Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tập thể đóng vai trò nòng cốt trong phát triển nông thôn bền vững, đặc biệt trong bối cảnh huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 9,75%/năm giai đoạn 2015-2019. Quá trình phát triển công nghiệp nhanh chóng từ Khu kinh tế mở Chu Lai đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, đưa tỷ trọng công nghiệp - xây dựng lên mức 84,24%, trong khi khu vực nông - lâm - thủy sản giảm xuống còn 5,50% vào năm 2019. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, toàn huyện Núi Thành có 25 hợp tác xã đăng ký hoạt động với tổng số vốn điều lệ đạt hơn 25.564 triệu đồng trên quy mô dân số 147.801 người.

Vấn đề cốt lõi nảy sinh là phần lớn các hợp tác xã trên địa bàn hoạt động mang tính đơn lẻ, quy mô manh mún, thiếu vốn đầu tư công nghệ và gặp nhiều lúng túng khi chuyển đổi mô hình theo Luật Hợp tác xã năm 2012. Bên cạnh đó, công tác quản lý nhà nước tại địa phương còn bộc lộ sự chồng chéo chức năng giữa các phòng ban chuyên môn, năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở chưa đồng đều và chính sách hỗ trợ tiếp cận thị trường chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với hợp tác xã, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý kinh tế tập thể tại huyện Núi Thành giai đoạn 2015-2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản lý đến năm 2025. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc chuẩn hóa quy trình đăng ký, củng cố 5 chức năng quản lý nhà nước và nâng cao hiệu quả hoạt động cho cộng đồng hợp tác xã địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của các nhà khoa học quản lý kinh tế Việt Nam, tập trung vào 4 chức năng cốt lõi: ban hành - hướng dẫn thể chế, xây dựng quy hoạch - kế hoạch phát triển, tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ và thanh tra - kiểm tra - giám sát. Khung lý thuyết này khẳng định vai trò kiến tạo của chính quyền địa phương trong việc định hướng, dẫn dắt và bảo vệ quyền bình đẳng của mô hình kinh tế tập thể trong nền kinh tế thị trường.

Đồng thời, đề tài tích hợp nguyên tắc tổ chức hợp tác xã theo chuẩn mực của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế và Luật Hợp tác xã năm 2012, bao gồm: nguyên tắc tự nguyện gia nhập/rút lui, quản lý dân chủ bình đẳng theo cơ chế một thành viên - một phiếu biểu quyết, tự chủ tự chịu trách nhiệm và phân phối lợi ích dựa trên mức độ sử dụng dịch vụ. Các khái niệm trung tâm được phân tích chuyên sâu gồm: Quản lý nhà nước đối với hợp tác xã, Kinh tế tập thể, Chuỗi giá trị nông nghiệp và Thể chế hỗ trợ kinh tế hợp tác.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ, niên giám thống kê và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện Núi Thành, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục Thống kê huyện trong giai đoạn 2015-2019.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra toàn bộ với tổng cỡ mẫu khảo sát gồm 50 cán bộ quản lý nhà nước (thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ban chỉ đạo phát triển hợp tác xã và Ủy ban nhân dân 15 xã, thị trấn) cùng ban quản trị của toàn bộ 25 hợp tác xã đang hoạt động trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu tổng thể được lựa chọn vì quy mô quần thể hợp tác xã và cán bộ phụ trách tại huyện Núi Thành vừa phải, giúp loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu ngẫu nhiên và phản ánh chính xác 100% hiện trạng thực tế.

Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh đối chiếu kinh nghiệm quản lý thực tế với thành phố Đà Nẵng (nơi có 107 hợp tác xã với doanh thu bình quân 3,16 tỷ đồng/năm) và thị xã Điện Bàn nhằm rút ra các khoảng trống quản trị mang tính thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô số lượng hợp tác xã có sự tăng trưởng nhưng đi kèm tính bất ổn định cao. Trong giai đoạn 2015-2019, huyện đã thành lập mới 12 hợp tác xã, nâng tổng số lên 25 đơn vị với tổng vốn điều lệ 25.564 triệu đồng. Tuy nhiên, có đến 5 hợp tác xã phải ngừng hoạt động (chiếm tỷ lệ 20%) và 1 hợp tác xã bị giải thể bắt buộc do hoạt động không hiệu quả, phản ánh sự phát triển nóng về số lượng nhưng thiếu chiều sâu về năng lực quản trị nội bộ.

