CHƯƠNG 1 (CO SG LY LUAN VE PHAT TRIEN DOI NGU CAN BO QUAN LY. TRUONG MAM NON Khai qui lịch sử nghiên cứu vấn đề Giáo đục à một quế tình tác động có định hướng lên ý thức và th chất nhằm hình thành và phát triển nhân cách chuẫn bị cho từng cá nhân hòa nhập vào cuộc sống Giáo dục à phương tiện mà xã hội dùng dễ đổi mới và phát tiễn Vì vậy, giáo dục là một nhu cả không thể thiểu của xã hội loài người. Nó có vai trở võ cũng to lớn, là chìa khóa mở cánh cửa đến với cuộc sống tốt đẹp, là nÈn tâng cho xã hội phát triển, hưng thịnh, trường tồn. Hiện nay, khi thể giới bước vào thể kỷ của kinh tế tr thức, với sự bùng nỗ của khoa học công nghệ và đặc biệt là sự hội nhập quốc tế, (hỉ giáo dục cảng thể hiện vai trò không thé thiếu trong sự phát triển chung, việc "đi lên bằng giáo dục” đó là.
chân lý của thời đại, thời đại của trí tuệ con người trở thành nguồn tài nguyên quý giá nhất trong các nguồn tài nguyên quý giá của mọi quốc gia “Trong bối cảnh đó, Việt Nam cũng đang trên con đường hội nhập và phát triển, cùng với sự đổi mới về nhiều mặt, nền giáo dục của chúng ta đã và đang khẳng định được vị thể của mình trong sự nghiệp chung của cả dân tộc. Với mục tiêu nâng cao cđân trí, đào tạo nhân lực, bỗi dưỡng nhân tài, GD&ĐT được xem là “quốc sác vià ccon đường quan trọng nhất để đến với một tương lai tươi sắng. “Trong sự nghiệp phát triển GD&ĐT, một trong những yếu tổ cốt lõi, quyết định đến sự thành bại của quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ đó là công tác quản lý, mà ở đó CBQL là yếu tổ trung tâm. Thực tế đã có nhí công trình nghiên cứu về Quản lý gi dục như: "Những vấn đề về quản lý trường học” (P.I Kônđakốp), "Quản lý vấn để quốc.
dân trên địa bản huyện”, (MI Kôndakốp) Nhà giáo dục học Xôxiết V.A Xukhomlinxki khi tng kết những kinh nghiệm quản lý chuyên môn trong vai tr là Hiệu trưởng nhà trường cho rằng kết quả hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất 10 nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn các hoạt động day học. Củng với nhiễu tác giả khác, ông đã nhắn mạnh đến sự phân công, sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất ‘quan lý giữa Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng để đạt được mục tiêu đề ra 6 Vigt Nam, đội ngũ CBQL. giáo dục có vai trò rất quan trọng đổi với sự phát triển của sự nghiệp GD&ĐT. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ CBQL giáo dục nói chung, CBQL các trường mẫm non nói riêng.
Đội ngũ CBỌI, giáo dục ngày càng lớn mạnh, có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển chung của đất nước. Từ những năm đầu của thập kỷ 90 thé kỹ trước cho đến nay đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục có giá trì đồ là: "Giáo trình khoa học quản lý” của tác giả Pham Trọng Mạnh (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2011); “Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NXB thống kê Hà Nội 1999); *Tâm lý xã hội trong quản lý” của Ngô Công Hoàn (NXB ĐHQG Hà 'Nội năm 2002); “Lý luận đại cương về quản lý” của tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giá Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Hà Nội 1998). Bên cạnh đó còn một số bài viết đề cập đến quản lý giáo dục như: “ ấn đề kinh ế thị trường, quản lý nhà nước a quyển tư chủ các trường học” của tác giả Trần Thị Bích Liễu - Viên KHGD đăng trên tạp chí giáo đục số 43 thẳng 11 năm 2002. Đối với cắp độ luận văn thạc sỹ, trong những năm gần đây cũng đã có nhiều công trình đi sâu nghiên cứu về công tác xây dựng, quy hoạch và phát triển đội ngũ 'CBQLL giáo dục nhưng chủ yêu nghiên cứu về quản lý giáo dục phổ thông.
