mở đầu tiên phong cho sự phát triển của lý luận đánh giá học sinh. Đây là công trình khoa học công nghệ cấp Nhà nƣớc là tài liệu làm nền tảng cho việc tiếp cận các khái niệm, các thuật ngữ về đánh giá giáo dục c ng nhƣ những yêu cầu về nội dụng kỹ thuật đánh giá [30]. Cuốn sách Trắc nghiệm và đo lƣờng thành quả học tập năm 1995, tái bản 2005 của tác giả Dƣơng Thiệu Tống là tài liệu đóng góp to lớn cho giáo dục Việt Nam về phần đánh giá đ nh lƣợng kết quả học tập của học sinh [34]. Tác giả Nguyễn Công Khanh và các cộng sự đã nghiên cứu đánh giá học sinh theo đ nh hƣớng phát triển năng lực theo tiếp cận năng lực và xuất bản cuốn Kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là tài liệu có giá tr rất lớn trong bối cảnh đổi mới hoạt động, đánh giá tho đ nh hƣớng phát triển năng lực trong trƣờng học[24].
Bên cạnh đó có những nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá học sinh đƣợc nghiên cứu trong một số luận văn, luận án nghiên cứu đề cập đến vấn đề quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá trong giáo dục nhƣ luận án của Đặng Huỳnh Mai, Nguyễn Th Hồng Vân Những bài báo bàn về các đ nh hƣớng kiểm tra đánh giá, làm rõ các khái niệm, các phƣơng pháp kiểm tra đánh giá cụ thể nhƣ: Lê Văn Hảo (1997), Nghiên cứu v trí và vai trò của kiểm tra học tập trong nhà trƣờng, tạp trí giáo dục; Lê Th Mỹ Hà (2001), với những tìm hiểu về một số khái niệm cơ bản trong đánh giá giáo dục, tạp chí giáo dục; Trần Th Tuyết Oanh (2007), Đo lƣờng và đánh giá kết quả học tập, NXB Đại học sƣ phạm Hà Nội Thêm đó là những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dƣỡng cho giáo viên c ng đƣợc quan tâm nghiên cứu nhƣ: Đào tạo và bồi dƣỡng giáo viên của Lê Trần Lâm, Vấn đề giáo viên - Những nghiên cứu lí luận và thực tiễn của Trần Bá Hoàng Tóm lại: Qua những công trình nghiên cứu khoa học ở nƣớc ngoài c ng nhƣ ở Việt Nam đã đề cập nhiều đến vai trò và tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên. Tuy nhiên 10 tác giả nhận thấy, chƣa có một đề tài nghiên cứu cụ thể về công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn. Hơn nữa, bối cảnh giáo dục hiện nay trên thế giới và Việt Nam đang có những thay đổi nhanh chóng về phƣơng pháp dạy học. Vì vậy, việc nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở là cần thiết.
Hoạt động này sẽ đóng góp vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện và áp dụng các nghiên cứu về lý thuyết đánh giá trong thực tiễn quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn trong bồi cảnh Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tƣ 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo thông tƣ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tƣ số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bồi dưỡng Theo quan niệm của tổ chức UNESCO: Bồi dƣỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao. Theo từ điển Tiếng Việt: Bồi dƣỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất.
Bồi dƣỡng cán bộ tr. Bồi dƣỡng đạo đức. Bồi dƣỡng theo nghĩa rộng là quá trình đào tạo nh m hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo đ nh hƣớng mục đích đã chọn. Theo nghĩa hẹp là trang b kiến thức, kĩ năng nh m mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể.
Ví dụ: Bồi dƣỡng kiến thức lí luận, bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm. Công tác bồi dƣỡng đƣợc thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã đƣợc đào tạo cơ bản từ trƣớc. Hoạt động bồi dƣỡng là việc làm thƣờng xuyên, liên tục cho mỗi GV, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ của đội ng để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội. Nội dung bồi dƣỡng đƣợc triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tƣợng cụ thể.
Bồi dƣỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến 11 thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nh m đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp. Nhƣ vậy, về mặt quản lý có thể hiểu bồi dƣỡng thực chất là quá trình bổ sung thêm những tri thức, cập nhật thêm những cái mới để làm tăng thêm vốn hiểu biết, kỹ năng nghiệp vụ từ đó nâng cao hiệu quả lao động. Từ những khái niệm trên có thể nói: Chủ thể hoạt động tự bồi dƣỡng (khách thể hoạt động bồi dƣỡng) là một ngƣời lao động đã đƣợc đào tạo và có một một trình độ chuyên môn nghề nghiệp nhất đ nh.
Bồi dƣỡng thực chất là quá trình cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó qua hình thức đào tạo nào đó. Mục đích bồi dƣỡng nh m nâng cao phẩm chất và trình độ chuyên môn nghiệp vụ để ngƣời lao động có cơ hội củng cố mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nh m nâng cao chất lƣợng và hiệu quả công việc đanh làm (không nh m mục đích đổi nghề). Trong GD&ĐT theo nghĩa rộng: Bồi dƣỡng đƣợc hiểu là một dạng đào tạo phi chính quy, về bản chất thì bồi dƣỡng là một con đƣờng của đào tạo và ngƣời đƣợc bồi dƣỡng của chƣơng trình bồi dƣỡng đƣợc hiểu là những ngƣời đang đƣơng nhiệm trong các cơ quan giáo dục hay trong các nhà trƣờng. Về quá trình bồi dƣỡng Michael Amstrong khi nghiên cứu về quá trình đào tạo đã nêu: Nghiên cứu quá trình đào tạo bồi dƣỡng nhƣ là quá trình đào tạo có kế hoạch xác đ nh, nó là những tác động có xem x t cất nhắc nh m đảm bảo có đƣợc sự học tập để nâng cao khả năng làm việc thực tế.
Quá trình đào tạo, bồi dƣỡng có kế hoạch là quá trình bao gồm các công đoạn sau: - Xây dựng kế hoạch chƣơng trình bồi dƣỡng: + Xác đ nh chủ thể bồi dƣỡng chuyên môn và đối tƣợng đƣợc bồi dƣỡng chuyên môn. + Xác đ nh nội dung cụ thể bội dƣỡng chuyên môn. + Xác đ nh phƣơng pháp, phƣơng tiện thực hiện bồi dƣỡng chuyên môn. - Xây dựng đ a điểm và phân công ngƣời đảm nhiệm việc bồi dƣỡng.
- Triển khai thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng. - Đánh giá và hiệu chỉnh kết quả thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng. 12 - Có nhiều nội dung bồi dƣỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho ĐNGV THCS, trong đó có các nội dung cơ bản nhƣ sau: + Bồi dƣỡng, tự bồi dƣỡng về chuyên môn để đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa và nâng chuẩn; nâng cao kiến thức liên quan nhƣ ngoại ngữ, tin học. + Bồi dƣỡng, tự bồi dƣỡng về nghiệp vụ sƣ phạm: Phƣơng pháp giảng dạy, giáo dục HS; phƣơng pháp kiểm tra đánh giá HS; công tác chủ nhiệm lớp, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục kỹ năng sống cho HS.
+ Bồi dƣỡng, tự bồi dƣỡng về kĩ năng nghiên cứu khoa học: Phƣơng pháp luận nghiên cứu khoa học; tổ chức tiến hành nghiên cứu đề tài, sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy. + Bồi dƣỡng về lí luận chính tr và các kiến thức quản lý khác. - Việc bồi dƣỡng ĐNGV c ng có thể tiến hành với nhiều hình thức đa dạng, phong phú nhƣ: bồi dƣỡng tập trung; bồi dƣỡng tại chức, từ xa; bồi dƣỡng thƣờng xuyên theo chu kỳ, trong hè; bồi dƣỡng theo chuyên đề ngắn hạn; bồi dƣỡng tại các nhà trƣờng; tự bồi dƣỡng của GV, Trong nhà trƣờng, GV là ngƣời trực tiếp thực hiện mục đích, nhiệm vụ giáo dục, ngƣời quyết đ nh phƣơng hƣớng trong giảng dạy. Trình độ học vấn và sự phát triển tƣ duy độc lập, sáng tạo của HS không chỉ phụ thuộc vào chƣơng trình sách giáo khoa, c ng không chỉ phụ thuộc vào nhân cách của HS mà còn phụ thuộc vào nhân cách của ngƣời thầy, vào phẩm chất chính tr , trình độ chuyên môn, khả năng tay nghề của ngƣời thầy.
Vì vậy, việc bồi dƣỡng và tự bồi dƣỡng để không ngừng nâng cao phẩm chất, năng lực của ngƣời GV là đòi hỏi tự thân, mang tính bắt buộc của nghề dạy học. Nhƣ vậy, bồi dƣỡng chính là quá trình tổ chức và thực hiện những tƣơng tác qua lại giữa các thành tố cấu trúc trong đó chủ thể bồi dƣỡng chuyên môn đóng vai trò chủ đạo, nh m làm cho đối tƣợng bồi dƣỡng chuyên môn hoạt động tích cực, qua đó nâng cao năng lực và phẩm chất, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Quá trình bồi dƣỡng thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại đó là "Đào tạo liên tục và học tập suốt đời". oạt động bồi dưỡng Theo Từ điển Tiếng Việt hoạt động đƣợc đ nh nghĩa là: "Tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nh m một mục đích nhất đ nh trong đời sống xã hội".
Trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo "Bồi dƣỡng là việc nâng cao, hoàn thiện 13 trình độ chính tr , chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm cho các giáo viên đang dạy học", bồi dƣỡng là sự tiếp tục phát huy năng nực tự học, tự đào tạo đã đƣợc tạo ra ở quá trình đào tạo ban đầu theo hình thức bồi dƣỡng từ xa, theo đ nh hƣớng "tự đào tạo để dạy HS tự học". Hoạt động bồi dƣỡng là một hoạt động có chủ đích nh m cập nhật kiến thức mới tiến bộ hoặc nâng cao trình độ để tăng thêm năng lực, phẩm chất theo yêu cầu nhiệm vụ. Công tác bồi dƣỡng đƣợc thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã đƣợc đào tạo cơ bản từ trƣớc. Hoạt động bồi dƣỡng là việc làm thƣờng xuyên, liên tục, không ngừng nâng cao trình độ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội.