Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách cấp xã là mắt xích cốt lõi trong hệ thống tài chính công, trực tiếp bảo đảm nguồn lực cho hoạt động quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn cơ sở. Tại Việt Nam, hệ thống hành chính có hơn 11.165 đơn vị cấp xã, phường, thị trấn, nơi trực tiếp triển khai mọi chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước. Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong công tác quản lý chi ngân sách xã tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình – một địa bàn có diện tích tự nhiên 119.400 ha với 14 xã và 1 thị trấn Quán Hàu, quy mô dân số xấp xỉ 90.000 người.

Mục tiêu nghiên cứu tổng thể của luận văn là đánh giá thực trạng phân bổ, chấp hành và quyết toán chi ngân sách xã, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn công. Về phạm vi, đề tài khảo sát chuyên sâu tại 15 đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Quảng Ninh trong giai đoạn 2014 - 2016, đồng thời xác lập định hướng hoàn thiện cho giai đoạn 2016 - 2020.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua các chỉ số tài chính trọng yếu: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện đạt 13%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt 26 triệu đồng/năm vào năm 2016. Tuy nhiên, tổng chi ngân sách xã thực tế năm 2016 lên tới 164.189 triệu đồng, vượt 220,85% so với kế hoạch dự toán đầu năm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, hỗ trợ chính quyền địa phương hạn chế thất thoát, kiểm soát chặt chẽ nợ đọng xây dựng cơ bản và tối ưu hóa nguồn lực tài khóa cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết Tài chính công hiện đại kết hợp lý thuyết Phân cấp tài khóa (Fiscal Decentralization Theory) và lý thuyết Lựa chọn công cộng (Public Choice Theory). Phân cấp tài khóa khẳng định chính quyền cơ sở là cấp nắm bắt rõ nhất nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ công của cư dân địa phương, từ đó việc trao quyền tự chủ ngân sách đi kèm trách nhiệm giải trình sẽ tối đa hóa phúc lợi xã hội. Bên cạnh đó, luận văn làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Ngân sách xã, Chu trình quản lý chi ngân sách (gồm 3 khâu: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán), Chi thường xuyên và Chi đầu tư phát triển.

Hệ thống pháp lý điều chỉnh hoạt động này được chuẩn hóa theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và năm 2015, Thông tư số 60/2003/TT-BTC, Thông tư số 344/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, cùng các Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND và Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu tối thiểu 70% cho ngân sách cấp xã đối với các khoản thuế, phí theo luật định.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khung thời gian từ năm 2014 đến năm 2016:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống báo cáo quyết toán thu chi ngân sách, niên giám thống kê của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Quảng Ninh, Chi cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước huyện và Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu với cỡ mẫu chính thức gồm 120 cán bộ, công chức đang trực tiếp thực hiện công tác quản lý tài chính - ngân sách tại Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 15 xã, thị trấn, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước huyện.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan. Cỡ mẫu 120 quan sát hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định định lượng của Bollen và Hair (tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường với mô hình 5 nhóm nhân tố độc lập gồm 24 biến quan sát: 24 x 5 = 120 mẫu). Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy đa biến tuyến tính OLS thông qua phần mềm thống kê SPSS. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng khâu quản lý đến hiệu quả chi ngân sách, khắc phục hoàn toàn tính chủ quan của các đánh giá định tính thuần túy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2016 tại huyện Quảng Ninh chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, quy mô chi ngân sách xã liên tục tăng nhanh và luôn vượt xa số dự toán được giao. Năm 2014, tổng chi thực hiện đạt 128.367 triệu đồng (bằng 188,06% dự toán). Đến năm 2015, con số này tăng lên 147.366 triệu đồng (bằng 183,35% dự toán, tăng 14,8% so với năm 2014). Đến năm 2016, tổng chi đạt mức 164.189 triệu đồng (bằng 220,85% dự toán, tăng 11,4% so với năm 2015).
  • Thứ hai, cơ cấu chi mất cân đối nghiêm trọng khi chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo. Năm 2014, chi thường xuyên đạt 97.892 triệu đồng, chiếm tới 76,26% tổng chi ngân sách xã. Trong đó, riêng chi cho bộ máy quản lý nhà nước, Đảng và đoàn thể chiếm 52.745 triệu đồng (chiếm 53,88% tổng chi thường xuyên). Trong khi đó, chi đầu tư xây dựng cơ bản chỉ đạt 29.280 triệu đồng vào năm 2014.
  • Thứ ba, phân bổ ngân sách cho các lĩnh vực sự nghiệp còn manh mún và chưa thỏa đáng. Chi sự nghiệp y tế chỉ đạt 123 triệu đồng năm 2014, 166 triệu đồng năm 2015 và giảm xuống 158 triệu đồng năm 2016. Chi sự nghiệp môi trường ở mức rất thấp, lần lượt là 10 triệu đồng (2014), 29 triệu đồng (2015) và 37 triệu đồng (2016).
  • Thứ tư, nguồn thu tiền sử dụng đất biến động đột biến làm sai lệch cán cân ngân sách. Thu tiền sử dụng đất tăng từ 11.292 triệu đồng năm 2014 lên 19.707 triệu đồng năm 2015 (tăng 75%) và bùng nổ lên 51.152 triệu đồng năm 2016 (tăng 160% so với năm 2015, đạt 456,7% dự toán), tạo ra áp lực rất lớn cho công tác điều hành giải ngân vốn đầu tư công tại xã.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chênh lệch lớn giữa dự toán và thực chi bắt nguồn từ tâm lý lập dự toán thu ở mức tối thiểu và lập dự toán chi ở mức tối đa nhằm tạo dư địa điều hành tại cơ sở. Việc lập dự toán ngân sách năm sau diễn ra từ tháng 7 năm trước dựa trên số ước tính 6 tháng đầu năm, dẫn đến sai số lớn khi tình hình kinh tế - xã hội biến động.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý ngân sách tại huyện Lệ Thủy và huyện Bố Trạch, điểm tương đồng là tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và áp lực chi thường xuyên bộ máy hành chính cồng kềnh. Tuy nhiên, huyện Lệ Thủy kiểm soát tốt hơn nhờ cơ chế phân bổ sớm và giám sát chặt chẽ từ Kho bạc Nhà nước. Toàn bộ chuỗi dữ liệu biến động thu chi và cơ cấu chi thường xuyên của 15 xã, thị trấn có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) kết hợp đường xu hướng tăng trưởng (trendline), giúp các nhà quản lý dễ dàng so sánh tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán và quyết toán thực tế qua từng năm ngân sách. Quỹ dự phòng ngân sách xã tăng từ 633 triệu đồng năm 2014 lên 1.612 triệu đồng năm 2016 (tăng 154,6%), chứng minh nỗ lực gia tăng bộ đệm tài chính nhưng vẫn chưa đủ bù đắp các biến động chi đột xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực chứng, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020:

