Luận văn thạc sĩ: Quản lý giáo dục SKSS cho HS THCS Nguyễn Hiền, Nha Trang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trường trung học cơ sở nguyễn hiền thành, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Những nghiên cứu về sức khỏe sinh sản và giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh

1.3. Những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh

1.4. Một số khái niệm liên quan đến đề tài

1.4.1. Sức khỏe, sức khỏe sinh sản

1.4.2. Giáo dục, giáo dục SKSS cho học sinh THCS

1.4.3. Quản lý, quản lý giáo dục

1.4.4. Quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho HS THCS

1.4.5. Một số vấn đề lý luận về giáo dục SKSS cho HS THCS trong giai đoạn hiện nay

1.5. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trường THCS

1.6. Yêu cầu giáo dục SKSS cho HS THCS trong giai đoạn hiện nay

1.7. Giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trường Trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay

1.8. Lí luận về quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh Trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay

1.9. Lập kế hoạch giáo dục SKSS cho HS THCS

1.10. Tổ chức giáo dục SKSS cho HS

1.11. Chỉ đạo giáo dục SKSS cho HS

1.12. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THCS

1.13. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho HS THCS trong giai đoạn hiện nay

1.13.1. Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, sự bùng nổ của CNTT- truyền thông

1.13.2. Các chính sách của Đảng và nhà nước về chăm sóc và giáo dục SKSS cho học sinh THCS

1.13.3. Ảnh hưởng của gia đình, xã hội, bạn bè đối với vấn đề giáo dục SKSS cho HS

1.13.4. Yếu tố tâm sinh lý HS THCS

1.13.5. Nhận thức, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và các lực lượng tham gia giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh

1.14. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN HIỀN, THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

2.1. Khái quát về trường THCS Nguyễn Hiền

2.2. Khái quát về quá trình khảo sát

2.3. Mục tiêu khảo sát

2.4. Nội dung khảo sát

2.5. Phương pháp khảo sát

2.6. Công cụ đánh giá

2.7. Thực trạng hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh trường THCS Nguyễn Hiền

2.8. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và học sinh trường THCS Nguyễn Hiền về hoạt động giáo dục SKSS

2.9. Thực trạng thực hiện về nội dung giáo dục SKSS cho học sinh THCS

2.10. Thực trạng về phương pháp, hình thức giáo dục SKSS cho học sinh

2.11. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THCS Nguyễn Hiền, thành phố Nha Trang, Khánh Hòa

2.12. Thực trạng công tác kế hoạch giáo dục SKSS cho HS

2.13. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch GD SKSS cho HS

2.14. Thực trạng công tác chỉ đạo giáo dục SKSS cho HS

2.15. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá công tác GD SKSS cho HS

2.16. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới QL hoạt động GD SKSS cho HS

2.17. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GD SKSS cho học sinh trường THCS Nguyễn Hiền

2.18. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN HIỀN, THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, hệ thống

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo thực tiễn và khả thi

3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh trường THCS Nguyễn Hiền

3.2.1. Tổ chức bồi dưỡng nhận thức của CBQL, giáo viên, học sinh, PHHS về giáo dục SKSS

3.2.2. Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh trường THCS Nguyễn Hiền

3.2.3. Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động GD SKSS cho GV

3.2.4. Đa dạng hóa các hình thức GD SKSS thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

3.2.5. Huy động các nguồn lực từ cộng đồng địa phương phục vụ tổ chức hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh

3.2.6. Xây dựng cơ chế phối hợp quản lý giữa giáo dục nhà trường, gia đình, xã hội và bản thân HS

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp

3.4.1. Khái quát về khảo nghiệm

3.4.2. Khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất

3.4.3. Tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh

Quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản (SKSS) cho học sinh là một nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Đặc biệt, tại trường THCS Nguyễn Hiền, việc này không chỉ giúp học sinh có kiến thức cần thiết mà còn góp phần nâng cao nhận thức về sức khỏe. Trong giai đoạn hiện nay, việc giáo dục SKSS cho học sinh cần được chú trọng hơn bao giờ hết, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện của thế hệ trẻ.

1.1. Khái niệm về giáo dục sức khỏe sinh sản

Giáo dục sức khỏe sinh sản là quá trình cung cấp thông tin và kiến thức về sức khỏe sinh sản cho học sinh. Điều này bao gồm các khái niệm về sinh lý, tình dục an toàn, và các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản. Việc giáo dục này giúp học sinh hiểu rõ hơn về cơ thể của mình và các mối quan hệ xã hội.

1.2. Tầm quan trọng của giáo dục sức khỏe sinh sản

Giáo dục SKSS không chỉ giúp học sinh có kiến thức mà còn hình thành thái độ và hành vi tích cực đối với sức khỏe. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh xã hội hiện đại, nơi mà thanh thiếu niên dễ bị ảnh hưởng bởi các thông tin sai lệch và các vấn đề xã hội phức tạp.

II. Những thách thức trong quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản hiện nay

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý giáo dục SKSS cho học sinh, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt thông tin, sự e ngại trong việc thảo luận về các vấn đề nhạy cảm, và sự thiếu đồng bộ trong các chính sách giáo dục.

2.1. Thiếu hụt thông tin và tài liệu giáo dục

Nhiều giáo viên và học sinh vẫn chưa có đủ tài liệu và thông tin cần thiết để thực hiện giáo dục SKSS hiệu quả. Điều này dẫn đến việc giáo dục không đạt được hiệu quả như mong muốn.

2.2. Sự e ngại trong việc thảo luận về SKSS

Nhiều phụ huynh và giáo viên vẫn còn e ngại khi thảo luận về các vấn đề liên quan đến SKSS. Điều này tạo ra một rào cản lớn trong việc giáo dục học sinh về các vấn đề này.

III. Phương pháp quản lý hiệu quả giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh

Để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục SKSS cho học sinh, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và phù hợp với thực tiễn. Các phương pháp này bao gồm việc tổ chức các buổi hội thảo, đào tạo giáo viên, và phát triển tài liệu giáo dục.

3.1. Tổ chức các buổi hội thảo giáo dục SKSS

Các buổi hội thảo giúp học sinh có cơ hội tiếp cận thông tin một cách trực tiếp và tương tác với các chuyên gia. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về SKSS mà còn tạo ra một môi trường thoải mái để thảo luận.

3.2. Đào tạo giáo viên về giáo dục SKSS

Đào tạo giáo viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục SKSS. Giáo viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để có thể truyền đạt thông tin một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về giáo dục sức khỏe sinh sản

Việc áp dụng các biện pháp quản lý giáo dục SKSS đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Học sinh đã có sự thay đổi rõ rệt trong nhận thức và hành vi liên quan đến sức khỏe sinh sản. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc giáo dục SKSS giúp giảm thiểu các vấn đề như mang thai ngoài ý muốn và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

4.1. Kết quả khảo sát về nhận thức của học sinh

Khảo sát cho thấy rằng đa số học sinh đã có kiến thức cơ bản về SKSS. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận học sinh thiếu hiểu biết về các vấn đề quan trọng.

4.2. Tác động của giáo dục SKSS đến hành vi của học sinh

Giáo dục SKSS đã giúp học sinh có những thay đổi tích cực trong hành vi, từ đó giảm thiểu các rủi ro liên quan đến sức khỏe sinh sản.

V. Kết luận và hướng phát triển giáo dục sức khỏe sinh sản trong tương lai

Trong tương lai, việc quản lý giáo dục SKSS cho học sinh cần được tiếp tục cải thiện và phát triển. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội để đảm bảo rằng học sinh được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết.

5.1. Đề xuất các biện pháp cải thiện giáo dục SKSS

Cần xây dựng các chương trình giáo dục SKSS phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu của học sinh. Đồng thời, cần tăng cường sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng trong việc giáo dục SKSS.

5.2. Tương lai của giáo dục sức khỏe sinh sản tại trường THCS Nguyễn Hiền

Trường THCS Nguyễn Hiền cần tiếp tục phát triển các chương trình giáo dục SKSS, đồng thời theo dõi và đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã thực hiện để có những điều chỉnh kịp thời.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trường trung học cơ sở nguyễn hiền thành phố nha trang tỉnh khánh hòa trong giai đoạn hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THCS trong giai đoạn hiện nay. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh trƣờng THCS Nguyễn Hiền, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn hiện nay. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh trƣờng THCS Nguyễn Hiền, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn hiện nay.

5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu về sức khỏe sinh sản và giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh Sức khỏe sinh sản (SKSS) và giáo dục SKSS là vấn đề đƣợc các nhà khoa học, các tổ chức y tế, giáo dục trên thế giới dành sự quan tâm nghiên cứu. Các vấn đề nhƣ khái niệm SK, SKSS, sự cần thiết phải GD SKSS cho vị thành niên, các nội dung, cách thức GD SKSS cho vị thành niên là các vấn đề đƣợc chú ý nghiên cứu nhiều nhất.

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa về SKSS: “Sức khỏe sinh sản là một trạng thái khỏe mạnh, hài hòa về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả mọi khía cạnh liên quan đến hệ thống sinh sản, các chức năng và quá trình sinh sản chứ không phải chỉ là không có bệnh tật hay tổn thƣơng hệ thống sinh sản” [32, tr. Đồng thời, WHO cũng cho rằng quyền tiếp cận với sức khỏe sinh sản toàn diện, đƣợc cung cấp thông tin và dịch vụ để mỗi các nhân có thể đƣợc tự do lựa chọn thông tin và sử dụng các dịch vụ về SKSS là một trong những quyền của con ngƣời [32]. Lloyd trong nghiên cứu “Vai trò của nhà trƣờng trong việc giáo dục sức khỏe tình dục và sinh sản của thanh thiếu niên ở các nƣớc đang phát triển” đã khẳng định tầm quan trọng của nhà trƣờng khi cho rằng trong môi trƣờng nhà trƣờng HS đƣợc giáo dục SKSS sẽ quản lý tốt bản thân hơn khi lớn lên và có thể duy trì sức khỏe của bản thân cũng nhƣ sức khỏe của gia đình [29]. Nghiên cứu về sự cần thiết phải giáo dục SKSS, tác giả Mckay 6 Alexander đƣa ra “Những câu hỏi thƣờng gặp về sức khỏe tính dục” [30], trong đó phân tích tình hình giáo dục SKSS trong nhà trƣờng.

Tác giả cũng xây dựng các phƣơng pháp giáo dục SKSS cho HS, nhất là HS lứa tuổi vị thành niên. Tác giả Philonova Onga Vlagimirova đã xây dựng “Phƣơng pháp hình thành kiến thức về sức khỏe sinh sản thông qua khóa học “Những cơ sở về an toàn cuộc sống ở lớp 8-10”. Các phƣơng pháp đƣợc hình thành dựa trên việc phân tích các vấn đề lý luận về giáo dục SKSS cho vị thành niên và khảo sát mức độ hiểu biết của HS về SKSS [Dẫn theo 14]. Bên cạnh yếu tố nhà trƣờng thì yếu tố gia đình, xã hội cũng có sự ảnh hƣởng tới nhận thức của trẻ vị thành niên về SKSS.

Trong nghiên cứu về K năng sống tình dục, sức khỏe sinh sản và k năng sống cho thanh thiếu niên Giáo dục: Hƣớng dẫn cho giảng viên của Hội Chữ thập đỏ và Trăng lƣỡi liềm đỏ đã nhận định: “Vòng kết bạn của một ngƣời trẻ có ảnh hƣởng lớn đến hành vi cá nhân cho dù đó là hành vi an toàn hoặc nguy hiểm. Giáo dục ngang hàng sử dụng ảnh hƣởng ngang hàng tích cực. Giới trẻ nhìn vào các bạn bè để biết thông tin về các vấn đề nhạy cảm hoặc các vấn đề thƣờng không công khai thảo luận trong một nền văn hóa cụ thể. Giáo dục đồng đẳng cung cấp cho những ngƣời trẻ tuổi cơ hội tham gia vào các hoạt động nâng cao trình độ hiểu biết, thái độ, hành vi, kĩ năng và kiến thức của họ.

