Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tập thể đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và phát triển nông thôn bền vững tại vùng Tây Nguyên. Giai đoạn 2016 - 2018, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) của tỉnh Gia Lai đạt mức bình quân 7,76%, trong đó GRDP bình quân đầu người năm 2018 đạt 45,36 triệu đồng. Trong bối cảnh này, công tác quản lý nhà nước đối với hợp tác xã (HTX) là công cụ điều tiết quan trọng nhằm hiện thực hóa các chính sách phát triển kinh tế cơ sở.

Vấn đề nghiên cứu tập trung vào sự bất cập trong năng lực quản trị, cơ chế vận hành và hiệu lực thực thi chính sách quản lý nhà nước khi triển khai Luật Hợp tác xã năm 2012 tại địa bàn tỉnh. Nhiều chính sách hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn và khoa học công nghệ được ban hành nhưng hiệu quả đi vào thực tiễn còn khiêm tốn, dẫn đến tình trạng các hợp tác xã hoạt động thiếu tính liên kết chuỗi giá trị.

Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc làm rõ hệ thống lý luận quản trị công trong khu vực kinh tế tập thể, phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với 219 hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2014 - 2018, từ đó định hình các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đến năm 2025.

Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa qua khả năng đóng góp vào việc tối ưu hóa quản lý tổng nguồn vốn hoạt động của các hợp tác xã đạt hơn 302,4 tỷ đồng và nâng cao mức thu nhập bình quân của 6.839 lao động thường xuyên từ 25,99 triệu đồng lên 37,25 triệu đồng mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế theo trường phái quản trị hành chính công hiện đại và lý thuyết phát triển kinh tế tập thể. Trong đó, quản lý nhà nước đối với hợp tác xã được tiếp cận theo nghĩa rộng, bao hàm hệ thống các hoạt động điều tiết vĩ mô từ lập pháp, hành pháp đến tư pháp nhằm định hướng và hỗ trợ khu vực kinh tế hợp tác.

Khung phân tích tập trung vào 5 nội dung can thiệp cốt lõi của cơ quan công quyền:

  • Ban hành, tuyên truyền và hướng dẫn thực thi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy và triển khai các chương trình, chính sách ưu đãi, hỗ trợ vốn, đất đai và công nghệ.
  • Tổ chức quản lý, đơn giản hóa quy trình đăng ký thành lập và chuyển đổi mô hình hợp tác xã.
  • Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tuân thủ pháp luật và xử lý sai phạm.
  • Thúc đẩy hoạt động hợp tác quốc tế nhằm thu hút nguồn lực tài trợ nước ngoài.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Hợp tác xã (tổ chức kinh tế tập thể đồng sở hữu có tư cách pháp nhân từ 7 thành viên trở lên), Kinh tế tập thể, Thể chế quản lý nhà nước và Chuỗi giá trị nông sản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2018 được thu thập chính thống từ Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai, các báo cáo sơ kết thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng hệ thống văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 219 hợp tác xã hoạt động trên địa bàn 17 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã và thành phố của tỉnh Gia Lai tính đến ngày 31/12/2018. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng để đảm bảo tính bao quát tuyệt đối, tránh sai lệch mẫu trong việc đánh giá diện mạo kinh tế tập thể tại một địa bàn đặc thù có 44,75% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số.

Các phương pháp phân tích gồm thống kê mô tả, phân tích chỉ số so sánh liên kỳ và phương pháp suy luận logic. Việc lựa chọn phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian giúp lượng hóa chính xác sự chuyển dịch về quy mô vốn, doanh thu, lợi nhuận và số lượng lao động qua từng năm, từ đó chỉ ra mối quan hệ nhân quả giữa các quyết định quản lý nhà nước với hiệu quả vận hành thực tế của các mô hình kinh tế tập thể.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình chuyển đổi và phát triển mô hình hợp tác xã tại Gia Lai theo Luật Hợp tác xã năm 2012 ghi nhận nhiều chuyển biến rõ rệt:

  1. Quy mô số lượng hợp tác xã tăng trưởng đột phá: Tổng số hợp tác xã trên địa bàn tỉnh tăng từ 107 cơ sở năm 2014 lên 219 cơ sở năm 2018, đạt mức tăng trưởng 104,67%. Trong đó, hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò hạt nhân với mức tăng mạnh nhất từ 47 cơ sở năm 2014 lên 142 cơ sở năm 2018 (tăng 95 đơn vị, tương đương mức tăng 202,13%). Lĩnh vực thương mại tăng từ 7 lên 17 hợp tác xã, trong khi các quỹ tín dụng nhân dân duy trì ổn định ở quy mô 6 đơn vị.