  • Đổi mới toàn diện công tác lập dự toán chi ngân sách: Ủy ban nhân dân các xã phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch rà soát toàn bộ cơ sở dữ liệu nguồn thu từ tháng 8 hàng năm. Mục tiêu là phấn đấu giảm tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán và thực hiện chi xuống dưới mức 15% vào năm 2020. Dự toán phải bám sát định mức kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  • Siết chặt kỷ luật chấp hành chi và kiểm soát thanh toán qua Kho bạc: Kho bạc Nhà nước huyện tăng cường kiểm soát 100% hồ sơ thanh toán, bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng và định mức luật định. Ưu tiên thanh toán đầy đủ, đúng hạn 100% kinh phí tiền lương, phụ cấp cho cán bộ, kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi sai quy chuẩn và cắt giảm tối thiểu 10% chi phí hành chính, tiếp khách, khánh tiết hàng năm.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 xã, thị trấn phải chấm dứt tình trạng phê duyệt công trình khi chưa cân đối được nguồn vốn. Thực hiện nghiêm việc giải quyết nợ đọng xây dựng cơ bản, huy động tối đa sự tham gia giám sát của Ban thanh tra nhân dân đối với 100% công trình có nguồn đóng góp của nhân dân.
  • Chuẩn hóa chất lượng nguồn nhân lực tài chính - kế toán xã: Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức ít nhất 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm cho 100% công chức kế toán xã, cập nhật kịp thời Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và chuẩn mực kế toán công.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và minh bạch tài chính: Triển khai 100% phần mềm quản lý ngân sách xã kết nối trực tuyến với hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) trong giai đoạn 2018 - 2020, đồng thời công khai 100% số liệu dự toán và quyết toán tại trụ sở xã trong vòng 30 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân phê chuẩn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ, công chức tài chính - kế toán tại 15 xã, thị trấn huyện Quảng Ninh: Hơn 30 cán bộ chuyên trách có thể sử dụng luận văn như cẩm nang nghiệp vụ để chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ dự toán, quản lý chứng từ rút vốn Kho bạc và lập báo cáo quyết toán thường niên theo đúng chuẩn mực pháp lý.
  • Lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện: Cung cấp khung luận cứ thực tiễn để phê duyệt phân bổ ngân sách, thẩm định dự toán và thực hiện chức năng giám sát chi tiêu công đối với quy mô ngân sách hơn 160 tỷ đồng mỗi năm.
  • Học viên cao học, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu tài chính công cấp cơ sở, cách thức xử lý dữ liệu định lượng với mô hình hồi quy đa biến và 24 biến quan sát thực nghiệm.
  • Chuyên viên kiểm toán, thanh tra tài chính và Kho bạc Nhà nước: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về các lỗ hổng thường gặp trong chi ngân sách cơ sở, hỗ trợ công tác kiểm soát rủi ro thanh toán và kiểm toán ngân sách nhà nước tại các địa phương có điều kiện tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc tổng chi ngân sách xã tại huyện Quảng Ninh luôn vượt xa dự toán đầu năm là gì? Sự chênh lệch lớn xuất phát từ thói quen lập dự toán thu ở mức sàn và chi ở mức trần tại cấp cơ sở, kết hợp thời điểm lập dự toán vào tháng 7 năm trước khi chưa có số liệu quyết toán chuẩn xác. Thực tế năm 2016, tổng chi đạt 164.189 triệu đồng, vượt 220,85% dự toán do phát sinh tăng thu tiền đất và nguồn bổ sung mục tiêu hơn 64 tỷ đồng từ ngân sách cấp trên.

