Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước là trụ cột cốt lõi nhằm duy trì sự vận hành ổn định của bộ máy hành chính, đồng thời thực thi hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và an ninh quốc phòng tại địa phương. Tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam – địa bàn có diện tích tự nhiên 384,75 km² với dân số 182,54 nghìn người năm 2018 – quy mô thu ngân sách nhà nước hàng năm đạt mức tăng trưởng ấn tượng, chạm mốc 2.057 tỷ đồng vào năm 2019 so với 1.561 tỷ đồng năm 2017. Mặc dù nguồn lực tài chính địa phương liên tục được mở rộng, việc phân bổ và sử dụng ngân sách vẫn đối mặt với áp lực nặng nề khi tỷ trọng chi thường xuyên liên tục duy trì ở mức cao, vượt ngưỡng 78,75% tổng chi ngân sách năm 2019, tạo áp lực lớn lên nguồn vốn dành cho đầu tư phát triển hạ tầng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa quy trình quản lý chi thường xuyên từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán đến công tác thanh tra kiểm tra nhằm ngăn chặn thất thoát, nâng cao tính kỷ cương tài khóa. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận về quản lý ngân sách cấp huyện, phân tích toàn diện thực trạng quản lý chi thường xuyên tại huyện Thăng Bình trong giai đoạn 2017–2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cho giai đoạn 2021–2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và luận cứ khoa học sắc bén giúp chính quyền địa phương tái cơ cấu chi tiêu công, hướng tới mục tiêu kéo giảm áp lực chi bộ máy hành chính và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại và lý thuyết chi tiêu công hiệu quả, gắn liền với các quy định pháp lý nền tảng gồm Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Thông tư số 62/2020/TT-BTC. Mô hình nghiên cứu tiếp cận toàn diện chu trình quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện thông qua 4 giai đoạn mắt xích khép kín: lập dự toán ngân sách, chấp hành dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách, và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên 4 khái niệm và nguyên tắc quản lý tài chính công then chốt:

  1. Khái niệm ngân sách nhà nước cấp huyện: Tập hợp toàn bộ các khoản thu, chi được dự toán trong 1 năm do Hội đồng nhân dân huyện quyết định và Ủy ban nhân dân huyện tổ chức chấp hành nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội địa phương.
  2. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước: Quá trình phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội.
  3. Nguyên tắc quản lý theo dự toán: Mọi khoản chi công bắt buộc phải có trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tính pháp lý, tuân thủ đúng định mức, tiêu chuẩn và chế độ quy định.
  4. Nguyên tắc kiểm soát chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước: Cơ chế kiểm soát chặt chẽ với sự tham gia của ba bên gồm đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc Nhà nước và đối tượng thụ hưởng, bảo đảm kiểm soát trước, trong và sau khi thanh toán.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ hệ thống báo cáo quyết toán ngân sách, niên giám thống kê huyện Thăng Bình và các văn bản điều hành tài chính của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Thăng Bình trong giai đoạn 2015–2019.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế với quy mô mẫu 120 đối tượng, bao gồm 100 cán bộ lãnh đạo chủ chốt của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước Thăng Bình và lãnh đạo các đơn vị dự toán trực thuộc 22 xã, thị trấn. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm phản ánh chính xác đánh giá từ các nhóm chuyên môn khác nhau.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh và phân tích chuỗi dữ liệu thời gian kết hợp định tính là nhằm làm rõ xu hướng biến động chi tiêu qua từng năm, bóc tách cơ cấu chi theo từng ngành sự nghiệp, đồng thời lượng hóa mức độ hài lòng và những điểm nghẽn trong từng khâu quản lý tài chính công giai đoạn 2017–2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện Thăng Bình giai đoạn 2017–2019 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  1. Tỷ trọng chi thường xuyên chiếm ưu thế tuyệt đối trong cơ cấu chi ngân sách: Số liệu thực tế giai đoạn 2015–2019 cho thấy chi thường xuyên luôn chiếm trên 75% tổng chi ngân sách địa phương. Cụ thể, năm 2017 chi thường xuyên chiếm 78,30% với 868.782 triệu đồng, năm 2018 đạt 75,29%, và năm 2019 tăng lên 78,75%, trong khi chi cho đầu tư phát triển chỉ chiếm khoảng 21,7% (tương đương 240.739 triệu đồng năm 2017).
  2. Sự nghiệp giáo dục và đào tạo chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nhất: Dự toán phân bổ cho giáo dục, đào tạo và dạy nghề luôn dẫn đầu trong các lĩnh vực, tăng từ 160.527 triệu đồng năm 2015 lên 331.544 triệu đồng năm 2016 và duy trì ở mức cao 361.036 triệu đồng vào năm 2017, đáp ứng mạng lưới trường lớp rộng khắp tại 22 xã, thị trấn.
  3. Chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng và đoàn thể tăng nhanh: Khoản chi này có tốc độ tăng trưởng mạnh, từ 58.634 triệu đồng năm 2015 tăng gấp đôi lên 113.004 triệu đồng năm 2017 và đạt 120.239 triệu đồng vào năm 2019, phản ánh sự phình to của bộ máy nhân sự hành chính và gánh nặng quỹ lương.
  4. Mức chi cho sự nghiệp khoa học công nghệ còn rất khiêm tốn: Khoản chi này chỉ dao động ở mức 120 triệu đồng trong giai đoạn 2015–2017 và đạt 400 triệu đồng vào năm 2019, chiếm tỷ lệ chưa tới 0,05% tổng dự toán chi thường xuyên của huyện.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tỷ lệ chi thường xuyên neo cao trên 78% tại Thăng Bình bắt nguồn từ đặc thù địa bàn thuần nông, mạng lưới 22 đơn vị hành chính cấp xã với 49.686 hộ dân, đòi hỏi nguồn kinh phí lớn để vận hành hệ thống trường học, trạm y tế và bảo đảm an sinh xã hội cho hơn 182,54 nghìn người. Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2019 đạt 8,01% và thu nhập bình quân đầu người đạt 39 triệu đồng/năm, việc chuyển đổi cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập diễn ra còn chậm, khiến ngân sách huyện phải tiếp tục bao cấp phần lớn kinh phí hoạt động.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Can Lộc (Hà Tĩnh) và thành phố Tam Kỳ (Quảng Nam), hạn chế lớn của huyện Thăng Bình nằm ở khâu lập dự toán chưa sát thực tế, dẫn đến tình trạng phải điều chỉnh, bổ sung dự toán nhiều lần trong năm. Trên các bảng tổng hợp và biểu đồ cơ cấu chi giai đoạn 2015–2019, sự mất cân đối thể hiện rõ nét qua đường biểu diễn chi đầu tư phát triển bị thu hẹp đáng kể so với chi thường xuyên. Ngoài ra, công tác quyết toán tại một số đơn vị cơ sở vẫn chậm tiến độ, sự phối hợp đối chiếu chứng từ giữa đơn vị dự toán và Kho bạc Nhà nước ở một vài thời điểm chưa đồng bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng tài chính công tại huyện Thăng Bình, tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tái cơ cấu chi ngân sách giai đoạn 2021–2025:

  1. Hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách: Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch cần áp dụng phương pháp lập dự toán dựa trên kết quả đầu ra kết hợp kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm. Mục tiêu nâng cao độ chính xác của dự toán ban đầu đạt trên 95%, hạn chế việc điều chỉnh dự toán giữa năm xuống dưới 5% tổng ngân sách, hoàn thành đồng bộ trước ngày 20 tháng 11 hàng năm.
  2. Tái cơ cấu và siết chặt kỷ luật chấp hành dự toán: Kho bạc Nhà nước Thăng Bình chủ trì tăng cường kiểm soát chi trực tiếp, kiên quyết từ chối thanh toán 100% các chứng từ không hợp lệ hoặc chi vượt định mức. Phấn đấu từng bước kéo giảm tỷ trọng chi thường xuyên xuống dưới mức 70% tổng chi ngân sách vào năm 2025, tạo dư địa nguồn vốn tối thiểu 30% cho đầu tư công phát triển hạ tầng kinh tế.
  3. Chuẩn hóa quy trình và rút ngắn thời gian quyết toán: Phòng Tài chính - Kế hoạch triển khai ứng dụng phần mềm quản lý ngân sách tập trung cho toàn bộ 22 xã, thị trấn và các đơn vị thụ hưởng; rút ngắn thời hạn thẩm định báo cáo quyết toán năm trước ngày 30 tháng 6 năm sau, bảo đảm 100% số liệu khớp đúng tuyệt đối giữa đơn vị dự toán và Kho bạc Nhà nước.
  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và đẩy mạnh tự chủ tài chính: Thanh tra huyện phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện thanh tra tài chính định kỳ tối thiểu tại 30% đơn vị thụ hưởng mỗi năm; đồng thời chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp giáo dục, y tế xây dựng đề án tự chủ một phần chi thường xuyên theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, giảm dần trợ cấp trực tiếp từ nguồn ngân sách địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và lý luận cao, phục vụ thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  1. Cán bộ quản lý tài chính - kế hoạch cấp huyện và cấp xã: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình lập dự toán, quản lý định mức phân bổ và kiểm soát chi tiêu công tại địa phương dựa trên dữ liệu 22 xã, thị trấn của huyện Thăng Bình.
  2. Cán bộ hệ thống Kho bạc Nhà nước và cơ quan Thanh tra: Nắm vững các kẽ hở thường phát sinh trong thủ tục thanh toán, hồ sơ chứng từ và chu trình xét duyệt quyết toán của 120 đơn vị thụ hưởng ngân sách để nâng cao hiệu lực kiểm soát chi.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng, bộ công cụ khảo sát 120 mẫu thực tế và khung phân tích chi tiêu công cấp quận, huyện.
  4. Lãnh đạo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các địa phương tương đồng: Khai thác bức tranh so sánh cơ cấu chi ngân sách giai đoạn 2015–2019 để hoạch định chính sách phân bổ ngân sách trung hạn và tái cơ cấu bộ máy hành chính hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ trọng chi thường xuyên tại huyện Thăng Bình luôn duy trì ở mức cao trên 75%?
Nguyên nhân chủ yếu do quy mô dân số lớn với 182,54 nghìn người và bộ máy hành chính cồng kềnh với 22 xã, thị trấn. Kinh phí chi trả tiền lương và phụ cấp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế chiếm phần lớn dự toán ngân sách, trong đó tổng chi thường xuyên năm 2019 đã lên tới hơn 1.500 tỷ đồng.

Lĩnh vực sự nghiệp nào chiếm tỷ trọng kinh phí lớn nhất trong dự toán chi thường xuyên của huyện?
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo chiếm vị trí cao nhất với mức phân bổ đạt 361.036 triệu đồng năm 2017 và tiếp tục giữ tỷ trọng lớn nhất trong cả giai đoạn 2015–2019, nhằm bảo đảm cơ sở vật chất và chi trả lương cho đội ngũ giáo viên toàn huyện.

Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong luận văn được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực nghiệm trên 120 cán bộ và nhà quản lý (gồm 100 lãnh đạo và cán bộ chuyên trách thuộc HĐND, UBND, Phòng Tài chính, Chi cục Thuế, Kho bạc và các đơn vị thụ hưởng) bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng.

Khung pháp lý chính nào điều chỉnh công tác quản lý chi thường xuyên tại địa phương?
Hoạt động quản lý ngân sách huyện tuân thủ trực tiếp Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, Thông tư số 88/2019/TT-BTC cùng các nghị quyết phân bổ dự toán hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam và huyện Thăng Bình.

Ngân sách dành cho sự nghiệp khoa học công nghệ của huyện Thăng Bình hiện ở mức nào?
Nguồn lực phân bổ cho khoa học công nghệ còn rất khiêm tốn, chỉ đạt mức 120 triệu đồng trong giai đoạn 2015–2017 và tăng lên 400 triệu đồng vào năm 2019, phản ánh nhu cầu cần nâng cao tỷ trọng đầu tư cho ứng dụng khoa học vào sản xuất nông nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Bóc tách bức tranh tài chính công của huyện Thăng Bình giai đoạn 2017–2019 với tổng quy mô thu ngân sách vượt 2.057 tỷ đồng, đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn chi thường xuyên neo cao ở mức 78,75%.
  • Xác lập bộ cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác từ khảo sát 120 cán bộ quản lý tài chính, phân tích chi tiết cơ cấu chi của 22 đơn vị hành chính cấp xã.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp trọng tâm nhằm kéo giảm tỷ trọng chi thường xuyên xuống dưới 70% vào năm 2025, gia tăng nguồn lực tối thiểu 30% cho đầu tư phát triển.
  • Khuyến nghị các nhà hoạch định chính sách và đơn vị thụ hưởng ngân sách nhanh chóng ứng dụng khung giải pháp quản lý tài chính hiện đại để hiện thực hóa các mục tiêu kinh tế - xã hội địa phương bền vững.