Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu phân bổ nguồn lực quốc gia, đầu tư công và xây dựng cơ sở hạ tầng giữ vai trò đòn bẩy trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội. Tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh – đô thị hạt nhân phía Tây của tỉnh sở hữu địa hình đồi núi chiếm 2/3 tổng diện tích tự nhiên – công tác đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xã hội luôn chiếm tỷ trọng ngân sách rất lớn. Tuy nhiên, giai đoạn thực hiện thi công thường chiếm từ 85% đến 99,5% tổng nguồn vốn đầu tư công, đòi hỏi năng lực quản lý dự án phải đạt tính chính xác và hiệu quả tối ưu nhằm triệt tiêu lãng phí, thất thoát ngân sách nhà nước.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Phúc Quảng tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: Nhận diện toàn diện các rào cản, xung đột lợi ích và điểm nghẽn quy trình trong chu trình đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Uông Bí giai đoạn 2019 - 2021. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu chuẩn bị dự án, lựa chọn nhà thầu, giám sát hiện trường cho đến nghiệm thu, thanh quyết toán nguồn vốn.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc chuẩn hóa quy trình điều hành dự án, gia tăng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt 100% kế hoạch năm và rút ngắn thời gian chuẩn bị thủ tục từ 1 đến 3 năm xuống mức tối ưu. Kết quả nghiên cứu không chỉ phục vụ đắc lực cho sự phát triển của thành phố Uông Bí mà còn đóng vai trò tài liệu tham khảo giá trị cho các ban quản lý dự án khu vực đô thị loại II trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý vòng đời dự án kết hợp cùng mô hình tam giác quản lý dự án truyền thống gồm ba trụ cột: Thời gian, Chi phí và Chất lượng. Khung lý thuyết phân chia toàn bộ quá trình vận hành dự án đầu tư xây dựng thành ba giai đoạn kế tiếp nhau chặt chẽ: Chuẩn bị đầu tư, Thực hiện đầu tư và Kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Dự án đầu tư xây dựng: Tập hợp các đề xuất sử dụng vốn trung và dài hạn để tạo mới, nâng cấp hoặc cải tạo công trình trong phạm vi dự toán và thời gian xác định.
  • Quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Hoạt động xác lập, thẩm định và kiểm soát tổng mức đầu tư, đơn giá định mức, dự toán xây lắp theo đúng Nghị định 10/2021/NĐ-CP.
  • Quản lý chất lượng và an toàn thi công: Chuỗi hoạt động giám sát kỹ thuật, kiểm định vật liệu đầu vào và nghiệm thu công đoạn theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
  • Thanh quyết toán vốn đầu tư công: Quy trình xác định chi phí hợp pháp đã thực hiện để đưa tài sản cố định vào hạch toán quản lý tài sản nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực thu thập trong 3 năm liên tiếp từ năm 2019 đến năm 2021. Nguồn dữ liệu bao gồm báo cáo tài chính của Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Uông Bí, hồ sơ kỹ thuật và báo cáo tiến độ của Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Uông Bí, cùng toàn bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hiện hành.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% các công trình, dự án do Ban Quản lý trực tiếp điều hành trong giai đoạn 2019 - 2021, kết hợp khảo sát toàn diện hồ sơ năng lực của 100% đội ngũ cán bộ, kỹ sư thuộc Ban. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh tuyệt đối tính chính xác của dữ liệu thực tế tại địa phương.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích định lượng là nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ giữa biến số thời gian chuẩn bị thủ tục và tỷ lệ giải ngân nguồn vốn. Các công cụ này giúp trực quan hóa bức tranh tài chính, tiến độ và nhân sự của đơn vị mà không bị sai lệch bởi các yếu tố định tính chủ quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 - 2021 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

  • Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bị kéo dài quá mức: Thủ tục lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định thiết kế cơ sở và xin chủ trương đầu tư thường mất từ 1 đến 3 năm, thậm chí một số dự án phức tạp kéo dài tới 4 năm, gây ứ đọng vốn và làm biến động dự toán ban đầu.
  • Tỷ trọng phân bổ nguồn vốn tập trung cao độ ở khâu thi công: Chi phí thực hiện xây lắp chiếm tỷ lệ áp đảo từ 85% đến 99,5% tổng mức đầu tư của toàn bộ dự án. Tuy nhiên, công tác lập dự toán bổ sung khi thị trường nguyên vật liệu biến động còn chậm chạp, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền của nhà thầu.
  • Áp lực dồn toa trong công tác thanh quyết toán và giải ngân: Mặc dù tỷ lệ giải ngân cuối năm đạt kết quả khả quan, nhưng tiến độ giải ngân trong 6 tháng đầu năm thường chỉ đạt dưới 40%, gây áp lực hoàn thiện hồ sơ dồn dập vào quý 4 hàng năm.
  • Tận dụng tối đa nguồn lực vật liệu bản địa: Thành phố sở hữu lợi thế cung ứng vật liệu vượt trội khi nhà máy xi măng trên địa bàn đáp ứng tới 90% nhu cầu xây dựng, kết hợp nguồn đá Phương Nam và đất đồi núi, đất thải mỏ than đạt tiêu chuẩn đầm nén K95 giúp hạ giá thành xây dựng từ 5% đến 10% so với việc nhập vật tư ngoại tỉnh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của sự chậm trễ trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư bắt nguồn từ việc thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành liên quan đến thủ tục cấp phép đấu nối hạ tầng điện, nước, phòng cháy chữa cháy và giải phóng mặt bằng. Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại tỉnh Nam Định và tỉnh Quảng Ninh, hiện tượng vượt tổng mức đầu tư tại Uông Bí được kiểm soát tốt hơn nhờ việc khai thác hiệu quả vật liệu tại chỗ.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy các chỉ số hoàn thành quyết toán và giải ngân qua các năm 2019, 2020, 2021 có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ thanh quyết toán hình cột kết hợp đường xu hướng giải ngân. Đồ thị này phản ánh rõ nét sự phục hồi và tăng tốc thi công sau giai đoạn đứt gãy chuỗi cung ứng do đại dịch, minh chứng cho vai trò then chốt của công tác chỉ đạo điều hòa vốn linh hoạt tại hiện trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Rút ngắn 100% thời gian xử lý thủ tục chuẩn bị đầu tư: Ban Quản lý dự án cần chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ thiết kế - dự toán, cam kết phản hồi bằng văn bản không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề xuất điều chỉnh tiến độ từ nhà thầu, phấn đấu hoàn tất bước chuẩn bị đầu tư trong khung thời gian dưới 12 tháng (Thực hiện: Ban Quản lý dự án, lộ trình 2023 - 2025).
  • Tăng tốc độ giải ngân vốn đầu tư công đạt mốc 100% trước ngày 30/9 hàng năm: Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí cần phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước thành lập Tổ thẩm định liên ngành lưu động, chủ động điều chuyển kế hoạch vốn từ các dự án chậm giải phóng mặt bằng sang các dự án có khối lượng hoàn thành cao (Thực hiện: UBND thành phố và Kho bạc, áp dụng định kỳ hàng quý).
  • Tối ưu hóa chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng bản địa: Chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn thiết kế phải đưa tiêu chí sử dụng 90% xi măng nội hạt và vật liệu đất đá thải mỏ đạt chuẩn K95 vào hồ sơ mời thầu, nhằm tiết giảm 10% đến 15% chi phí vận chuyển mặt bằng (Thực hiện: Ban Quản lý dự án và các nhà thầu thi công, triển khai ngay trong từng gói thầu mới).
  • Số hóa 100% công tác đấu thầu và giám sát chất lượng hiện trường: Áp dụng triệt để phương thức đấu thầu qua mạng theo Nghị định 63/2014/NĐ-CP và Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, đồng thời trang bị phần mềm chuyên dụng kiểm tra nhật ký công trình trực tuyến và vật tư đầu vào nhằm loại bỏ hoàn toàn tình trạng sai phạm kỹ thuật (Thực hiện: Ban Quản lý dự án, hoàn thành trong giai đoạn 2023 - 2024).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Ban Quản lý dự án cấp huyện, thị xã, thành phố: Tiếp cận cẩm nang toàn diện để chuẩn hóa quy trình chuẩn bị đầu tư, nâng cao kỹ năng kiểm soát dự toán và điều phối tiến độ thi công thực tế.
  • Doanh nghiệp xây dựng và nhà thầu thi công hạ tầng: Nắm bắt chuẩn xác các quy định pháp lý về quản lý hợp đồng xây dựng, quy trình hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán và phương án tối ưu hóa chi phí vật liệu địa phương.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và thành phố (UBND, Sở Xây dựng, Sở Tài chính): Sử dụng làm cơ sở thực chứng để hoạch định kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2025 - 2030 và tinh giản thủ tục hành chính liên ngành.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo chất lượng cao về phương pháp phân tích quản lý dự án công trình xây dựng gắn liền với đặc thù kinh tế vùng mỏ và đô thị công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Khâu nào trong quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Uông Bí chiếm tỷ trọng kinh phí lớn nhất? Giai đoạn thực hiện đầu tư xây lắp chiếm từ 85% đến 99,5% tổng nguồn kinh phí. Đây là giai đoạn chuyển hóa vốn đầu tư thành tài sản cố định nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ thất thoát cao nhất nếu không kiểm soát chặt chẽ giá vật tư và định mức máy thi công.

Vì sao thời gian chuẩn bị đầu tư tại địa phương thường kéo dài từ 1 đến 3 năm? Nguyên nhân chủ yếu do sự phức tạp trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, việc đánh giá tác động môi trường và thủ tục xin thỏa thuận đấu nối kỹ thuật liên ngành (điện lực, cấp thoát nước, PCCC) còn thiếu cơ chế một cửa liên thông.

Thành phố Uông Bí có những lợi thế vật liệu bản địa nào giúp cắt giảm chi phí dự án? Địa phương có nhà máy xi măng đáp ứng 90% nhu cầu xây dựng, mỏ đá Phương Nam công suất lớn và trữ lượng đất đá thải mỏ dồi dào đạt chuẩn đầm nén K95, giúp hạ giá thành san lấp mặt bằng từ 10% đến 15% so với mặt bằng chung.

Mục tiêu và mốc thời gian giải ngân vốn xây dựng được đề xuất như thế nào? Luận văn đề xuất cơ chế rút ngắn thời gian giải ngân vốn, đặt mục tiêu giải ngân đạt 100% kế hoạch trước ngày 30/9 hàng năm. Các dự án không đạt tiến độ sẽ bị cắt giảm vốn để điều hòa sang công trình có khối lượng thi công thực tế cao.

Luận văn có đóng góp mới nào về mặt học thuật và thực tiễn quản trị? Công trình đã hệ thống hóa toàn bộ chu trình quản lý dự án công theo các Nghị định mới nhất như Nghị định 15/2021/NĐ-CP và Nghị định 10/2021/NĐ-CP, đồng thời đưa ra mô hình tận dụng tài nguyên công nghiệp vùng than vào hoạt động xây dựng cơ bản.

Kết luận

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết quản lý vòng đời dự án đầu tư xây dựng theo đúng các văn bản pháp luật chuyên ngành hiện hành.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng quản lý dự án công tại thành phố Uông Bí giai đoạn 2019 - 2021 với số liệu thực chứng cụ thể.
  • Chỉ rõ 4 điểm nghẽn trọng yếu về thời gian chuẩn bị thủ tục, biến động dự toán và áp lực giải ngân vốn đầu tư công.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình 2023 - 2025 và định hướng phát triển không gian đô thị đến năm 2030.
  • Khẳng định mô hình liên kết khai thác 90% vật liệu bản địa là chìa khóa vàng nâng cao hiệu quả vốn ngân sách nhà nước.

Quý độc giả, các nhà quản lý đô thị và chuyên gia xây dựng quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả quản trị dự án đầu tư công hãy nghiên cứu toàn văn công trình luận văn thạc sĩ 102 trang để ứng dụng ngay các giải pháp thực tiễn vào đơn vị của mình.