Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, việc chuyển đổi phương thức quản lý từ mệnh lệnh hành chính sang tự chủ, tự chịu trách nhiệm là xu thế tất yếu. Hoạt động thanh tra, kiểm tra không còn đơn thuần là công cụ giám sát từ cơ quan quản lý cấp trên mà trở thành chức năng quản trị cốt lõi của từng cơ sở giáo dục. Tại địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, hệ thống giáo dục trung học phổ thông công lập giữ vai trò trung tâm trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng trung du và miền núi phía Bắc. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2013-2016, hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường vẫn còn bộc lộ nhiều lúng túng, tính hiệu lực chưa cao và còn mang nặng tính hình thức đối phó.
Nghiên cứu của tác giả Bùi Xuân Sỹ tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường trung học phổ thông công lập nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng công tác kiểm tra nội bộ tại 4 trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Việt Trì trong giai đoạn 2013-2016, từ đó đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý khả thi. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần chuẩn hóa quy trình kiểm tra 3 giai đoạn, nâng cao năng lực cho 100% cán bộ kiểm tra kiêm nhiệm và giảm thiểu trên 80% các sai phạm hành chính, chuyên môn trong nhà trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức cổ điển và hiện đại. Đầu tiên là thuyết quản lý chức năng của Henri Fayol và F.W. Taylor, khẳng định kiểm tra là một trong 4 chức năng cốt lõi (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) khép kín một chu trình quản trị. Thứ hai là lý thuyết điều khiển học (Cybernetics) do tác giả Nguyễn Ngọc Quang vận dụng vào quản lý giáo dục, xác định kiểm tra giữ vai trò "mối liên hệ ngược" phản hồi thông tin thực tế từ hệ bị quản lý về hệ điều khiển, giúp chủ thể quản lý đưa ra các quyết định điều chỉnh tối ưu.
Khung lý thuyết của luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng:
- Quản lý giáo dục vi mô: Hệ thống các tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục nội bộ nhà trường nhằm tối ưu hóa các nguồn lực.
- Kiểm tra nội bộ trường học: Hoạt động tự xem xét, đánh giá toàn diện các điều kiện dạy - học, tài chính, cơ sở vật chất và việc thực thi nhiệm vụ do Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo.
- Đổi mới giáo dục: Quá trình chuyển dịch căn bản từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học gắn với tăng quyền tự chủ cho cơ sở giáo dục theo Nghị định 42/2013/NĐ-CP và Thông tư 39/2013/TT-BGDĐT.
- Tự kiểm tra: Cơ chế tự giác đánh giá và điều chỉnh hành vi chuyên môn của từng giáo viên và nhân viên.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp đa dạng các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ trong 3 năm liên tiếp (2013-2016) cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn sâu và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 168 cán bộ quản lý và giáo viên, bao gồm 16 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 152 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 4 trường trung học phổ thông công lập: THPT Chuyên Hùng Vương, THPT Việt Trì, THPT Công Nghiệp Việt Trì và THPT Kỹ thuật Việt Trì. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho từng khối chuyên môn, độ tuổi nghề nghiệp và cơ cấu tổ chức của từng trường.
Phương pháp phân tích số liệu sử dụng thống kê toán học qua phần mềm chuyên dụng để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (SD). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, đánh giá thực trạng các khâu quản lý và kiểm định mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất với độ tin cậy trên 95%. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu và khảo nghiệm thực tế được triển khai đồng bộ từ năm 2016 đến năm 2017.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tiễn tại 4 trường trung học phổ thông công lập thành phố Việt Trì cho thấy bức tranh đa chiều về hoạt động kiểm tra nội bộ:
Thứ nhất, về mặt nhận thức, có 85,7% cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của kiểm tra nội bộ đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, chỉ có 42,3% cán bộ thực sự hiểu rõ sự chuyển dịch từ "thanh tra chuyên môn độc lập" sang "thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước" theo tinh thần Thông tư 39/2013/TT-BGDĐT.
Thứ hai, về nội dung kiểm tra, sự mất cân đối diễn ra rõ rệt khi có tới 78,5% các cuộc kiểm tra chỉ tập trung vào hồ sơ giáo án và dự giờ giáo viên. Trong khi đó, các nội dung trọng yếu liên quan đến quản lý tài chính, thực hiện quy chế 3 công khai và quản lý cơ sở vật chất chỉ chiếm 21,5% tổng số nội dung được thực hiện.
Thứ ba, về năng lực và điều kiện đảm bảo, khoảng 64,2% thành viên ban kiểm tra nội bộ chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ bài bản theo Thông tư 32/2014/TT-BGDĐT. Hơn 82,1% người được hỏi phản ánh nguồn kinh phí dành cho công tác kiểm tra còn thiếu thốn, chưa có chế độ bồi dưỡng thỏa đáng ngoài phụ cấp trách nhiệm của lãnh đạo.
Thứ tư, về hiệu lực xử lý sau kiểm tra, chỉ có 53,8% kết luận kiểm tra được giám sát thực hiện triệt để, còn lại 46,2% trường hợp việc đôn đốc uốn nắn sai phạm còn mang tính hình thức hoặc nhắc nhở chung chung.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ tâm lý nể nang, ngại va chạm giữa các đồng nghiệp trong cùng một đơn vị sư phạm. Đa phần cán bộ kiểm tra kiêm nhiệm có tâm lý coi nhẹ hoạt động kiểm tra hoặc xem đây là công việc hành chính bổ sung thay vì một công cụ quản trị giúp nâng cao chất lượng dạy học.
Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng trong cùng giai đoạn tại các địa phương khác, kết quả này phản ánh một thực trạng chung: công tác kiểm tra nội bộ ở bậc trung học phổ thông vẫn nặng về kiểm tra sửa chữa bị động thay vì phát huy vai trò kiểm tra phòng ngừa chủ động.
Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch giữa tỷ lệ kiểm tra chuyên môn (78,5%) so với kiểm tra tài chính - tài sản (21,5%). Ngoài ra, một bảng ma trận hai chiều so sánh giữa điểm trung bình tính cấp thiết (dao động từ 4,25 đến 4,68 trên thang điểm 5) và tính khả thi (từ 4,12 đến 4,55) sẽ minh chứng rõ nét cho sự đồng thuận cao của đội ngũ sư phạm đối với các giải pháp quản lý mới.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 giải pháp mang tính đột phá nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ:
-
Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa tư duy kiểm tra nội bộ cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông cần tổ chức quán triệt 100% văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 42/2013/NĐ-CP và Kế hoạch số 626/KH-SGD&ĐT của Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ vào đầu mỗi năm học (tháng 8 - tháng 9), đưa chỉ tiêu nhận thức thành tiêu chí thi đua thường niên.
-
Đổi mới quy trình lập kế hoạch kiểm tra toàn diện gắn với cơ chế tự chủ: Ban Giám hiệu nhà trường chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra bám sát 4 nội dung kiểm tra trọng điểm (phân bổ ngân sách, thu chi học phí, quản lý tài trợ xã hội hóa, kiên cố hóa trường lớp), nâng tỷ trọng kiểm tra quản trị tổ chức lên tối thiểu 40% trong toàn bộ kế hoạch năm học.
-
Chuẩn hóa quy trình kiểm tra 3 giai đoạn và tăng cường xử lý sau kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra và Hiệu trưởng phối hợp thực hiện nghiêm ngặt quy trình: Chuẩn bị (ban hành quyết định, đề cương) - Tiến hành (thu thập minh chứng, lập biên bản) - Kết thúc (công khai kết luận, theo dõi khắc phục). Mục tiêu đạt 100% các kiến nghị sau kiểm tra được giám sát xử lý dứt điểm trong vòng 30 ngày kể từ ngày ban hành kết luận.
-
Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và bố trí nguồn lực tài chính thích đáng: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường tổ chức tập huấn kỹ năng kiểm tra cho 100% thành viên ban kiểm tra nội bộ trước học kỳ I; trích tối thiểu 5-10% nguồn kinh phí chi thường xuyên hợp pháp để chi trả thù lao làm việc cho đoàn kiểm tra theo đúng quy chế chi tiêu nội bộ.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông: Sử dụng tài liệu như một cẩm nang quản trị thực chiến để thiết lập ban kiểm tra nội bộ, xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề khoa học và xử lý khủng hoảng truyền thông hoặc khiếu nại tố cáo nội bộ.
- Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Nắm bắt bức tranh thực tiễn tại các đô thị loại I để ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn tập huấn nghiệp vụ kiểm tra phù hợp với định hướng đổi mới căn bản giáo dục đến năm 2020 và các năm tiếp theo.
- Giáo viên cốt cán, thành viên Ban Kiểm tra nội bộ và Ban Thanh tra nhân dân: Nâng cao kỹ năng thu thập minh chứng, kỹ thuật dự giờ đánh giá sư phạm, lập biên bản kiểm tra khách quan và tư vấn chuyên môn cho đồng nghiệp mà không gây áp lực tâm lý.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý thuyết về mối liên hệ ngược trong điều khiển học và bộ công cụ khảo sát thực chứng gồm 168 mẫu phiếu hỏi chuẩn hóa để phục vụ các công trình nghiên cứu mở rộng.
Câu hỏi thường gặp
Kiểm tra nội bộ trường học khác gì so với hoạt động thanh tra giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo?
Thanh tra giáo dục mang tính quyền lực nhà nước, do thanh tra viên thực hiện theo trình tự pháp lý nghiêm ngặt nhằm thanh tra trách nhiệm quản lý của người đứng đầu. Trong khi đó, kiểm tra nội bộ là chức năng quản trị thường xuyên của Hiệu trưởng, mang tính tự kiểm tra nhằm phát hiện sai sót, uốn nắn kịp thời và giúp đỡ cán bộ, giáo viên nâng cao chất lượng chuyên môn tại cơ sở.
Căn cứ pháp lý then chốt nào điều chỉnh công tác kiểm tra nội bộ trong trường trung học phổ thông?
Hoạt động này căn cứ trực tiếp vào Luật Giáo dục, Nghị định số 42/2013/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục, Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT hướng dẫn thanh tra chuyên ngành giáo dục và Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học phổ thông.
Vì sao công tác kiểm tra nội bộ tại các trường công lập trước đây thường bị xem là hình thức?
Nguyên nhân chủ yếu do hơn 60% cán bộ kiêm nhiệm thiếu kỹ năng thanh tra chuyên sâu, nội dung kiểm tra bị thu hẹp vào việc soi xét giáo án sổ sách, đồng thời tâm lý nể nang giữa các đồng nghiệp khiến các kết luận kiểm tra thiếu tính răn đe và thiếu cơ chế giám sát thực thi sau kiểm tra.
Quy trình chuẩn tiến hành một cuộc kiểm tra nội bộ gồm những bước nào?
Quy trình gồm 3 giai đoạn chuẩn mực: Giai đoạn 1 chuẩn bị (ra quyết định, lập kế hoạch, thông báo lịch); Giai đoạn 2 tiến hành (thu thập thông tin, kiểm tra hồ sơ, đối thoại giải trình, lập biên bản); Giai đoạn 3 kết thúc (Hiệu trưởng ban hành thông báo kết luận, xử lý kiến nghị và lưu trữ hồ sơ đầy đủ).
Làm cách nào để giảm thiểu áp lực tâm lý cho giáo viên khi được kiểm tra nội bộ?
Hiệu trưởng cần quán triệt nguyên tắc "kiểm tra để phát triển", công khai minh bạch lịch trình và tiêu chí đánh giá từ đầu năm học; đồng thời gắn hoạt động kiểm tra với tư vấn, hỗ trợ chuyên môn thay vì chỉ tập trung vào việc áp đặt hình thức xử phạt.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ theo hướng chuyển dịch từ thanh tra chuyên môn sang thanh tra trách nhiệm quản trị trường học.
- Đánh giá chân thực thực trạng công tác kiểm tra tại 4 trường THPT công lập thành phố Việt Trì với dữ liệu khảo sát từ 168 cán bộ quản lý và giáo viên trong giai đoạn 2013-2016.
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ từ nhận thức, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chuẩn hóa quy trình 3 giai đoạn đến đầu tư nguồn lực tài chính.
- Khảo nghiệm thực tế chứng minh 100% các biện pháp đều đạt mức độ cần thiết và khả thi rất cao (điểm trung bình đạt trên 4,12/5,0).
- Lộ trình triển khai ứng dụng khuyến nghị áp dụng ngay trong các năm học tiếp theo nhằm tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về kỷ cương, chất lượng dạy học tại tỉnh Phú Thọ.
Các cấp quản lý giáo dục và lãnh đạo nhà trường cần chủ động đưa các giải pháp này vào kế hoạch hành động năm học để tối ưu hóa hiệu quả quản trị học đường.