  2. Cơ cấu tổ chức tinh gọn và thu hút lao động thực chất: Số lượng thành viên hợp tác xã có xu hướng giảm từ 14.308 người năm 2014 xuống còn 11.466 người năm 2018 (giảm 19,86%) do công tác thanh lọc các thành viên hình thức và giải thể hợp tác xã kém hiệu quả. Ngược lại, tổng số lao động thường xuyên tăng vượt bậc từ 2.422 người năm 2014 lên 6.839 người năm 2018 (tăng 182,37%), minh chứng cho năng lực tạo việc làm trực tiếp ngày càng mở rộng.

  3. Gia tăng mạnh mẽ về tiềm lực tài chính: Tổng vốn hoạt động của khu vực hợp tác xã đạt 302.406 triệu đồng vào năm 2018, gấp 5,32 lần so với mức 56.789 triệu đồng năm 2014. Tổng giá trị tài sản hợp tác xã đạt 244.903,76 triệu đồng vào năm 2018. Doanh thu bình quân của mỗi hợp tác xã đạt 4.864,28 triệu đồng và thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 25,99 triệu đồng/năm lên 37,25 triệu đồng/năm (tăng 43,32%).

Thảo luận kết quả

Diễn biến số liệu cho thấy các chính sách quản lý nhà nước như Quyết định số 703/QĐ-UBND về phát triển hợp tác xã kiểu mới gắn với tái cơ cấu nông nghiệp và Quyết định số 488/QĐ-UBND đưa cán bộ trẻ có trình độ đại học về cơ sở đã tạo đòn bẩy trực tiếp cho khu vực nông thôn. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự dịch chuyển rõ nét khi được thể hiện qua các bảng ma trận phân loại ngành nghề và đồ thị tăng trưởng vốn đa trục, giúp các nhà quản lý nhận diện trực quan điểm nghẽn của từng phân khúc.

Tuy nhiên, khi so sánh với các địa phương lân cận trong khu vực Tây Nguyên như Đắk Lắk, hiệu quả kinh doanh của các hợp tác xã tại Gia Lai vẫn chưa khai thác hết tiềm năng của 386.000 ha đất đỏ ba zan màu mỡ và diện tích hồ tiêu đứng đầu cả nước. Doanh thu từ dịch vụ nội bộ cho thành viên còn chiếm tỷ trọng thấp (đạt khoảng 506,39 triệu đồng/HTX năm 2018), lãi bình quân trên mỗi hợp tác xã có sự suy giảm từ 107,51 triệu đồng năm 2014 xuống 58,02 triệu đồng năm 2018 do chi phí vận hành tăng cao và ảnh hưởng biến động giá nông sản xuất khẩu như cà phê, cao su.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện thể chế và nâng cao chất lượng tuyên truyền pháp lý: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh đa dạng hóa hình thức truyền thông chính sách, bảo đảm 100% người sáng lập và ban quản trị được tập huấn chuyên sâu về Luật Hợp tác xã năm 2012 trong giai đoạn 2021 - 2023. Đơn giản hóa quy trình đăng ký kinh doanh và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục giải thể đối với các đơn vị ngừng hoạt động.

  2. Nâng cao năng lực bộ máy quản lý và chuẩn hóa nguồn nhân lực: Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nội vụ và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục nhân rộng đề án đưa trí thức trẻ tốt nghiệp đại học, cao đẳng về làm việc tại các hợp tác xã nông nghiệp. Mục tiêu đến năm 2025 có tối thiểu 80% cán bộ quản lý hợp tác xã đạt trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, kết hợp tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyển đổi số nông nghiệp hàng năm.

  3. Mở rộng cơ chế tiếp cận tín dụng, đất đai và xúc tiến thương mại: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Gia Lai chỉ đạo các tổ chức tín dụng ưu tiên nguồn vốn ưu đãi, phấn đấu nâng mức tăng trưởng vốn hoạt động của các hợp tác xã thêm 15%/năm. Sở Tài nguyên và Môi trường đẩy nhanh tiến độ giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm trụ sở và cơ sở chế biến, tạo điều kiện thuận lợi để hợp tác xã thế chấp vay vốn phát triển công nghệ cao.

  4. Tăng cường thanh tra, kiểm soát và phát triển liên kết chuỗi: Thanh tra tỉnh phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện thiết lập cơ chế giám sát định kỳ 100% các đơn vị trực thuộc nhằm kịp thời phát hiện sai phạm quản lý tài chính; đồng thời triển khai chương trình liên kết bao tiêu nông sản xuất khẩu, kết nối hợp tác xã với các doanh nghiệp đầu mối lớn tại Khu công nghiệp Trà Đa và Cửa khẩu Quốc tế Lệ Thanh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước các cấp: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai và các địa phương vùng Tây Nguyên có thể sử dụng dữ liệu thực chứng để hoạch định chính sách kinh tế tập thể và giao chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới.
  • Ban điều hành và quản trị các hợp tác xã: Giám đốc và cán bộ chuyên trách tại các hợp tác xã nông nghiệp tham khảo để xây dựng phương án kinh doanh đa ngành nghề, phương thức huy động vốn nội bộ và nâng cao năng lực kết nối thị trường tiêu thụ.
  • Giảng viên và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên khảo, cung cấp bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế phi lợi nhuận tư nhân.
  • Các tổ chức phi chính phủ và hiệp hội phát triển nông thôn: Khai thác dữ liệu phân bổ lao động và đặc thù đồng bào dân tộc thiểu số để xây dựng các dự án tài trợ sinh kế, hỗ trợ kỹ thuật canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là nguyên nhân cốt lõi khiến số lượng hợp tác xã tại Gia Lai tăng hơn gấp đôi trong giai đoạn 2014 - 2018?

Sự bứt phá từ 107 lên 219 hợp tác xã bắt nguồn từ việc triển khai quyết liệt Chỉ thị số 09-CT/TU của Tỉnh ủy và các cơ chế hỗ trợ tái cơ cấu nông nghiệp gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, khuyến khích các hộ nông dân cá thể liên kết sản xuất.

Tại sao số lượng thành viên giảm gần 20% nhưng số lao động thường xuyên lại tăng hơn 180%?

Đây là kết quả của việc tái cơ cấu theo Luật Hợp tác xã năm 2012, các địa phương đã kiên quyết giải thể các thành viên ảo, không tham gia dịch vụ; đồng thời mở rộng quy mô kinh doanh đòi hỏi tuyển dụng lực lượng lao động thường xuyên thực chất để vận hành các chuỗi cung ứng dịch vụ.

Những rào cản lớn nhất trong tiếp cận chính sách ưu đãi của các hợp tác xã tại Gia Lai là gì?

Hạn chế chủ yếu nằm ở việc thiếu tài sản thế chấp do chưa được cấp quyền sử dụng đất ổn định, quy mô vốn tự có nhỏ (trung bình dưới 1,5 tỷ đồng/HTX) và năng lực lập phương án sản xuất kinh doanh khả thi của đội ngũ quản lý còn nhiều yếu kém.

Đề án đưa cán bộ trẻ về hợp tác xã tại địa phương mang lại kết quả như thế nào?

Theo Quyết định số 488/QĐ-UBND, việc đưa cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng về cơ sở đã trực tiếp hỗ trợ hợp tác xã hoàn thiện hồ sơ kế toán, tiếp cận công nghệ bảo quản sau thu hoạch và xây dựng hợp đồng bao tiêu nông sản minh bạch.

Tiềm năng nổi bật của mô hình hợp tác xã Gia Lai so với các tỉnh Tây Nguyên khác là gì?

Gia Lai sở hữu quỹ đất bazan lớn với 386.000 ha cùng diện tích hồ tiêu và cao su dẫn đầu khu vực, nằm trên trục giao thương huyết mạch Quốc lộ 14 và Quốc lộ 19 nối liền vùng duyên hải với Cửa khẩu Lệ Thanh, tạo lợi thế lớn cho hợp tác xã phát triển chế biến xuất khẩu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế tập thể theo tinh thần Luật Hợp tác xã năm 2012.
  • Làm sáng tỏ bức tranh phát triển của 219 hợp tác xã tại Gia Lai, ghi nhận mức tăng trưởng vốn hoạt động vượt bậc đạt 302.406 triệu đồng và giải quyết việc làm cho 6.839 lao động.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn về năng lực quản trị, tỷ trọng dịch vụ nội bộ và hiệu lực của các chính sách tín dụng đối với khu vực nông thôn miền núi.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với mốc thời gian hoàn thành cụ thể đến năm 2025.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn giá trị cho việc tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý và nâng cao hiệu quả quản trị công tại vùng Tây Nguyên. Các cơ quan quản trị địa phương cần sớm ban hành kế hoạch hành động cụ thể để đưa các giải pháp vào thực tiễn phát triển kinh tế tập thể bền vững.