Luận văn Thạc sĩ: Quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Đắk Hà, Kon Tum

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu quản lý kinh tế quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đắk hà, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

103
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đất đai huyện Đắk Hà

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế về chủ đề quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đắk Hà cung cấp một góc nhìn toàn diện và sâu sắc về một trong những lĩnh vực quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Đất đai không chỉ là tài nguyên quốc gia quý giá mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt, nền tảng cho mọi hoạt động từ nông nghiệp, công nghiệp đến xây dựng cơ sở hạ tầng. Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2014-2018 tại huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum, một địa bàn có nhiều tiềm năng nhưng cũng đối mặt không ít thách thức trong việc khai thác và sử dụng nguồn lực đất đai. Công trình này hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đất đai, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện mang tính thực tiễn cao. Mục tiêu của luận văn là làm rõ hiệu quả công tác quản lý của các cơ quan chức năng như UBND huyện Đắk HàPhòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đắk Hà, từ đó góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, đảm bảo sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và đúng pháp luật. Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách tại địa phương.

1.1. Luận giải tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai cấp huyện

Tính cấp thiết của đề tài được thể hiện rõ qua bối cảnh thực tiễn tại huyện Đắk Hà. Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, công tác quản lý đất đai cấp huyện vẫn còn tồn tại những bất cập. Luận văn của tác giả Lưu Trần Quý chỉ ra rằng: "Việc thực hiện các văn bản liên quan đến đất đai đôi khi còn chậm; công tác phân định địa giới hành chính chưa được quan tâm đúng mức... năng lực của đội ngũ làm công tác địa chính cấp xã còn yếu". Những hạn chế này gây khó khăn trong việc khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai, dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí, tranh chấp kéo dài và quy hoạch thiếu đồng bộ. Do đó, việc nghiên cứu sâu về thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện là yêu cầu cấp bách, nhằm đưa công tác quản lý nhà nước về đất đai đi vào nề nếp, góp phần ổn định xã hội và thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển bền vững.

1.2. Khám phá cơ sở lý luận về quản lý nguồn lực đất đai nhà nước

Để phân tích thực trạng, luận văn đã xây dựng một cơ sở lý luận vững chắc. Quản lý nhà nước về đất đai được định nghĩa là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai. Nội dung quản lý bao gồm 8 lĩnh vực chính theo Luật Đất đai, từ ban hành văn bản pháp luật, lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, đến giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtgiải quyết tranh chấp đất đai. Các nguyên tắc quản lý cốt lõi như tập trung thống nhất, phân cấp hợp lý, và tôn trọng lịch sử được nhấn mạnh. Vai trò của công tác này là đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả, tạo hành lang pháp lý an toàn cho người sử dụng đất và bảo vệ lợi ích của Nhà nước. Đây là nền tảng lý thuyết quan trọng để đánh giá các hoạt động thực tiễn tại huyện Đắk Hà.

II. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Đắk Hà

Chương 2 của luận văn tập trung mổ xẻ hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý tại huyện Đắk Hà giai đoạn 2014-2018. Với diện tích tự nhiên khoảng 84.448 ha, đất đai của huyện chủ yếu là đất nông nghiệp (86,67% năm 2018), cho thấy tiềm năng lớn về nông lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc quản lý và khai thác nguồn tài nguyên này còn nhiều vấn đề. Báo cáo của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đắk Hà cho thấy sự biến động đất đai diễn ra liên tục do chuyển đổi cơ cấu kinh tế, xây dựng các công trình hạ tầng. Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đắk Hà trong giai đoạn này đã đạt được một số kết quả tích cực như đẩy mạnh tuyên truyền chính sách đất đai và tăng tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Dù vậy, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế cố hữu. Việc ban hành văn bản hướng dẫn còn chậm, công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chưa hoàn thiện ở một số xã, dẫn đến khó khăn trong quản lý biến động và giải quyết tranh chấp đất đai. Đây là những thách thức thực tế mà chính quyền địa phương cần đối mặt.

2.1. Hiện trạng sử dụng đất và các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng

Theo số liệu thống kê năm 2018, trong tổng số 73.241 ha đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (52,28%), tiếp theo là đất sản xuất nông nghiệp (47,45%). Cơ cấu kinh tế huyện đang chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng công nghiệp - dịch vụ, gây áp lực lên quy hoạch sử dụng đất. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định và thu nhập bình quân đầu người tăng đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng đất ở và đất sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, với gần 49% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, trình độ dân trí không đồng đều cũng ảnh hưởng đến việc chấp hành Luật Đất đai. Các yếu tố này tạo ra một bức tranh phức tạp, đòi hỏi công tác quản lý đất đai cấp huyện phải linh hoạt và sát với thực tế để đảm bảo hiệu quả sử dụng đất và hài hòa lợi ích các bên.