Do đó, họ cũng nhận đƣợc các thông tin và dịch vụ cần thiết để bảo vệ sức khỏe của họ” [28]. Nghiên cứu cũng rút ra kết luận cho thấy nhận thức của trẻ vị thành niên chịu sự tác động trực tiếp từ bạn bè, môi trƣờng học tập, làm việc của họ. Do đó, việc cung cấp thông tin cũng nhƣ các k năng về SKSS cần thiết để trẻ vị thành niên có thể bảo vệ mình và những ngƣời xung quanh trong suốt thời niên thiếu là điều vô cùng cần thiết và quan trọng. Nhƣ vậy, các nghiên cứu đã chỉ ra khái niệm, các quá trình phát triển thể chất, tinh thần, năng lực và hành vi của lứa tuổi đến các ảnh hƣởng tâm 7 sinh lý bởi yếu tố môi trƣờng gia đình, nhà trƣờng, xã hội.đến nhận thức về SKSS của HS; đồng thời các nghiên cứu cũng phân tích thực trạng thiếu hiểu biết kiến thức SKSS ở lứa tuổi HS.

Từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm tăng cƣờng kiến thức, hỗ trợ giải pháp để HS xây dựng đƣợc lối sống tích cực, lành mạnh và an toàn hơn Ở Việt Nam những năm qua vấn đề SKSS và GD SKSS cho HS rất đƣợc quan tâm. Đặc biệt, vấn đề giáo dục SKSS cho HS đƣợc Bộ GD – ĐT và đƣa vào chƣơng trình giáo dục chính khóa bậc THCS trên cơ sở tích hợp nội dung của nhiều môn học nhƣ Giáo dục công dân, Sinh học, Hoạt động ngoài giờ lên lớp, giáo dục kĩ năng sống, Ngữ văn. Trong nghiên cứu “Nhà trƣờng với công tác giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản vị thành niên”, tác giả Đặng Quốc Bảo nhấn mạng tầm quan trọng đặc biệt của nhà trƣờng trong công tác giáo dục SKSS cho HS, từ đó tác giả đề xuất một số cách thức giáo dục SKSS cho HS trong nhà trƣờng [2]. Cũng nghiên cứu về giáo dục SKSS trong nhà trƣờng, tác giả Nguyễn Hữu Châu và nhóm nghiên cứu đã thiết kế các môdun GD SKSS cho HS thông qua các hoạt động ngoại khóa [5].

Tác giả Nguyễn Thế Hùng lại quan tâm tới vai trò của nhân tố gia đình, cha mẹ phụ huynh trong việc hình thành những hiểu biết về SKSS cho HS. Tác giả đề xuất các hệ thống giải pháp nhằm bồi dƣỡng năng lực giáo dục SKSS cho cha mẹ HS gồm: xây dựng và chuẩn hóa nội dung giáo dục SKSS VTN, tổ chức hoạt động truyền thông giáo dục cộng đồng; bồi dƣỡng cho cha mẹ thông qua các sách chuyên đề giới tính, tình dục [15]. Ở phƣơng diện giáo dục SKSS rộng hơn, tác giả Nguyễn Tấn Thắng đề xuất hoàn thiện và bổ sung thêm hoạt động giáo dục SKSS cho HS. Trong luận án tiến sĩ của mình, dựa trên cơ sở nghiên cứu thực trạng SKSS cho HS trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam, tác giả đƣa ra “Các biện pháp giáo dục SKSS VTN ở miền núi tỉnh Quảng Nam” [22] bao gồm việc 8 lồng ghép giáo dục SKSS trong Kế hoạch hành động về Dân số, Gia đình và Trẻ em – Chăm sóc SKSS; trong các chƣơng trình, dự án phát triển kinh tế miền núi; nhƣng vẫn lƣu ý nhân tố nhà trƣờng (bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ về SKSS cho đội ngũ giáo viên) kết hợp với gia đình và xã hội (nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho các bậc cha mẹ, cộng đồng.) Ngoài ra, vấn đề SKSS còn dành đƣợc sự quan tâm nghiên cứu của các cơ quan, đơn vị và cá nhân thực hiện trong các lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo, các tổ chức truyền thông, hỗ trợ phát triển cộng đồng nhƣ: Nghiên cứu Giáo dục học ở các trƣờng đại học, Ủy ban Dân số, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục, các viện, trung tâm nghiên cứu trong cả nƣớc.

