Tổng quan nghiên cứu

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là nhiệm vụ then chốt quyết định hiệu quả phân bổ nguồn lực công và thúc đẩy phát triển hạ tầng kinh tế xã hội. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên được thành lập theo Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 07/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên với số vốn điều lệ ban đầu là 200 tỷ đồng. Tính đến cuối năm 2018, Quỹ đã huy động được trên 40 tỷ đồng vốn trung và dài hạn, đồng thời giải ngân dư nợ cho vay đạt gần 50 tỷ đồng phục vụ các công trình giao thông và nhà ở xã hội. Bên cạnh đó, Quỹ trực tiếp triển khai 7 dự án khu dân cư và hạ tầng đô thị trọng điểm với quy mô quỹ đất dưới 10 ha mỗi dự án.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tiễn hoạt động của một định chế tài chính nhà nước mới thành lập: quy trình quản lý dự án chưa khép kín, công tác lập dự toán và bồi thường giải phóng mặt bằng còn kéo dài, sự phối hợp giữa 32 cán bộ nhân viên với các sở ban ngành còn phát sinh nhiều vướng mắc. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng giai đoạn 2016-2018, và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên với dữ liệu thứ cấp từ năm 2016 đến 2018 và dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập đến tháng 05/2019. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc lượng hóa hiệu quả tài chính bằng chỉ số giá trị hiện tại ròng kinh tế, đồng thời cung cấp mô hình chuẩn hóa quy trình 9 bước giúp giảm độ trễ tiến độ thi công từ 3 đến 6 tháng cho các dự án phát triển đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý dự án hiện đại kết hợp với khung pháp lý quản lý tài chính công địa phương theo Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Mô hình nghiên cứu tập trung vào chu trình quản trị dự án toàn diện, trải dài từ khâu quy hoạch, thẩm định, đấu thầu, thi công xây lắp đến nghiệm thu quyết toán.

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm:

  • Dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương: Chuỗi hoạt động sử dụng vốn ngân sách và vốn huy động hợp pháp nhằm phát triển hạ tầng kỹ thuật, có khả năng thu hồi vốn và bảo toàn nguồn lực nhà nước.
  • Quản lý tiến độ thi công: Việc kiểm soát thời gian thực tế so với kế hoạch phê duyệt thông qua chỉ số chênh lệch thời gian nhằm triệt tiêu lãng phí nguồn lực.
  • Giá trị hiện tại ròng kinh tế: Thước đo hiệu quả tài chính ròng của dự án được quy đổi về thời điểm hiện tại theo tỷ suất chiết khấu xác định.
  • Giá trị thẩm định kinh tế kỹ thuật: Chỉ số phản ánh mức thặng dư kinh tế sau khi trừ đi suất vốn đầu tư, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, lãi vay và chi phí dự phòng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ năm 2016 đến tháng 05/2019. Nguồn thứ cấp trích xuất từ các báo cáo quyết toán tài chính, hồ sơ quy hoạch chi tiết 1/500 và văn bản chấp thuận đầu tư của 7 dự án trực tiếp. Nguồn sơ cấp được thiết lập từ điều tra khảo sát bằng bảng hỏi chuẩn hóa.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 210 phiếu khảo sát hợp lệ thu thập từ 7 dự án đầu tư xây dựng trực tiếp (định mức 30 phiếu trên mỗi dự án). Phương pháp chọn mẫu định mức có chủ đích được áp dụng nhằm lấy ý kiến trực tiếp từ 5 nhóm chủ thể tham gia dự án: cán bộ quản lý thuộc Quỹ, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công xây lắp, cán bộ ban quản lý dự án địa phương và chuyên gia kinh tế xây dựng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp thang đo Likert 5 mức độ là nhằm định lượng hóa mức độ hài lòng, phát hiện các điểm nghẽn trong công tác lập dự án, thẩm định và giám sát chất lượng thi công.

       +-------------------------------------------------------------+
       | QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN 9 BƯỚC TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN    |
       +-------------------------------------------------------------+
                                      |
         [1] Nghiên cứu cơ hội đầu tư -> [2] Khảo sát dự án
                                      |
         [3] Lập báo cáo NCKT ---------> [4] Xác định nguồn vốn
                                      |
         [5] Bố trí nhân lực ----------> [6] Tổ chức thẩm định
                                      |
         [7] Trình phê duyệt ----------> [8] Thực hiện dự án
                                      |
                                      v
                 [9] Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp, kết quả phân tích chỉ số giá trị hiện tại ròng kinh tế giai đoạn 2016-2018 cho thấy các dự án khu dân cư đều đạt thặng dư tài chính dương. Điển hình, dự án Khu dân cư số 6 Thịnh Đán giai đoạn 2 (quy mô 4,3 ha, tổng mức đầu tư 42 tỷ đồng) mang lại hiệu quả 7 tỷ đồng trong năm 2016 với tổng thu 27 tỷ đồng trên tổng chi 20 tỷ đồng; năm 2017 tiếp tục ghi nhận thặng dư 4,5 tỷ đồng. Dự án Khu dân cư số 4 phường Tân Thịnh (tổng mức đầu tư 68,7 tỷ đồng) đạt hiệu quả kinh tế 3,5 tỷ đồng năm 2016, tăng lên 5,6 tỷ đồng năm 2017 và đạt 5,2 tỷ đồng năm 2018. Dự án Khu dân cư số 10 phường Phan Đình Phùng (quy mô 2,8 ha, tổng mức đầu tư 49 tỷ đồng) đạt thặng dư 4,3 tỷ đồng năm 2016, 5,5 tỷ đồng năm 2017 và 7 tỷ đồng năm 2018.

Thứ hai, trong công tác huy động và cho vay đầu tư, Quỹ đã tiếp nhận và phê duyệt nhiều hợp đồng lớn như huy động 50 tỷ đồng từ doanh nghiệp đối tác, cho vay Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng thành phố Sông Công 40 tỷ đồng, cho vay dự án Khu dân cư xóm Gò Cao 5 tỷ đồng và một số doanh nghiệp xây dựng khác từ 5 đến 5,5 tỷ đồng.

Thứ ba, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và kiểm soát tiến độ thi công là mắt xích tồn tại nhiều hạn chế nhất. Các dự án như Khu dân cư tổ 4 thị trấn Hương Sơn (tổng mức đầu tư 74 tỷ đồng, diện tích 4,5 ha) và Khu dân cư xóm Trung xã Điềm Thụy (tổng mức đầu tư 85 tỷ đồng, diện tích 6,6 ha) bị kéo dài thời gian chuẩn bị và bồi thường từ 6 đến 12 tháng, làm chậm tốc độ luân chuyển vốn của Quỹ.

       HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH MỘT SỐ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM (2016 - 2018)
  (Đơn vị: Tỷ đồng thặng dư thu - chi ròng)

  Tên dự án                 | 2016   | 2017   | 2018   | Tổng mức đầu tư
  --------------------------+--------+--------+--------+-----------------
  KDC số 6 Thịnh Đán (GĐ 2) |  7.0   |  4.5   |   --   |     42.0 tỷ
  KDC số 4 Tân Thịnh        |  3.5   |  5.6   |  5.2   |     68.7 tỷ
  KDC số 10 Phan Đình Phùng |  4.3   |  5.5   |  7.0   |     49.0 tỷ
  KDC số 3 Trưng Vương      |  2.3   |  2.2   |   --   |      6.2 tỷ

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế tiến độ bắt nguồn từ sự biến động giá đất thị trường so với khung giá nhà nước, dẫn đến khiếu nại trong khâu đền bù tài sản trên đất. Hồ sơ quy hoạch chi tiết 1/500 gồm 13 bản vẽ kỹ thuật chuyên ngành phải qua nhiều cơ quan thẩm định như Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, khiến thời gian phê duyệt bị kéo dài. Cơ cấu bộ máy của Quỹ với 32 cán bộ phải đảm nhiệm đồng thời nhiều chức năng, dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm trong ban quản lý dự án.

So sánh với bài học thực tiễn tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang tại dự án Khu dân cư số 3 đường 295B (tổng mức đầu tư 111,6 tỷ đồng, quy mô 9,63 ha), tiến độ bồi thường đạt 77% tương ứng 322 trên 418 hộ dân do vướng mắc kiểm kê đất đai. Tương tự, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Lào Cai tại dự án nhà ở thu nhập thấp Cam Đường (gồm 2 block nhà 6 tầng với 144 căn hộ) cũng gặp tình trạng điều chỉnh dự toán thiết kế do năng lực tư vấn ban đầu hạn chế.

Dữ liệu phân tích thực trạng có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ hoàn thành tiến độ và bảng ma trận đánh giá 6 nội dung quản lý dự án. Việc chuẩn hóa công cụ kế toán và kiểm toán dòng tiền giúp nhận diện chính xác sai lệch chi phí xây lắp tại hiện trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên, hệ thống giải pháp đồng bộ được xác lập với 4 nhóm chính:

