CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Nguồn nhân lực a) Khái niệm Có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ nguồn nhân lực tùy theo từng cách tiếp cận.
Nếu đánh giá từ cách tiếp cận vi mô thì nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm những người lao động làm việc trong tổ chức đó (Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, 2010). Trong định nghĩa này chúng ta cũng lưu ý phân biệt nguồn nhân lực và nhân lực, nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người, nguồn lực này bao gồm cả thể lực và trí lực (Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, 2010). Như vậy, nguồn nhân lực của doanh nghiệp (DN) đề cập đến toàn bộ cán bộ công nhân viên bao gồm số lượng, chất lượng và tiềm năng của đội ngũ người lao động, phù hợp và đáp ứng được yêu cầu của chiến lược phát triển doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Tiềm năng đó bao gồm tổng hòa tiềm năng về thể lực, trí lực và tâm lực của người lao động có thể đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
b) Đặc điểm của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp: Nguồn nhân lực của DN có một số đặc điểm chính như sau. - Thứ nhất, nguồn nhân lực là đầu vào quan trọng nhất, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Từ cách tiếp cận của kinh tế học, nguồn lực của DN có thể được chia thành 3 nhóm chính là lao động (nhân lực), tư bản và tài nguyên thiên nhiên. Hiện nay, khi xã hội đang bước sang thời kỳ cách mạng công nghệ 4.0, các yếu tố công nghệ, vốn, tài nguyên thiên nhiên đang giảm dần vai trò của nó, và nhân tố lao động, đặc biệt là tri thức chiếm vị trí ngày càng quan trọng.
Do vậy, DN cần có chiến lược đầu tư hiệu quả để xây dựng và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao. 5 - Nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp hiện nay còn có sự chênh lệch về giới tính, tỷ lệ nam – nữ giữa một số đơn vị đặc thù như ngành viễn thông, điện lực. - Nguồn nhân lực có quy mô lớn và đang tăng dần theo hàng năm. Đây được coi như một lợi thế của các doanh nghiệp trong việc phát triển nguồn nhân lực dồi dào.
- Nguồn nhân lực đảm bảo cho khả năng sáng tạo của tổ chức. DN có thể sở hữu rất nhiều các nguồn lực đầu vào, tuy nhiên, chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra quá trình sản xuất kinh doanh đó. Nói cách khác, không có con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó không thể nào đạt đến mục tiêu. - Nguồn nhân lực là nguồn vô tận.
Do vậy, nếu biết khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người. Quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp a) Khái niệm: Có nhiều cách hiểu về quản lý nguồn nhân lực (hay còn gọi là quản trị nguồn nhân sự, quản trị nguồn nhân lực): Với tư cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị: “Quản lý nguồn nhân lực (QLNNL) bao gồm các việc từ hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển người lao động trong các tổ chức” (Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, 2010). Đi sâu vào chính nội dung của QLNNL thì “Quản lý nguồn nhân lực là việc tuyển dụng, sử dụng, duy trì và phát triển cũng như cung cấp các tiện nghi cho người lao động trong các tổ chức” (Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, 2010). Trong đó: Tuyển dụng bao gồm những nội dung công việc như: Phân tích công việc; lập kế hoạch nhân lực; tuyển dụng nhân lực.
Sử dụng, duy trì nguồn nhân lực bao gồm: Phân công lao động; tạo điều kiện lao động và thực hiện các chế độ đối với người lao động; tăng cường kỷ luật và thi đua; đánh giá tình thực hiện công việc,. Phát triển nguồn nhân lực bao gồm: Đào tạo, thăng tiến, đề bạt, thay đổi, thuyên chuyển, thôi việc,. 6 Dù hiểu ở giác độ nào thì QLNNL trong DN vẫn là tất cả các hoạt động của DN để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và gìn giữ một lực lượng lao động, phù hợp với yêu cầu của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng” (Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, 2010). Có thể nói, QLNNL đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức, giúp cho tổ chức hoạt động hiệu quả.
Hoạt động QLNNL trong tổ chức gồm hai thành phần chủ yếu là: + Chủ thể quản lý (Ai quản lý): Trách nhiệm QLNNL chủ yếu thuộc về cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, các bộ phận trong tổ chức. + Đối tượng quản lý (Quản lý ai, quản lý cái gì, quản lý công việc gì): Đó là người lao động với tư cách là các cá nhân trong tổ chức và các vấn đề liên quan đến họ như công việc và các quyền lợi, nghĩa vụ của họ trong tổ chức. Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có tác động qua lại. Chủ thể quản lý làm nảy sinh các tác động quản lý, còn đối tượng quản lý thì sản sinh ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý.
Trong hoạt động quản lý, chủ thể quản lý phải có những tác động phù hợp và sắp xếp các tác động đó một cách hợp lý làm cho đối tượng quản lý thay đổi trạng thái (Từ lộn xộn thành trật tự theo ý chí và mục tiêu của nhà quản lý). b) Mục tiêu của quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Hoạt động QLNNL của DN có các mục tiêu cơ bản sau: Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. - Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp. - Đảm bảo đủ số lượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc và đúng thời điểm để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp” (Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, 2010).
7 c) Vai trò của quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Như đã khẳng định, trong các yếu tố đầu vào, lao động là đầu vào quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của DN. Do vậy, hoạt động QLNNL cũng có ý nghĩa, vai trò quan trọng, được thể hiện trên một số khía cạnh sau đây: Một là, QLNNL nhằm củng cố và duy trì số lượng và chất lượng lao động cần thiết cho tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra. Ngày nay, sự cạnh tranh giữa các DN trên thị trường diễn ra ngày càng gay gắt. Các DN muốn cắt giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phải xây dựng cho mình cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, hiệu quả, trong đó việc sắp xếp và sử dụng lao động hợp lý có ý nghĩa quan trọng.
Hai là, QLNNL giúp tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phương pháp tốt nhất để người lao động có thể đóng góp nhiều nhất cho tổ chức, đồng thời cũng tạo cơ hội phát triển không ngừng cho chính bản thân người lao động. Thế giới đang bước vào giai đoạn nền kinh tế tri thức và cách mạng công nghiệp lần thứ tư, để có thể tồn tại được, DN cũng phải tìm cách thích ứng với điều kiện mới và không ngừng thay đổi. Do đó, bên cạnh việc đầu tư tuyển dụng các lao động có chất lượng cao, DN cần phải duy trì, phát triển, đào tạo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con người thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu đã định trước là vấn đề quan tâm hàng đầu. Ba là, nghiên cứu QLNNL giúp cho nhà quản trị đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác.
Một quản trị gia có thể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại chính xác, v.v…nhưng nhà quản trị đó vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng người cho đúng việc, hoặc không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc. Để quản trị có hiệu quả, nhà quản trị cần biết cách làm việc và hòa hợp với người khác, biết cách lôi kéo người khác làm cho mình. Bốn là, nghiên cứu QLNNL giúp cho các nhà quản trị học được cách giao dịch với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránh được các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của các cá nhân, nâng cao hiệu quả của tổ chức và dần dần có thể đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu 8 cơ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác của tổ chức. Tóm lại, QLNNL có vai trò quan trọng đối với DN.
Không một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu QLNNL. QLNNL thường là nguyên nhân của sự thành công hay thất bại trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Nội dung quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Hoạt động QLNNL trong DN gồm 7 nội dung và có thể khái quát qua sơ đồ sau: Thiết kế và phân tích công việc Nội Lập kế hoạch nguồn nhân lực dung của Tuyển dụng nhân lực quản lý Bố trí và sử dụng lao động nguồn Đào tạo và phát triển NNL nhân lực Đánh giá người lao động trong doanh Thực hiện chính sách thù lao lao động nghiệp Công tác kiểm tra, giám sát quá trình quản lý NNL Sơ đồ 1. Nội dung quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp (Nguồn: Tổng hợp của tác giả) 1.