2.2. Những hạn chế bất cập trong việc thực thi chính sách đất đai

Luận văn đã chỉ ra một số hạn chế cốt lõi trong thực thi chính sách đất đai tại Đắk Hà. Thứ nhất, hệ thống văn bản pháp luật tuy đầy đủ nhưng việc ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết của địa phương còn chậm. Giai đoạn 2014-2018, huyện đã tổ chức 156 buổi tuyên truyền pháp luật, nhưng hiệu quả chưa cao. Thứ hai, công tác kỹ thuật địa chính còn yếu, đặc biệt là việc cập nhật biến động đất đai và quản lý hồ sơ. Thứ ba, việc thu hồi đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở một số dự án còn gây bức xúc trong nhân dân. Số liệu cho thấy giai đoạn 2014-2018 có 137 đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai. Những bất cập này xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan (địa hình phức tạp) và chủ quan (năng lực cán bộ, cơ chế phối hợp), đòi hỏi phải có các giải pháp hoàn thiện đồng bộ.

III. Phương pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về quy hoạch và sử dụng đất

Để khắc phục các hạn chế, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp chiến lược, tập trung vào việc cải thiện nền tảng của công tác quản lý. Trọng tâm của nhóm giải pháp này là nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch sử dụng đấtkế hoạch sử dụng đất, coi đây là công cụ định hướng cho mọi hoạt động sử dụng đất tại địa phương. Một bản quy hoạch khoa học, có tầm nhìn và tuân thủ pháp luật sẽ là căn cứ vững chắc để thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất một cách công khai, minh bạch. Bên cạnh đó, việc hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ, từ kỹ thuật địa chính đến thủ tục hành chính, là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Các giải pháp này đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của UBND huyện Đắk Hà và các ban ngành liên quan, đặc biệt là trong việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đất đai.

3.1. Tối ưu hóa công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai

Giải pháp hàng đầu là phải nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch sử dụng đấtkế hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp xã. Quy hoạch phải được xây dựng dựa trên cơ sở đánh giá đúng tiềm năng, lợi thế của địa phương và dự báo chính xác nhu cầu phát triển. Cần đảm bảo tính công khai, minh bạch bằng việc tổ chức lấy ý kiến rộng rãi của người dân và doanh nghiệp. Luận văn nhấn mạnh việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch định kỳ để phù hợp với thực tiễn, tránh tình trạng quy hoạch treo gây lãng phí nguồn lực đất đai. Việc tích hợp quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch ngành khác (xây dựng, giao thông, nông nghiệp) là bắt buộc để tạo sự đồng bộ, thống nhất, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững.

3.2. Cải thiện quy trình giao đất cho thuê đất và thu hồi đất hiệu quả

Quy trình giao đất, cho thuê đất cần được cải cách theo hướng đơn giản hóa thủ tục nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý. Ưu tiên các hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với các khu đất có giá trị thương mại cao để tăng nguồn thu cho ngân sách. Đối với công tác thu hồi đất, cần thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo Luật Đất đai. Đặc biệt, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải được xây dựng một cách hợp lý, đảm bảo người dân bị thu hồi đất có cuộc sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. Việc công khai phương án bồi thường và đối thoại trực tiếp với người dân là biện pháp cần thiết để tạo sự đồng thuận, hạn chế phát sinh khiếu kiện, góp phần ổn định tình hình an ninh, chính trị tại địa phương.

IV. Bí quyết nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và thanh tra đất đai

Bên cạnh các giải pháp về quy hoạch và thủ tục hành chính, việc siết chặt quản lý tài chính và tăng cường giám sát là hai trụ cột quan trọng để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đắk Hà. Quản lý tài chính đất đai không chỉ là việc thu đúng, thu đủ các khoản thuế, phí mà còn là công cụ hữu hiệu để điều tiết thị trường, khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả. Giai đoạn 2014-2018, tổng nguồn thu từ đất của huyện đạt trên 118 tỷ đồng, cho thấy đây là nguồn lực tài chính quan trọng. Song song đó, hoạt động thanh tra, kiểm tra đất đai phải được thực hiện thường xuyên, quyết liệt để ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm. Việc kết hợp hài hòa giữa cơ chế tài chính minh bạch và hệ thống giám sát chặt chẽ sẽ tạo ra một môi trường quản lý lành mạnh, góp phần tối ưu hóa việc khai thác nguồn lực đất đai và phòng chống tiêu cực, tham nhũng trong lĩnh vực nhạy cảm này.

