phần mở đầu, nội dung, kết luận, phụ lục, Luận văn được kết cấu gồm 3 chương Chương l: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Uông Bí giai đoạn 2019-2021 Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án công trình tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phó Uông Bí. CHUONG 1 CƠ SỞ LY LUAN VE QUAN LY DY AN DAU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.Các khái niệm về dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư 1. Khái niệm, đặc điểm dự án đầu tre 1.Khái niệm Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các dé xuất liên quan đến việc sử dụng vốn để thực hiện các hoạt động xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi thời gian quy định và chỉ phí.
Ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, dự án được thẻ hiện thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tê kỹ thuật của đầu tư (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014) Dự án đầu tư theo quy định của Luật đầu tư: là tập hợp các đề xuất đầu tư vốn trung hạn hoặc dài hạn đề thực hiện các hoạt động đầu tư thương mại trên một địa bàn cụ thể trong một thời gian xác định. Nếu xét về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tải liệu trình bày. một cách chỉ tiết và có hệ thống các hoạt động, chỉ phí theo một kế hoạch để đạt được. những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhát định trong tương lai.
Nếu xét về nội dung, dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực đã xác định. Nếu xét trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động đề tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế- xã hội trong thời gian dài. Dự án là chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định 1. Đặc điểm về dự án đầu tr Thứ nhất, các dự án đầu tư luôn xác định mục tiêu rõ ràng.
Bắt kể dự án đầu tư nào, ở lĩnh vực nào thì cũng phải trả lời câu hỏi thời gian thực hiện là bao nhiêu, dự trù kinh phí như thế nào.thì cũng phải có mục tiêu xác định và cụ thể. Mục tiêu đầu tư là yếu tố quan trọng trong nhiệm vụ triển khai thực hiện dự án đầu tư, những yếu tố đó là căn cứ để xem xét quyết định chủ trương đầu tư. Do đó muốn triển khai dự án thì cơ quan được giao phải chuả bị kỹ lưỡng về các điều kiện: kinh phí, nhân lực triển khai đưa ra mục tiêu cụ thể rõ rằng trong qua trình thực hiện. Thứ hai, dự án đầu tư có thời hạn Thời hạn của một dự án thực hiện trong một thời hạn ngắn, hoặc dài han thì phụ thuộc vào quy mô, tính chất hay vốn đầu tư kết quả cũng có thời gian nhát định để hoàn thành xong một dự án.
Ví dụ: Trong khu kinh tế thì các dự án được giao thời hạn là không quá 70 năm. Các dự án khác thì được giao thời hạn không quá 50 năm. đó là các vùng có những khó khăn về kinh tế, văn hóa được nhà nước đưa vào danh sách đặc biệt khó khăn thì được kéo dài thời gian thực hiện nhưng không quá 70 năm. Thứ ba, dự án đầu tư có thẻ chuyển nhượng Các nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự án thì được chuyên nhựng một phần hay toàn bộ nhưng phải đáp ứng cá điều kiện theo quy định.
Tại mục 46 của Luật đầu tư năm 2014 quy định cụ thể ~ Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng đất thực hiện dự án thì phải đáp ứng Đáp ứng điều kiện ngành nghề đầu tư; ~ Dự án không thuộc các trường hợp phải ngừng hoạt động; -Phai thực hiện sự điều chinh các quy định vẻ chính sách pháp luật về đất đai, về xây dựng có liên quan đến sử dụng đất và tài sản trên đất; ~ Thực hiện các quy định khác do pháp luật điều chinh có liên quan. Khái niệm quản lý dự án, phân loại dự án đầu tre 1.1 Khái niệm Trên thực tế có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý dự án: Quản lý dự án là việc lập kế hoạch, điều phối và kiểm soát tổng thể một dự án từ đầu đến cuối, để đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn trong phạm vị ngân sách và các thông số kỹ thuật đã xác định trước đó cũng như phương pháp và chất lượng thực hiện. Quản lý dự án là việc kiểm soát một kế hoạch và các sự kiện được hoạch định trước, trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các yều cầu pháp lý, tô chức, nhân lực và nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã đề ra về thời gian, an toàn lao động, chất lượng. thi công, môi trường và chỉ phí, (Trịnh Quốc Thắng, 2013).