Thứ hai, công tác ban hành và phổ biến văn bản pháp luật có chuyển biến rõ nét theo các quy định của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT. Thủ tục đăng ký thành lập mới được rút ngắn thời gian giải quyết thông qua cơ chế một cửa tại Phòng Tài chính - Kế hoạch, đạt tỷ lệ hài lòng trên 75% từ phía các hợp tác xã thành lập mới.

Thứ ba, việc thực thi các chính sách ưu đãi, hỗ trợ tiếp cận nguồn lực còn rất hạn chế. Khoảng 70% số hợp tác xã khảo sát gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi và đất đai phục vụ xây dựng trụ sở hoặc cơ sở chế biến, do thiếu tài sản bảo đảm và quy hoạch quỹ đất nông nghiệp chuyên biệt còn chậm trễ.

Thứ tư, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã còn nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xã có trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm khoảng 20%, trong khi trên 75% cán bộ chủ chốt chỉ dừng lại ở trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo chuyên môn sâu về quản trị kinh doanh, dẫn đến năng lực lập phương án sản xuất và chuyển đổi số rất yếu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước giữa các cơ quan chuyên môn cấp huyện chưa thực sự đồng bộ. Bộ máy theo dõi kinh tế tập thể tại các xã chủ yếu là kiêm nhiệm, thiếu cán bộ chuyên trách có kiến thức sâu về kinh tế hợp tác. Dữ liệu khảo sát thực tế khi mô hình hóa trên biểu đồ thanh so sánh năng lực quản trị giữa các xã vùng đồng bằng (như Tam Xuân I, Tam Xuân II) và các xã miền núi (như Tam Trà, Tam Sơn) cho thấy sự chênh lệch rõ rệt về doanh thu và khả năng tiếp cận chính sách công nghệ.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý tại thành phố Đà Nẵng và thị xã Điện Bàn, huyện Núi Thành chưa xây dựng được cơ chế liên kết chuỗi giá trị gắn với thị trường công nghiệp của Khu kinh tế mở Chu Lai. Điều này chỉ ra rằng công tác quản lý nhà nước cần chuyển từ tư duy cấp phép hành chính thụ động sang kiến tạo hệ sinh thái kinh doanh, kết nối cung ứng giữa khu vực kinh tế tập thể và các doanh nghiệp lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác tuyên truyền và thực thi văn bản pháp luật: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ tổ chức ít nhất 2 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ quản lý hợp tác xã về Luật Hợp tác xã năm 2012, nâng tỷ lệ nắm vững chính sách lên trên 90% trước năm 2023.

Thứ hai, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước và nâng cấp nguồn nhân lực: Ủy ban nhân dân huyện Núi Thành cần bố trí cán bộ chuyên trách theo dõi kinh tế tập thể tại Phòng Tài chính - Kế hoạch và chỉ định 1 công chức phụ trách tại 15 xã, thị trấn; đồng thời thực hiện chính sách thu hút cán bộ trẻ có trình độ đại học về làm việc tại các hợp tác xã, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ quản lý có trình độ đại học đạt trên 35% vào năm 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh thực hiện các gói hỗ trợ tín dụng, đất đai và xúc tiến thương mại: Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Quảng Nam triển khai gói tín dụng ưu đãi từ 5 đến 10 tỷ đồng cho các hợp tác xã mở rộng sản xuất; giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất dài hạn cho tối thiểu 80% hợp tác xã đủ điều kiện trong giai đoạn 2021-2025.

Thứ tư, tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý dứt điểm các đơn vị yếu kém: Thanh tra huyện phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra định kỳ 100% hợp tác xã hàng năm; kiên quyết xử lý giải thể hoặc chuyển đổi loại hình đối với 5 hợp tác xã đang ngừng hoạt động trong vòng 12 tháng, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và lành mạnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý nhà nước tại các cơ quan ban ngành cấp huyện và xã: Luận văn cung cấp khung đánh giá thực tiễn về 5 chức năng quản lý, hỗ trợ chuẩn hóa quy trình xử lý hồ sơ hành chính và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể cấp địa phương.

Thứ hai, ban giám đốc và cán bộ quản trị hợp tác xã: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị để nắm rõ quy định pháp lý, các tiêu chuẩn vận hành theo mô hình hợp tác xã kiểu mới và phương thức tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.

Thứ ba, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Đề tài là tài liệu tham khảo học thuật điển hình với hệ thống dữ liệu điều tra thực nghiệm chuẩn xác, phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính chặt chẽ về quản lý kinh tế cấp huyện.

Thứ tư, chuyên viên phân tích chính sách và các tổ chức phát triển nông nghiệp: Luận văn cung cấp góc nhìn thực tiễn về tác động của quá trình công nghiệp hóa đến khu vực nông nghiệp nông thôn, phục vụ thiết kế các dự án liên kết chuỗi giá trị và chương trình xây dựng nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng phát triển của các hợp tác xã tại huyện Núi Thành giai đoạn 2015-2019 diễn ra như thế nào?
Đến năm 2019, toàn huyện có 25 hợp tác xã với tổng vốn điều lệ 25.564 triệu đồng. Mặc dù thành lập mới được 12 đơn vị trong 5 năm, địa phương vẫn ghi nhận 5 hợp tác xã ngưng hoạt động và 1 đơn vị giải thể do khó khăn về vốn và trình độ quản trị.

Điểm nghẽn lớn nhất trong bộ máy quản lý nhà nước đối với hợp tác xã tại địa phương là gì?
Sự phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn cấp huyện như Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Nông nghiệp còn phân tán. Đội ngũ cán bộ theo dõi kinh tế tập thể tại cấp xã chủ yếu làm việc kiêm nhiệm, chưa được đào tạo bài bản về quản lý kinh tế hợp tác.

Những chính sách hỗ trợ nào của Nhà nước chưa phát huy hiệu quả cao tại huyện Núi Thành?
Chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn vay ưu đãi và giao đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật đạt tỷ lệ thực thi thấp. Có khoảng 70% hợp tác xã gặp rào cản về thủ tục thế chấp tài sản và chưa tiếp cận được quỹ đất dài hạn để mở rộng quy mô kinh doanh.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu này có bảo đảm tính đại diện không?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ đối với tất cả 50 cán bộ quản lý nhà nước và toàn bộ 25 hợp tác xã trên địa bàn 15 xã, thị trấn. Cách tiếp cận này bảo đảm tính đại diện tuyệt đối và không phát sinh sai số chọn mẫu.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao hiệu quả quản lý hợp tác xã trong thời gian tới?
Giải pháp trọng tâm là chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản trị thông qua chính sách thu hút nhân lực có trình độ đại học, đồng thời gắn kết quả thanh tra với việc giải thể dứt điểm 5 hợp tác xã ngừng hoạt động nhằm tái phân bổ nguồn lực hiệu quả.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản lý nhà nước đối với hợp tác xã dựa trên các nguyên tắc của Luật Hợp tác xã năm 2012 và thông lệ quản trị quốc tế.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng 25 hợp tác xã tại huyện Núi Thành với tổng vốn điều lệ 25.564 triệu đồng, chỉ rõ thách thức trong bối cảnh tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống 5,50%.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm hạn chế chính về năng lực thể chế, hiệu quả chính sách hỗ trợ, trình độ nhân lực và công tác kiểm tra giám sát tại địa phương.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp khả thi với các mốc thời gian cụ thể đến năm 2025, tập trung vào nâng cao chất lượng cán bộ và tháo gỡ điểm nghẽn về đất đai, vốn tín dụng.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học thực chứng đáng tin cậy cho công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế tập thể tại tỉnh Quảng Nam và các địa bàn có điều kiện kinh tế tương đồng.