4.1. Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và các nguồn thu từ đất đai

Để khai thác hiệu quả nguồn lực tài chính từ đất, cần xây dựng bảng giá đất sát với giá thị trường. Đây là cơ sở để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác một cách công bằng. Luận văn đề xuất cần đa dạng hóa các hình thức khai thác quỹ đất công, đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất. Toàn bộ các khoản thu từ đất cần được quản lý chặt chẽ, công khai và tái đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng, phục vụ lại lợi ích của cộng đồng. Đồng thời, cần có chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hợp lý để thu hút đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện.

4.2. Tăng cường giám sát thanh tra kiểm tra và giải quyết tranh chấp

Hoạt động thanh tra, kiểm tra đất đai cần được xây dựng thành kế hoạch hàng năm, tập trung vào các khu vực có nguy cơ vi phạm cao như đất dự án, đất rừng, đất ven đô. Cần xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm, sử dụng sai mục đích, chuyển nhượng trái phép. Công tác giải quyết tranh chấp đất đai phải được thực hiện ngay từ cơ sở, đề cao vai trò hòa giải của chính quyền cấp xã. Đối với các vụ việc phức tạp, UBND huyện Đắk Hà cần chỉ đạo giải quyết dứt điểm, đúng pháp luật, tránh để kéo dài gây bức xúc. Nâng cao năng lực và đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ thanh tra là yếu tố quyết định đến hiệu quả của công tác này, giúp củng cố lòng tin của nhân dân vào sự quản lý của nhà nước.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đắk hà

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đắt dai - Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum 12 - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đắt đai bàn huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum. 13 CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE QUAN LY NHA NUOC VE DAT DAI 1. TONG QUAN VE QUAN LY NHA NUOC VE DAT DAL 1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai a.

Khái niệm đất đai Hiện nay, đất đai không chỉ coi là tài nguyên, tài sản mà còn được coi là nguồn lực quan trọng đối với bất kỳ quốc gia nào. Đất đai được coi là nguồn vốn của nền kinh tế. Đối với những luật gia đất đai là “một khoảng không gian trải dài vô tận từ trung tâm trái đắt tới vô cực trên trời và liên quan đến nó là một loạt các quyền lợi khác nhau quyết định những gì có thể thực hiện được với đất”. Luật Đất đai năm 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đắt đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng; Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương.

máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay” [19]. Theo Luật Đất đai 2013, thửa đất là “phần diện tích đất được giới hạn. bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ” [19]. Các Mác viết: “Đắt đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được đẻ sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”.

Hội nghị Bộ trưởng Môi trường các nước Châu Âu năm 1973 tại Luân Đôn đã đánh giá: “Đất đai là một trong những của cải quý nhất của loài 14 người, nó tạo điều kiện cho sự sống của thực vật, động vật và con người trên trái đất”. Theo giáo trình kinh tế tài nguyên đất của Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài (2017), “Đất đai là nguồn của cải, là tài sản có định hoặc đầu tư cố định, là thước đo sự giàu có của mỗi quốc gia. Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính, như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là một nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng” [10]. Như vậy, đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vạt khác trên trái đất.

Theo Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau [19]: + Dat nông nghiệp: là loại đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. + Đất phi nông nghiệp: là những loại đất không sử dụng cho mục đích nông nhiệp như đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sản xuất kinh doanh. + Đất chưa sử dụng: là những loại đất chưa đủ điều kiện hoặc chưa xác định được mục đích sử dụng, được chia thành 3 loại gồm: đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây. Quản lý nhà nước về đất đai Quản lý nhà nước là một thuật ngữ được sử dụng nhiều tại các nước nơi đất đai thuộc quyền sở hữu của Nhà nước đề mô tả cách Nhà nước quản lý đất đai và kiểm soát việc sử dụng đất.

Quản lý Nhà nước về đất đai có thể có nhiều nghĩa khác nhau tại các nước khác nhau. Quản lý nhà nước về đất đai có thể đồng nghĩa với quản lý đất đai, tập trung vào cách thức chính phủ xây dựng và thực hiện các chính sách đất đai và quản lý đất đai cho tất cả các loại đất không phân biệt quyền 15 sử dụng đất [14]. Cụ thể hơn, đây là quá trình Nha nước quản lý đất đai thuộc sở hữu của Nhà nước và giao đất cho các mục đích sử dụng khác nhau. Bản chất của quản lý nhà nước về đất đai là sự dễ dàng tiếp cận thông.

tin đáng tin cậy, cập nhật về quyền sử dụng, mục đích sử dụng và giá đắt [20] Do đó, kết quả của quá trình quản lý đất đai là phải xây dựng được hệ thống. thông tin được cập nhật liên tục và có iến rộng rãi đến các chủ thể thị trường, chính phủ để quản lý đất đai bền vững. Quản lý nhà nước về đất đai là một khái niệm liên quan đến những nỗ lực của chính phủ đề quản lý tài nguyên đất. Quản lý nhà nước về đất đai gồm các quy trình để sử dụng tài nguyên.