Số công trình nghiên cứu việc phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non không nhiều. Tại Đại học Huế, có thể kể đế ố luận văn của các tác giả: Phạm Thị Thu- Thừa Thiên Huế, Đỗ Quả - Phú Yên, Trần Ngọc Lâm - Kon Tum, Nguyễn Khiêm - Khánh Hoà. Đặc biệt, ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nước ở Việt Nam, quản lý nói chung, quân lý giáo dục nói riêng là vẫn đề luôn được sự thu hút, quan tâm của các nhà lãnh đạo, các nhà khoa học và các nhà quản lý. Trong đó, vẫn đề quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ CBQL MN vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc “Nang cao dan tri, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” của quốc gia, có ý nghĩa " thiết thực trong việc nâng cao chất lượng GD&ĐT của mỗi địa phương.
Tuy nhiên, biện tại chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về các biện pháp phát triển đội ngũ CBQIL trường MN để đáp ứng được yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục mầm non (GDMN) góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn điện phủ hợp với điều kiện thực tiễn của thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị 1. Mật số khái mm cơ bản. Quản lý “C6 nhiều quan niệm khác nhau về quản lý: ~ Quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp nỗ lực hoạt động của cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội son người muốn tổn tại và phát tiển đều phải dựa vào nỗ lực của mỗi cá nhân, mỗi tổ chức.
Các Mác viết hay lao động chung. nào tiến hành trên quy mô tương đổi lớn, th ít nhiễu cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cằm tự mình diễu k n lấy mình, còn một đản nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng”. Theo quan điểm này, trong quá trình lao động con người phái có sự phân công, hợp tác với nhau, sự tổ chức phân công lao động đó chính là một chức năng quản lý, như vậy quản lý là một chức năng xã hội, xuất hiện và phát triển cùng với xã hội.
~ Theo Đại Bách khoa toàn thư Nga: *Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau, nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động. Quản lý bao gồm những công vi e chỉ huy và tạo diễu kiện cho những người khác thực m công việc và đạt được mục đích”. [Sj] ~ Theo Từ điễn Tiếng Việt 1998: "Quản lý là trông coi và giữ gia theo những yêu cầu nhất định” [35] ‘Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục dich của con người, nếu xét quản lý với tư cách là một hành động, Đăng Quốc Bảo định nghĩa: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu dé ra”. [3] 12 Quản lý là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản ly trong mỗi tổ chức nhằm làm cho tổ chức hoạt động và đạt được mục tiêu đặt ra.
(Quan lý còn là một quá trình tác động có mục đích vào hệ thống nhằm làm thay đổi hệ thống, thông qua các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để (hực hiện hoạt động quản lý. định nghĩa trên, tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng đều chứa đựng những, cđầu hiệu chung: “Quản lý là thuộc tính bắt in nội tại của moi quả trình, mọi hoạt động xã hôi loài người. Lao động quản lý là kiện quan trong để làm cho xã hội loài người tại và phát triển Hoạt động quản ý được tiến hành trong một tổ chúc hay một nhóm xã hội Hoạt động quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phân gắn bó chặt chế với nhau: Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý. 'Yếu tế con người (người quản lý và người bị quản lý) giữ vai trỏ trung tim trong hoạt động quản lý.
Xét dưới góc độ hoạt động: tuản lý có 4 chức năng cơ ban: ~ Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất rong các chức năng của nhà quản lý, là công việc làm cho tập thể phát triển theo kế hoạch. Trong quản lý, đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định. "hành động của cả tập thể nhằm đạt mục tiêu, trên cơ sở, nguồn lực hiện có. ~ Chức năng tổ chức: Là sự phân công, phối hợp giữa các bộ phân trong hệ thống để thực hiện các mục tiêu đặt ra.
Do có chức năng này mà chủ thể quản lý có thể phối hợp, phân phối tốt nhất các nguồn lực hiện có. Hiệu quả đạt được nhiễu hay ít, thành công hay tất bại của công tác quản lý phụ thuộc nhiều vào việc sử dụng, huy động các nguồn lực cũng như tạo động lục và khơi đậy tim năng của mỗi cá nhân trong tổ chức. ~ Chức năng chỉ đạo Là sự chỉ huy, hướng dẫn, tác động để bộ máy hoạt động thông qua việc phối hop, gắn kết giữa các thành viên lại với nhau, có hình thúc, phương pháp động viên khích lệ, điều chinh và thúc đẩy để họ hoàn thành những nhiệm vụ, đạt được mục tiêu của tổ chức. B ~ Chức năng kiểm tra (Quan lý, lãnh đạo mà không kiếm tra thi coi như không lãnh đạo.
Kiếm tra để nắm tình hình hoạt động của bộ máy, từ đó điều chinh hoạt động của bộ máy theo mong muốn của nhà 1h đạo nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Mỗi chức năng quản lý có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất quản. Quản lý giáo đực “Theo M.Kônôacốp: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tắt cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thể hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em”.