đứng, là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng. Trong công nghiệp, đất đai là nền tảng, làm cơ sở, làm địa điểm để tiến hành những thao tác, những hoạt động sản xuất kinh doanh.Đúng như 'William Petty đã nói “lao động là cha của của cải vật chất còn đất đai là mẹ”. Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật. 11] “Đất đai là một trong những của cải quý nhất của loài người, nó tạo điều kiện cho sự sống của động vật, thực vật và con người trên trái đất”.

Đây là lời khẳng định trong Hội nghị Bộ trưởng các nước Châu Âu họp tại Luân Đôn năm 1973. Lời khăng định này phần nào đã nói lên được vai trò, vị trí của đất đai đối với loài người và sinh vật sống trên trái đất. Đắt là một tài sản của tự nhiên ban tặng loài người. Bằng sự sáng tạo và trí thông minh của mình, con người đã biết đón nhận đất đai và khai thác nguồn lợi mà thiên nhiên đã ban tặng để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống ngày cảng tăng của con người.

Như vậy, đất đái là tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và là yếu tố mang tính quyết định sự tôn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Vai trò của đất đai Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia, đóng vai trò quan trọng và cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. e Quản lý Nhà nước về đất đai Đất đai luôn là một trong những lĩnh vực quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Chính vì vậy việc quản lý Nhà nước về đất đai trở thành A sống còn của mỗi dân tộc.

Quản lý Nhà nước đối với đắt dai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyên để thực hiện và bảo vệ quyên sở hữu Nhà nước về đất đai; đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình sử dụng đất; 10 trong việc phân phối và phân phối lại vốn đất đai theo quy hoạch; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đắt. Theo quy định tại Điều 22 Luật đất đai 2013, nội dung quản lý Nhà nước lắt đai gồm: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tô chức thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đổ hành chính.

Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dung 4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đắt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