Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai. - Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Kon Rẫy, tinh Kon Tum. - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Liên quan đến nội dung quản lý nhà nước về đất đai đã có một số công.
trình, đề tài nghiên cứu sau đây: - Sách Quy định chỉ tiết thi hành Luật Đất Đai của tác giả Nguyễn Quý — Nguyễn Đức - Nhà xuất bản Lao động. Cuốn sách nhằm giúp các cơ quan, tô chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đất đai và bạn đọc quan tâm đến những quy định mới về Đất Đai Nhà ở. Nội dung cuốn sách bao gồm các phần chính như sau: Phần thứ nhất: Luật Đất đai. Phần thứ hai: Các Nghị định hướng dan thi hành Luật Đất đai Phần thứ ba: Các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đắt đai.
Phần thứ tư: Kế hoạch sử dụng đắt đến năm 2020. Phần thứ năm: Lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đắt. - Giáo trình Quản lý Nhà nước vẻ kinh tế của đồng tác giả Đỗ Hoàng. Toàn và Mai Văn Bưu (2015) — Nhà xuất bản lao động xã hội.
Giáo trình đã cung cấp những kiến thức lý luận, khái quát cơ bản, có tính hệ thống của một môn khoa học về việc quản lý nền kinh tế quốc dân của Nhà nước; vận dụng quy luật và các nguyên tắc trong quản lý kinh tế quốc dân; mục tiêu và các công cụ quản lý kinh tế quốc dân; bảo đảm thông tin cho. quản lý kinh tế quốc dân; các quyết định và văn bản quản lý Nhà nước; kế hoạch hóa kinh tế quốc dân; hệ thống quản lý kinh tế quốc dân: hành trong quản lý kinh tế quốc dân; kiểm soát trong quản lý kinh tế quốc dân; quản lý Nhà nước trong một số lĩnh vực.[11] - Bai nghiên cứu trao đổi “Tiếp cận giải quyết vấn đề “quyền sở hữu đắt đai” ở nước ta hiện nay” của Trần Kim Chung, Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (được đăng trên Tạp chí cộng sản điện tử ngày 06/12/2013): “Luật pháp Việt Nam khẳng định đắt đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu. Quyền sử dụng đắt là hàng hóa đặc biệt có thể tham gia thị trường. Chế độ sở hữu đất đai là cơ sở của mọi quan hệ về đất đai, quyền sở hữu đất đai là do người sở hữu đắt đai nắm giữ, đây là quyền lợi đặc biệt không có người thứ hai và được pháp luật nhà nước bảo hộ” [7].
- Bài nghiên cứu trao đổi “Một số tác động của chính sách đất đai đến phát triển nông nghiệp ở Việt Nam” của Phạm Việt Dũng, Tạp chí Cộng sản điện tử ngày 09/12/2013: Trong thực tế phần lớn những biến động của lịch sử quan trọng theo chiều hướng tích cực của đất nước trong thời kỳ đôi mới đất nước đều có quan hệ mật thiết với đất đai. Chính sách đất đai có tác động tích cực đến phát triển nông nghiệp ở nước ta như đã khuyến khích tập trung và tích tụ đất nông nghiệp, đã thực hiện chính sách giá đất nông nghiệp, việc xác. định giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp đã từng bước theo nguyên tắc phù hợp với cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước. Thực hiện tốt chính sách thu hồi và bồi thường đất nông nghiệp, tạo tiền đề phát triển khu dân cư, góp phần xây dựng các công trình thủy lợi, đất hành lang an toàn.
Bên cạnh những tác động tiêu cực vẫn còn có những tác động tiêu cực như diện tích đất nông nghiệp ngày càng manh mún, quản lý sử dụng kém hiệu quả. Sử dụng đất nông nghiệp còn nhiều bất cập, chưa làm tiền đề cho phát triển theo hướng sản xuất lớn. Bên cạnh đó đề ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách đất đai đến phát triển nông nghiệp ở Việt Nam [ 10] - Bài nghiên cứu trao đổi “Tiếp tục đổi mới chính sách pháp luật về đất đai thời kỳ day mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của Nguyễn Quốc Ngữ, Phó Vụ trưởng Vụ Kinh tế, Văn phòng Trung ương Đảng, Tạp chí cộng sản điện tử ngày 21/3/2013. “Thông qua việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa IX, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai từng bước được tăng cường; chính sách, pháp luật về đất đai ngày càng được hoàn thiện các quyền của người sử dụng đất được mở rộng và được Nhà nước bảo đảm.