  • Chuẩn hóa quy trình thẩm định và phê duyệt dự án: Phòng Nghiệp vụ phối hợp cùng Ban Giám đốc Quỹ xây dựng sổ tay hướng dẫn quản lý dự án nội bộ, rút ngắn 20% đến 30% thời gian luân chuyển hồ sơ khảo sát, quy hoạch chi tiết 1/500 và thiết kế bản vẽ thi công. Mục tiêu hoàn thành trước quý 4 năm 2021 nhằm giảm chi phí chuẩn bị đầu tư.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm quản trị chi phí: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì số hóa toàn bộ hệ thống dự toán, áp dụng phần mềm quản lý tiến độ chuyên sâu và hệ thống kế toán công nghệ số trong giai đoạn 2021-2023. Mục tiêu kiểm soát sai lệch dự toán chi phí xây lắp dưới 5% so với giá trị quyết toán thực tế.
  • Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giải phóng mặt bằng: Quỹ Đầu tư phát triển chủ động ký kết quy chế phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện Phú Bình, thành phố Sông Công và thành phố Thái Nguyên trong công tác kiểm đếm, áp giá đền bù. Thời gian thực hiện liên tục từ năm 2021 đến 2025 nhằm đảm bảo 100% diện tích mặt bằng sạch được bàn giao đúng tiến độ cam kết.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực nhân sự: Ban Giám đốc Quỹ phối hợp Hội đồng quản lý tái cơ cấu 32 nhân sự hiện có, thành lập ban quản lý dự án chuyên trách thay thế mô hình kiêm nhiệm, tổ chức đào tạo cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng II cho ít nhất 80% cán bộ kỹ thuật trong giai đoạn 2022-2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và chuyên viên các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương: Tiếp cận khung quy trình quản lý 9 bước, công thức tính toán chỉ số giá trị hiện tại ròng kinh tế và giải pháp quản trị rủi ro dòng vốn đầu tư trực tiếp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh: Cung cấp cơ sở thực tiễn cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trong việc hoàn thiện cơ chế ủy thác, cấp bổ sung vốn điều lệ và phân cấp phê duyệt dự án nhóm B, nhóm C.
  • Doanh nghiệp xây dựng và nhà thầu tư vấn: Nắm bắt các tiêu chí lựa chọn nhà thầu, yêu cầu quản lý chất lượng thi công và quy trình nghiệm thu thanh quyết toán vốn đầu tư công.
  • Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Sử dụng làm tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao với bộ dữ liệu khảo sát 210 phiếu điều tra thực tế và các mô hình quản lý tiến độ thi công công trình hạ tầng.

Câu hỏi thường gặp

Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên hoạt động với quy mô vốn và cơ cấu tổ chức như thế nào?
Quỹ được thành lập năm 2016 với số vốn điều lệ ban đầu là 200 tỷ đồng, chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Bộ máy hoạt động gồm 32 cán bộ nhân viên phân bổ tại 4 phòng nghiệp vụ chuyên môn, thực hiện các chức năng đầu tư trực tiếp, cho vay đầu tư và huy động vốn.

Chỉ tiêu nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư trực tiếp?
Luận văn áp dụng chỉ số giá trị hiện tại ròng kinh tế, xác định qua mức chênh lệch giữa tổng thu và tổng chi quy đổi theo thời gian. Giai đoạn 2016-2018, các dự án khu dân cư đều đạt chỉ số dương, điển hình Khu dân cư số 10 phường Phan Đình Phùng đạt thặng dư 7 tỷ đồng năm 2018.

Đâu là nguyên nhân chính khiến tiến độ một số dự án khu dân cư bị kéo dài?
Nguyên nhân chủ yếu do vướng mắc trong khâu bồi thường giải phóng mặt bằng, sự sai khác giữa giá đất nhà nước và giá thị trường, cùng quy trình thẩm định quy hoạch chi tiết 1/500 qua nhiều sở ngành. Một số dự án tại huyện Phú Bình đã bị chậm tiến độ từ 6 đến 12 tháng.

Luận văn tiếp thu bài học kinh nghiệm nào từ các tỉnh lân cận?
Nghiên cứu đúc rút kinh nghiệm từ dự án nhà ở thu nhập thấp Cam Đường tại Lào Cai về việc hạn chế phát sinh chi phí thiết kế và kinh nghiệm từ dự án Khu dân cư số 3 đường 295B tại Bắc Giang về giải pháp tuyên truyền, kiểm đếm mặt bằng đạt tỷ lệ 77%.

Những định hướng trọng tâm của Quỹ trong giai đoạn đến năm 2025 là gì?
Quỹ tập trung hoàn thiện mô hình ban quản lý dự án chuyên trách, áp dụng công nghệ số trong quản lý chi phí, chuẩn hóa năng lực cho 32 cán bộ nhân viên và tăng cường hợp tác liên ngành nhằm đảm bảo các dự án hoàn thành đúng tiến độ cam kết.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương theo các Nghị định hiện hành của Chính phủ.
  • Đánh giá chi tiết kết quả hoạt động giai đoạn 2016-2018 với 7 dự án đầu tư trực tiếp, khẳng định hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn điều lệ 200 tỷ đồng thông qua các chỉ số tài chính dương.
  • Chỉ rõ các nút thắt về giải phóng mặt bằng, quản lý tiến độ và mô hình nhân sự kiêm nhiệm dựa trên dữ liệu điều tra 210 phiếu khảo sát thực tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý kinh tế và điều hành vốn đầu tư công tại các địa phương trên toàn quốc. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác mô hình quản trị này để nâng cao hiệu quả triển khai các dự án hạ tầng đô thị.