  • Câu hỏi 2: Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng cơ cấu chi ngân sách xã tại địa bàn nghiên cứu? Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo trên 76% tổng chi ngân sách xã suốt giai đoạn 2014 - 2016. Điển hình năm 2014, chi thường xuyên chiếm 97.892 triệu đồng trên tổng chi 128.367 triệu đồng. Riêng nhóm chi quản lý nhà nước, Đảng và đoàn thể chiếm tới 52.745 triệu đồng, gây áp lực lớn và làm thu hẹp dư địa cho chi đầu tư phát triển.

  • Câu hỏi 3: Luận văn đã áp dụng mô hình định lượng nào để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách? Luận văn đã khảo sát 120 cán bộ chuyên trách, ứng dụng phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy OLS trên 24 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố. Kết quả chỉ ra các khâu lập dự toán, chấp hành, quyết toán và năng lực cán bộ đều tác động có ý nghĩa thống kê đến chất lượng quản lý tài chính công.

  • Câu hỏi 4: Biến động nguồn thu tiền sử dụng đất tác động như thế nào đến công tác điều hành chi ngân sách cấp xã? Thu tiền sử dụng đất biến động rất mạnh, tăng từ 11.292 triệu đồng năm 2014 lên 51.152 triệu đồng năm 2016 (vượt 456,7% dự toán). Sự tăng đột biến này tạo nguồn lực đột phá cho xây dựng hạ tầng nhưng lại gây mất cân đối dòng tiền, tạo tâm lý ỷ lại và làm tăng nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản khi thị trường bất động sản chững lại.

  • Câu hỏi 5: Giải pháp nào là đột phá nhất để nâng cao tính minh bạch trong quản lý ngân sách xã theo Thông tư số 344/2016/TT-BTC? Giải pháp then chốt là thực hiện công khai 100% số liệu dự toán và quyết toán tài chính tại bảng tin trụ sở Ủy ban nhân dân và nhà văn hóa thôn. Đồng thời, kiện toàn Ban giám sát đầu tư của cộng đồng để theo dõi độc lập 100% dự án công cộng, gắn kết chặt chẽ trách nhiệm giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã với kết quả kiểm toán Kho bạc Nhà nước.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận khoa học về quản lý chi ngân sách cấp xã trong bối cảnh thực thi Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và Thông tư số 344/2016/TT-BTC.
  • Phân tích đa chiều thực trạng chi ngân sách tại 15 xã, thị trấn thuộc huyện Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2016 với quy mô tổng chi đạt mức 164.189 triệu đồng vào năm 2016.
  • Ứng dụng thành công phương pháp nghiên cứu định lượng với cỡ mẫu 120 cán bộ và 24 biến quan sát để xác thực các nút thắt trong chu trình ngân sách cơ sở.
  • Đề xuất 5 nhóm khuyến nghị thực tiễn có tính khả thi cao nhằm tái cơ cấu chi tiêu công, giảm chi thường xuyên và xử lý triệt để nợ đọng đầu tư xây dựng cơ bản.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc cho các cơ quan hoạch định chính sách, chính quyền địa phương và các nhà nghiên cứu tài chính công.

Về lộ trình tiếp theo giai đoạn 2018 - 2020, huyện Quảng Ninh cần tập trung số hóa 100% quy trình kế toán ngân sách xã và chuẩn hóa đào tạo năng lực cán bộ. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan tài chính địa phương hãy ứng dụng ngay khung giải pháp từ luận văn để nâng cao hiệu quả quản trị tài khóa, bảo đảm tính minh bạch và phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương.