Tổng quan nghiên cứu

Năm học 2020-2021, toàn huyện Lục Yên ghi nhận 1.005 học sinh bán trú được thụ hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước, trong đó riêng cấp trung học cơ sở có 435 học sinh với 90,1% sinh hoạt nội trú trực tiếp tại trường. Thực tế cho thấy có tới 90% học sinh bán trú là người dân tộc Dao và 70% thuộc diện hộ nghèo, sinh hoạt xa gia đình liên tục 6 ngày mỗi tuần từ thứ Hai đến thứ Bảy. Các em bước vào độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi với nhiều biến chuyển tâm sinh lý phức tạp nhưng còn thiếu hụt kỹ năng sống và thói quen làm việc khoa học. Trong khi đó, định mức biên chế tại các trường trung học cơ sở có học sinh bán trú chỉ đạt 1,9 giáo viên trên một lớp, thấp hơn mức 2,2 giáo viên trên một lớp so với trường phổ thông dân tộc bán trú chuyên biệt, đặt ra áp lực quản lý vô cùng nặng nề.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới căn bản giáo dục với thực trạng hạn chế trong năng lực tự chủ, tự học của học sinh vùng cao. Mục tiêu của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi, phù hợp với đặc thù trường bán trú trung học cơ sở. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tập trung tại Trường Trung học cơ sở Phúc Lợi và Trường Trung học cơ sở Động Quan, đại diện cho 17 trường có học sinh bán trú trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái trong mốc thời gian từ tháng 8 năm 2020 đến tháng 5 năm 2021. Luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, góp phần chuẩn hóa quy trình quản trị cho 12 cán bộ quản lý, định hướng chuyên môn cho 48 giáo viên và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho hơn 400 học sinh dân tộc thiểu số theo tinh thần Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thuyết quản lý khoa học của Fredrich Winslow Taylor và lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại của tác giả Đặng Quốc Bảo, tiếp cận quy trình quản lý thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá. Đồng thời, đề tài tích hợp mô hình phát triển tính tự chủ của Dimitrios Thanasoulas và khung kỹ năng định hướng người học của Hayo Reinders để làm sáng tỏ cơ chế hình thành hành vi tự chủ ở học sinh.

Khung lý thuyết vận hành dựa trên các khái niệm nền tảng:

  • Năng lực tự chủ: Khả năng cá nhân tự làm chủ cảm xúc, suy nghĩ, hành vi và đưa ra quyết định độc lập, đúng đắn trong mọi hoàn cảnh sống.
  • Năng lực tự học: Thuộc tính kỹ năng phức hợp theo định nghĩa của Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn, tích hợp giữa động cơ học tập bền bỉ, phương pháp chiếm lĩnh tri thức và khả năng tự đánh giá, điều chỉnh nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực tự chủ và tự học của học sinh bán trú: Khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức, thái độ để làm chủ nền nếp sinh hoạt nội trú 6 ngày trong tuần và tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập khi xa gia đình.
  • Quản lý hoạt động giáo dục: Sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm thực hiện mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực người học theo chuẩn đầu ra của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Học sinh bán trú trung học cơ sở: Đối tượng người học được quy định cụ thể tại Nghị định 116/2016/NĐ-CP và Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái, có nhà cách trường từ 4 km đến 5 km trở lên hoặc địa hình hiểm trở, được hỗ trợ 40% mức lương cơ sở và 15 kg gạo mỗi tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ quản lý bán trú thực tế và dữ liệu khảo sát thực địa từ 280 khách thể nghiên cứu, bao gồm 12 cán bộ quản lý, 48 giáo viên, 10 học sinh bán trú và 210 phụ huynh học sinh tại huyện Lục Yên.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình có chủ đích tại 2 trường trung học cơ sở Phúc Lợi và Động Quan. Hai đơn vị này có sự tương đồng hoàn toàn về mô hình trường độc lập một cấp học, quy mô học sinh bán trú đông đảo và tỷ lệ 90% con em đồng bào dân tộc Dao, đảm bảo tính đại diện cao cho giáo dục vùng cao Yên Bái.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng kỹ thuật thống kê toán học. Thang đo Likert 3 mức độ được chia khoảng điểm cách đều theo công thức chuẩn hóa với biên độ 0,67 điểm, quy định mức thấp từ 1,00 đến 1,67 điểm; mức trung bình từ 1,68 đến 2,35 điểm; mức cao từ 2,36 đến 3,00 điểm. Đối với thang đo 5 mức độ, biên độ phân chia là 0,80 điểm từ mức kém đến mức tốt. Việc lựa chọn phương pháp xử lý định lượng này giúp lượng hóa khách quan nhận thức, hành vi và triệt tiêu sai số chủ quan trong đánh giá thực trạng. Toàn bộ tiến trình điều tra, phỏng vấn sâu và khảo nghiệm tính khả thi được thực hiện chặt chẽ trong vòng 10 tháng, từ tháng 8 năm 2020 đến tháng 5 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục năng lực tự chủ, tự học cho học sinh bán trú tại huyện Lục Yên đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của năng lực tự chủ, tự học đạt mức điểm trung bình cao là 2,58 trên thang điểm 3,00. Tuy nhiên, nhận thức của 210 phụ huynh học sinh còn nhiều hạn chế, có tới 65,5% phụ huynh giữ tư tưởng phó mặc hoàn toàn trách nhiệm nuôi dạy con em cho nhà trường, chỉ nhìn nhận lợi ích trước mắt từ nguồn hỗ trợ 15 kg gạo và tiền ăn hàng tháng.

Thứ hai, công tác lập kế hoạch giáo dục được 100% các trường triển khai bài bản ngay từ đầu năm học, nhưng khâu kiểm tra và đánh giá thường xuyên còn đạt mức điểm trung bình thấp, dao động từ 1,82 đến 2,05 điểm. Hoạt động kiểm tra chủ yếu dừng lại ở việc giám sát nề nếp ăn ở của tổ quản sinh mà chưa có bộ công cụ chuẩn hóa để đo lường mức độ tiến bộ trong tư duy tự học của từng học sinh.

Thứ ba, sự thích ứng nền nếp sinh hoạt của học sinh có bước tiến rõ rệt với 90,1% học sinh tuân thủ thời gian biểu thức dậy lúc 6 giờ sáng và tự gấp chăn màn, vệ sinh cá nhân ngăn nắp. Trái lại, kỹ năng tự nghiên cứu và tìm kiếm học liệu số của học sinh còn rất yếu khi có dưới 20% học sinh biết cách tự tra cứu tài liệu học tập qua thiết bị kết nối mạng Internet.

Thứ tư, bất cập về biên chế và chính sách tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý. Định mức 1,9 giáo viên trên một lớp buộc 48 giáo viên tham gia khảo sát phải làm việc vượt định mức từ 12 đến 16 giờ mỗi tuần để trực đêm, quản lý bán trú mà không có chế độ phụ cấp thu hút tương xứng như trường dân tộc nội trú.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ rào cản phong tục tập quán và ngôn ngữ khi 90% học sinh là đồng bào dân tộc Dao có thói quen sinh hoạt tự do từ nhỏ, trong khi một bộ phận giáo viên chưa thông thạo tiếng dân tộc bản địa. Điều kiện kinh tế khó khăn với 70% hộ nghèo khiến gia đình thiếu sự phối hợp giáo dục liền mạch với nhà trường trong các ngày nghỉ cuối tuần.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Muhammad U Farooq khi chỉ ra rằng nhận thức lý thuyết của giáo viên chưa thể chuyển hóa thành năng lực thực hành của học sinh nếu thiếu hạ tầng hỗ trợ và phương pháp sư phạm phù hợp. Tương tự, nghiên cứu của Trần Duy Hưng cũng khẳng định việc rèn luyện kỹ năng tự chủ cho học sinh dân tộc thiểu số đòi hỏi sự chung tay của toàn xã hội thay vì chỉ trông chờ vào nỗ lực đơn lẻ của tập thể giáo viên.

Về phương diện trực quan hóa, các dữ liệu khảo sát thực trạng trong luận văn có thể được trình bày rõ nét qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của 5 biện pháp quản lý, kết hợp cùng bảng phân phối tần suất điểm trung bình 4 chức năng quản lý từ 1,00 đến 3,00 điểm. Cách trình bày này giúp các nhà quản trị giáo dục dễ dàng nhận diện những khoảng trống trong khâu kiểm tra, đánh giá để kịp thời tái cấu trúc quy trình chỉ đạo chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và 5 nguyên tắc sư phạm khoa học, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, đổi mới công tác quản lý và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Ban giám hiệu cần đưa vào vận hành phần mềm quản trị bán trú và sổ theo dõi điện tử nhằm quản lý thời gian biểu, nề nếp chuyên cần của 100% học sinh nội trú, hoàn thành triển khai trong vòng 6 tháng đầu năm học.

Thứ hai, bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục năng lực tự chủ cho 48 giáo viên. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng nhà trường tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên đề mỗi năm học, tập trung vào kỹ năng tư vấn tâm lý lứa tuổi, công tác xã hội trường học và bồi dưỡng tiếng dân tộc Dao cho giáo viên chủ nhiệm.

Thứ ba, tăng cường chỉ đạo các mô hình tự quản và trải nghiệm thực tiễn. Thành lập các câu lạc bộ kỹ năng sống, câu lạc bộ văn nghệ thể thao và nhân rộng mô hình Đôi bạn cùng tiến tại 100% các phòng ở, phấn đấu nâng tỷ lệ học sinh tự giác học tập buổi tối lên trên 95% sau 12 tháng áp dụng.

Thứ tư, chuẩn hóa quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục. Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá năng lực tự chủ đa chiều theo thang điểm 5 mức độ từ kém đến tốt, kết hợp hòm thư góp ý học đường được tổng hợp định kỳ 1 lần mỗi học kỳ do Tổ tư vấn học đường và Ban thi đua giám sát.

Thứ năm, hoàn thiện cơ sở vật chất và không gian tự học. Ủy ban nhân dân huyện Lục Yên và các nhà trường cần tiếp tục giải ngân hiệu quả nguồn vốn đầu tư công hơn 30 tỷ đồng để nâng cấp phòng ở, bổ sung 100% giường tầng, hoàn thiện hệ thống thư viện mở và sân tập thể thao đa năng trong giai đoạn 2021-2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, cán bộ quản lý tại các trường trung học cơ sở có học sinh bán trú. Tài liệu cung cấp quy trình 4 bước quản trị thực nghiệm từ khâu lập kế hoạch đến kiểm tra đánh giá, giúp hiệu trưởng chuẩn hóa hệ thống văn bản nội bộ và tối ưu hóa việc phân công nhiệm vụ cho tổ quản sinh.

Thứ hai, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và nhân viên quản lý bán trú. Giáo viên có thể khai thác hệ thống các phương pháp giáo dục tình huống, phương pháp nêu gương, kỹ năng đàm thoại và cách thức vận hành các mô hình tự quản phòng ở cho hơn 400 học sinh dân tộc thiểu số.

Thứ ba, chuyên viên phụ trách công tác bán trú tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo vùng miền núi. Báo cáo thực trạng là căn cứ thực tiễn quan trọng để tham mưu chính sách định mức giáo viên 1,9 người trên lớp và đề xuất chế độ phụ cấp trách nhiệm đặc thù cho đội ngũ làm công tác bán trú.

Thứ tư, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn cung cấp bộ công cụ khảo sát 280 mẫu chuẩn hóa, phương pháp xử lý số liệu toán học Likert chính xác và hệ thống tài liệu tham khảo phong phú để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản giữa trường trung học cơ sở có học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú là gì?
Trường trung học cơ sở có học sinh bán trú chỉ được hưởng định mức biên chế 1,9 giáo viên trên một lớp như trường phổ thông bình thường, thấp hơn mức 2,2 giáo viên trên một lớp của trường phổ thông dân tộc bán trú. Giáo viên tại đây phải kiêm nhiệm quản lý 419 học sinh nội trú ngoài giờ nhưng không có phụ cấp trách nhiệm đặc thù.

Tại sao cần đặc biệt chú trọng rèn luyện tính tự chủ cho học sinh bán trú vùng cao?
Có tới 90% học sinh bán trú là người dân tộc thiểu số và 70% thuộc hộ nghèo, sinh hoạt xa nhà 6 ngày mỗi tuần khi mới 11 đến 15 tuổi. Giáo dục tính tự chủ giúp các em sớm thích nghi nếp sống tập thể, vượt qua rào cản tập tục lạc hậu và phòng chống nguy cơ bỏ học giữa chừng.

Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu của đề tài được tiến hành như thế nào?
Đề tài thực hiện khảo sát trên 280 khách thể gồm 12 cán bộ quản lý, 48 giáo viên, 10 học sinh và 210 phụ huynh học sinh. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích tại 2 trường độc lập là Phúc Lợi và Động Quan nhằm bảo đảm tính đồng nhất về cấu trúc quản lý một cấp học.

Những biện pháp nào giúp nâng cao hiệu quả tự học buổi tối của học sinh bán trú?
Nhà trường cần triển khai mô hình Đôi bạn cùng tiến, phân công giáo viên trực hướng dẫn phương pháp tự học và đưa tiêu chí tự học vào thi đua phòng ở kiểu mẫu. Khảo nghiệm cho thấy giải pháp này đạt mức điểm khả thi rất cao là 2,82 trên thang điểm 3,00.

Luận văn đóng góp những giá trị thực tiễn nào cho Chương trình Giáo dục phổ thông 2018?
Luận văn cụ thể hóa yêu cầu hình thành năng lực tự chủ và tự học của chương trình mới vào môi trường bán trú vùng cao. Đề tài cung cấp 5 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ, giúp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho 1.005 học sinh bán trú trên địa bàn huyện Lục Yên.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục năng lực tự chủ, tự học cho học sinh bán trú cấp trung học cơ sở phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục.
  • Khảo sát thực chứng trên 280 khách thể tại huyện Lục Yên đã phản ánh khách quan thực trạng nhận thức cao nhưng còn nhiều điểm nghẽn trong khâu kiểm tra và nguồn lực thực thi.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá từ số hóa quản trị, bồi dưỡng 48 giáo viên đến hoàn thiện cơ sở vật chất với nguồn vốn 30 tỷ đồng.
  • Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi vượt trội của các giải pháp với điểm trung bình đánh giá đạt trên 2,80 điểm.
  • Công trình là tài liệu tham khảo thực tiễn sâu sắc cho các trường trung học cơ sở vùng miền núi phía Bắc trong lộ trình đổi mới quản trị nhà trường giai đoạn 2021-2025.

Các cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số cần khẩn trương nghiên cứu, thể chế hóa 5 nhóm giải pháp của luận văn vào kế hoạch năm học để tối ưu hóa hiệu quả giáo dục bán trú. Hãy liên hệ và chia sẻ công trình này tới các nhà quản lý giáo dục để cùng kiến tạo môi trường học tập tự chủ, nhân văn cho học sinh vùng cao.