Thị trường bắt động sản, trong đó có quyền sử dụng đất đã được hình thành và phát triển tương đối nhanh”. Kết quả đó khẳng định các quan điềm chỉ đạo, định hướng chính sách, pháp luật về đất đai được nêu trong Nghị quyết cơ bản là đúng đắn, phù hợp với đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong những năm qua. Tuy nhiên, vẫn còn một số yếu kém, khuyết diém,. [21] Ngoài ra, còn có rất nhiều nghiên cứu, bài viết, luận văn luận án về tình hình quản lý đất đai, chính sách đắt đai, chính sách nông nghỉ Mỗi công trình đều đề cập đến những vất liên quan đến các lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai nói chung ở nước ta hoặc một số địa phương.
Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện về quản lý nhà nước về đắt đai trên địa bàn huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum cũng chưa có tài liệu nào nghiên cứu đánh giá một cách tổng quát hay tập trung phân tích và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Kon Ray, tinh Kon Tum. Do đó, công trình nghiên cứu của tác giả về Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Kon Rây, tỉnh Kon Tum là một công trình độc lập. CHUONG 1 NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN CUA QUAN LY NHÀ NUOC VE DAT DAI 1. KHÁI QUAT QUAN LY NHA NUOC VE DAT DAL 1.
Một số khái niệm a. Khái niệm đất đai Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tưsế 14/2012/TT- BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: “Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đắt trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thồ nhường, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người”. Dit dai được hình thành do tạo hóa, là vật tặng tự nhiên dành cho con người. Từ hàng triệu năm qua, dat đai đã được coi là tài nguyên vô cùng quý giá.
Đất đai là “giang son gam vóc” của mỗi quốc gia, là điều kiện để tồn tai, phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, “đất đai nhuôm máu cha ông” và mỗi “tắc đất” trở thành “tắc vàng”, vô cùng thiêng liêng, khó lấy thước đo nào định giá được. Ngày nay, dưới sự tác động của con người, xét ở góc độ kinh tế thị trường, đất đai đã trở thành hàng hóa đặc biệt. Đất đai tham gia vào tắt cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội như là một tư liệu sản xuất đặc biệt.
nông nghiệp, đất đai là chỗ tựa, chỗ đứng, là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng. Trong công nghiệp, đất đai là nền tảng, làm cơ sở, làm địa điểm để tiến hành những thao tác, những hoạt động sản xuất kinh doanh.Đúng như 'William Petty đã nói “lao động là cha của của cải vật chất còn đất đai là mẹ”. Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật. 11] “Đất đai là một trong những của cải quý nhất của loài người, nó tạo điều kiện cho sự sống của động vật, thực vật và con người trên trái đất”.
Đây là lời khẳng định trong Hội nghị Bộ trưởng các nước Châu Âu họp tại Luân Đôn năm 1973. Lời khăng định này phần nào đã nói lên được vai trò, vị trí của đất đai đối với loài người và sinh vật sống trên trái đất. Đắt là một tài sản của tự nhiên ban tặng loài người. Bằng sự sáng tạo và trí thông minh của mình, con người đã biết đón nhận đất đai và khai thác nguồn lợi mà thiên nhiên đã ban tặng để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống ngày cảng tăng của con người.
Như vậy, đất đái là tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và là yếu tố mang tính quyết định sự tôn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Vai trò của đất đai Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia, đóng vai trò quan trọng và cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. e Quản lý Nhà nước về đất đai Đất đai luôn là một trong những lĩnh vực quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Chính vì vậy việc quản lý Nhà nước về đất đai trở thành A sống còn của mỗi dân tộc.
Quản lý Nhà nước đối với đắt dai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyên để thực hiện và bảo vệ quyên sở hữu Nhà nước về đất đai; đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình sử dụng đất; 10 trong việc phân phối và phân phối lại vốn đất đai theo quy hoạch; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đắt. Theo quy định tại Điều 22 Luật đất đai 2013, nội dung quản lý Nhà nước lắt đai gồm: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tô chức thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đổ hành chính.
Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dung 4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đắt.