đất một cách hiệu quả [19]. Đất chủ yếu là trách nhiệm của chủ sở hữu đất. Chính phủ cũng có mục tiêu tăng cường quản lý đất đai hiệu quả như một phần của mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế và bền vững xã hội. Quản lý nhà nước về đất đai cũng có thê hiểu là quá trình điều tra mô tả những tài liệu chỉ tiết về thửa đất, xác định hoặc điều chỉnh các quyền, các thuộc tính của đất, cập nhật, cung cấp, lưu trữ những thông tin liên quan về Ỡ hữu, giá trị, sử dụng đất và các nguồn thông tin liên quan đến thị trường bắt động sản.

Quản lý nhà nước về đất đai gồm một số nội dung như “xác định ranh giới địa hình, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hang dat; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đắt; quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyên mục đích sử dụng đất; đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thống kê kiểm kê đất đai; quản lý tài chính về đất đai; quản lý và phát triển bất động sản; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các vi 16 phạm trong việc quản lý và sử dụng đắt đai; quản lý các dịch vụ công về đai [19]. Như vậy, quản lý đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thâm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai. Đó là hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ at dai [23]. Đặc điểm của đất đai ảnh hưởng đến công tác quan lý nha nước về đất đai Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống của con người, là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp.

Đặc điểm của dat dai anh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu, phân bố của ngành nông nghiệp. Đất đai có một số đặc điểm như sau [8, tr.35]: Diện tích đất đai có hạn. ất đai trên toàn trái đất có một diện tích nhất định và mỗi quốc gia, lãnh thô đều có giới hạn diện tích đất đai riêng. Sự giới hạn đó thể hiện ở nhu cầu sử dụng đất đai của các ngành kinh tế quốc dân trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

Do diện tích có hạn nên con người không thể tùy ý sử dụng đất đai. Do đó, quản lý nhà nước về đất đai cần phải quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng đất, cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng cũng như cơ cấu sử dụng đất đai theo các thành phần kinh tế, xu hướng. biến động để có kế hoạch phân bồ và sử dụng đất đai có cơ sở khoa học. Diện tích được sử dụng cho các ngành, các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội.

Việc mở rộng các khu công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, đô thị, kết cấu hạ tầng, phát triển nông lâm ngư nghiệp,. đều cần đến đất đai. Để đảm bảo cân đối trong phân bổ đất đai cho các ngành, lĩnh vực, tránh sự chồng chéo, lăng phí, cần coi trọng công tác quy hoạch và kế hoạch 17 sử dụng đắt đai, có sự ph lợp chặt chẽ giữa các ngành trong quy hoạch và lập kế hoạch hóa đất đai. Đất đai có vị trí cố định, tính chất cơ học, vật lý, hóa học và sinh học trong đất không đồng nhất.

Đất đai được phân bồ trên một diện tích rộng và cố định ở từng nơi nhất định. Do nằm có định nên đất đai ở nơi nào sẽ gắn liền với các điều kiện tự nhiên như thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu, nước, cây trồng,. của địa phương đó và gắn với các điều kiện kinh tế như kết cấu hạ tầng, kinh tế, công nghiệp trên các vùng và các khu vực. Do đó đất đai có tính chất khác nhau.

Do đó, việc quản lý nhà nước về đất đai sẽ giúp đảm bảo đất đai được sử dụng phù hợp với các điều kiện tự nhiên, kinh tế, chất lượng ruộng đất của từng vùng băng các chính sách thuế, đầu t. cho phù hợp với điều kiện đất đai của các vùng trong nước. Trong nông nghiệp, nếu sử dụng đất đai hợp lý, sức sản xuất sẽ không, ngừng tăng lên. Sức sản xuất của đất đai tăng lên gắn liền với sự phát triển của lực lượng sản xuất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, thực hiện phương châm thâm canh và chế độ canh tác hợp lý.

Sức sản xuất của đất còn thể hiện ở độ phì nhiêu của đất. Do đó, cần thực hiện quản lý nhà nước về đất đai để đảm bảo đất đai không bị nghèo đi sau mỗi lần sử dụng và duy trì, nâng cao độ phì nhiêu của đất đai để năng suất đất đai tăng lên. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai Những nguyên tắc chủ yếu của quản lý Nhà nước về đất đai gồm [10]: a. Nguyên tắc quản lý tập trung và thống nhất của nhà nước Dat dai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