Quản lý dự án là quá trình triển khai xây dựng và lập kế hoạch phân bổ nguồn lực, các hạng mục công việc về thời gian, về thực hiện quá trình giám sát để hoàn thành theo đúng thời gian đã định, đáp ứng những yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật của sản phẩm bằng phương pháp tót nhất và các điều kiện cho phép, (Từ Quang Phương, 2005). Quản lý dự là khoa học nghiên cứu quá trình triển khai lập kế hoạch, quản lý, tổ chức và giám sát quá trình thực hiện của dự án bảo đảm ràng. Quản lý dự là khoa học quản lý quá trình lập kế hoạch, quan lý, tổ chức và giám. sát quy trình triển khai một dự án để bảo đảm được thực hiện đúng thời gian, trong kỳ ngân sách, các nội dung được xác định như đảm bảo chất lượng, tiến độ và mục tiêu dé ra Dự án được thực hiện 3 bước ~ Bước lập kế hoạch triên khai; ~ Bước điều phối thực hiện dự án; ~ Bước giám sát dự án Các nội dung của quá trình quản lý dự án được thể hiện quy trình, trình tự như lập.
kế hoạch, điều phối thời gian cho cả quá trình, phân công nguồn lực và giám sát quá trình thực hiện dự án nhằm thực hiện có hiệu quả về mặt thời gian đã định, kinh phí ngân sách đã phân bổ, duyệt cho dự án và đáp ứng các yêu cầu mang tính kỹ thuật, sản phẩm phải đạt yêu cầu tốt nhất. Định nghĩa đã nêu quản lý dự án có 03 giai đoạn chủ yếu: lập kế hoạch, phối hợp thực hiện, tiến độ, thời gian đã định nhằm đạt được mục tiêu đã xác định, (Thái Thị Thu Hà, 2018). Lap ké hoach ~ Thiết lập mục tiêu ~ Dự tính nguồn lực Giám sát hôi hợp thực hiện. ~ Đo lường kết quả ~ Bố tr tiến độ thời gian ~ So sánh với báo cáo ~ Phân phối nguồn lực ~ Báo cáo.
~ Phối hợp các hoạt động. Quy trình quản lý dự án đầu tư ( Nguôn: Quốc hội nước CHYHCN Viét Nam, 2020) 1.2 Phân loại quản lý dự án Thứ nhất, phân loại theo nguồn vốn đầu tư: Đầu tư công bao gồm các nguồn vốn: Ngân sách của nhà nước; trái phiếu chính phủ; trái phiếu chính quyền địa phương; nguồn ODA; nguồn hỗ trợ từ nước ngoài,các khoản vay và các nguồn vốn khác. Thứ hai, phân loại theo dự án đầu tư mức độ quan trọng và quy mô của dự án: Theo cách phân loại này, dự án đầu tư được phân thành 4 nhóm dự án: Dự án quan trọng quốc gia: Dự án quan trọng quốc gia, đầu tư độc lập hoặc nhóm công trình có quan hệ mật thiết với nhau. Đáp ứng một trong các tiêu chí: sử dụng vốn đầu tư công, từ 10 nghìn tỷ đồng trở lên; có tác động lớn đến môi trường hoặc có khả năng ảnh hưởng.
nghiêm trọng đến môi trường; sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đắt trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với diện tích từ 500 héc ta trở lên; Người di cư, tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 5.000 người trở lên ở các vùng khác; Dự án phải áp. dụng cơ chế, chính sách đặc thù do Quốc hội quyết định: Dự án nhóm A; Dự án nhóm B; Dự án nhóm C, Các dự án có cầu phần xây dựng: là dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng các công trình gồm cả việc mua sắm tài sản, bổ sung trang thiết bị gắn liền với công. trình của dự án 10 Các dự án đầu tư không có yếu tố xây dựng: như đầu tư mua sắm tài sản, sửa chữa nâng cấp một phân, toàn phần thiết bị, máy móc, nhận chuyên quyền sử dụng đắt, công trình xây dựng. Thứ tư, phân loại theo lĩnh vực đầu tư: như lĩnh vực về giao thông gồm công trình giao thông đường bộ, đường thủy, hàng không; lĩnh vực nông, lâm , ngư nghiệp; dự án về công nghiệp; các công trình đầu tư xây dựng.
Thứ năm, phân theo lãnh thổ: vùng Đông Bắc, vùng Tây Bắc, vùng Đồng Bằng sông Hồng, Sông Cửu Long, Đông Nam bộ, Trung Nam bộ, theo tỉnh, thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. Thứ sáu, bằng các nguồn vốn khác: vốn thương mại; vốn liên doanh; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; vốn huy động trên thị trường tài chính; vốn tư nhân, (Thái Thị Thu Ha, 2018), 1. Nội dung quản lý dự án đầu tư 1. Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: là giai đoạn mắt rất nhiều thời gian, tư khi được chấp thuận chủ trương đầu tư cho đến khi quyết định đầu tư. Công đoạn này triển khai thường. từ 1 đến 3 năm, công tác này là khó khăn nhất vì xuất phát điểm còn thiếu về thủ tục trình tự của quá trình đầu tư. Do công tác đầu tư có nhiều chính sách liên quan phải cùng thực hiện cho dự án dẫn đến gặp nhiều khó khăn.
Do đó có một số dự án khi đầu tư xong chưa đạt được mục tiêu đề ra.