Những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh Thực hiện các chiến lƣợc của Chính phủ, Bộ GD – ĐT đã ban hành các Quyết định và Chỉ thị về GD SKSS trong nhà trƣờng. Tiêu biểu nhƣ tổ chức và triển khai Dự án VIE 94 P01, Chƣơng trình tích hợp giáo dục dân số trong hệ thống giáo dục phổ thông chính quy, đƣa nội dung giáo dục dân số tích hợp vào chƣơng trình giáo dục cho học sinh phổ thông, phối hợp với Uỷ ban quốc gia DS-KHHGĐ biên soạn tài liệu tập huấn nâng cao năng lực quản lý chƣơng trình giáo dục dân số - sức khỏe sinh sản VTN trong trƣờng THPT [3]. Ngoài ra, các tổ chức đoàn thể nhƣ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ. cũng đã quan tâm và tham gia quản lý hoạt động GD SKSS theo chức năng của mình.

Năm 1998, Trung ƣơng Đoàn cũng triển khai Dự án Hỗ trợ tăng cƣờng SKSS VTN – VIE 91 P12 nhằm tuyên truyền các kiến thức về SKSS cho VTN để các em có nhận thức đúng đắn, lành mạnh về giới tính và quan hệ tình dục, HIV, giảm nguy cơ lây nhiễm HIV. Trung ƣơng Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đã phối hợp với một số đơn vị, triển khai trong phạm vi cả nƣớc Chƣơng trình giáo dục kĩ năng sống cho VTN với những nội dung nhƣ: Quyền trẻ em, chống xâm hại tình dục trẻ em, giáo dục giới tính và các vấn đề về SKSS VTN. Trung ƣơng Đoàn đã 9 triển khai Chƣơng trình chăm sóc SKSS (RHITA) trên phạm vi 7 tỉnh, thành phố nhằm tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi vị thành niên. Trong bài viết “Nâng cao khả năng quản lý giáo dục DS – SKSS cho hiệu trƣởng trƣờng THPT” tác giả Đặng Quốc Bảo đã phân tích tầm quan trọng của GD SKSS và vai trò của hiệu trƣởng trƣờng THPT trong việc GD SKSS cho HS, các giải pháp QL của hiệu trƣởng đối với hoạt động này.

Theo tác giả, để nâng cao hiệu quả hoạt động GD DS – SKSS cho HS, hiệu trƣởng trƣờng THPT phải có nhận thức đúng đắn về tính cấp thiết của GD SKSS, từ đó có những giải pháp QL hoạt động này nhƣ phải tăng cƣờng tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện hoạt động GD SKSS cho HS thông qua các bộ môn nhƣ Sinh học, Giáo dục công dân, huy động cộng đồng tham gia GD SKSS cho HS. Ba yếu tố mà hiệu trƣởng cần nắm vững là thông tin, giáo dục và truyền thông [2]. Công trình nghiên cứu Sức khỏe sinh sản tình dục vị thành niên và thanh niên Việt Nam: thực trạng và nhu cầu chƣa đƣợc đáp ứng cũng chỉ ra rằng “giữa các chính sách về SKSS TD VTN và hiện thực hóa, triển khai các chính sách đó trong cộng đồng vẫn tồn tại một khoảng trống lớn” [23]. Ngoài ra có một số luận văn, bài viết về QL hoạt động GD SKSS cho HS ở trƣờng THPT ở một số địa bàn khác, tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu còn nhỏ lẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