Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục trung học phổ thông giữ vai trò chiến lược trong việc phân luồng hướng nghiệp và tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước. Tại tỉnh Bến Tre, quy mô học sinh trung học phổ thông tăng trưởng liên tục từ 26.047 học sinh năm học 2016-2017 lên 32.266 học sinh năm học 2018-2019 với 785 lớp phân bổ tại 33 trường công lập. Mặc dù 100% trong tổng số 101 cán bộ quản lý đạt chuẩn đào tạo cơ bản, song tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia cấp trung học phổ thông mới chỉ chạm mức 36,36% (12 trên 33 trường). Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp bách phải nâng cao năng lực quản trị trường học trong bối cảnh toàn ngành thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là phân tích thực trạng quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ. Nghiên cứu tập trung giải quyết nút thắt về công tác dự báo nhân sự, năng lực ứng dụng công nghệ và trình độ ngoại ngữ của người đứng đầu nhà trường. Đóng góp của luận văn là luận cứ thực tiễn quan trọng giúp Sở Giáo dục và Đào tạo Bến Tre hiện thực hóa Kế hoạch số 2206/KH-SGD&ĐT và Kế hoạch số 4021/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, hướng tới mục tiêu 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp toàn diện vào năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý luận quản trị nhân lực hiện đại kết hợp lý thuyết chu trình quản lý 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Mô hình nghiên cứu cấu trúc hóa công tác quản lý đội ngũ lãnh đạo trường học xoay quanh 5 trụ cột chức năng do cơ quan quản lý cấp Sở điều hành: quy hoạch cán bộ, tuyển chọn bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá và thực thi chế độ chính sách đãi ngộ.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm: quản lý giáo dục cấp vi mô và vĩ mô, đội ngũ hiệu trưởng trung học phổ thông, chuẩn hiệu trưởng và đánh giá chuẩn nghề nghiệp. Khung năng lực của người hiệu trưởng được soi chiếu trực tiếp qua 5 tiêu chuẩn và 18 tiêu chí quy định tại Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT:

  • Phẩm chất nghề nghiệp (3 tiêu chí: đạo đức nhà giáo, tư tưởng đổi mới, tự bồi dưỡng chuyên môn).
  • Quản trị nhà trường (7 tiêu chí: chiến lược phát triển, hoạt động dạy học, nhân sự, tổ chức hành chính, tài chính, cơ sở vật chất và chất lượng giáo dục).
  • Xây dựng môi trường giáo dục (3 tiêu chí: văn hóa học đường, dân chủ cơ sở, an toàn trường học).
  • Phát triển mối quan hệ nhà trường, gia đình, xã hội (3 tiêu chí: phối hợp giáo dục tri thức, rèn luyện lối sống, huy động nguồn lực).
  • Sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin (2 tiêu chí: năng lực ngoại ngữ, kỹ năng tin học quản trị).

Quy trình xếp loại chuẩn hiệu trưởng được thiết lập chặt chẽ với 4 mức: Tốt, Khá, Đạt và Chưa đạt, trong đó bắt buộc phải đáp ứng tối thiểu 10 tiêu chí trọng yếu như quản trị dạy học, quản trị nhân sự và quản trị tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa chiều từ hệ thống báo cáo ngành giáo dục giai đoạn 2016-2019 và điều tra khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 140 khách thể khảo sát, bao gồm: lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Bến Tre, chuyên viên các phòng chuyên môn (Phòng Giáo dục Trung học, Phòng Tổ chức Cán bộ, Phòng Chính trị Tư tưởng), hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được thực hiện trên phạm vi 5 trên 9 huyện, thành phố đại diện cho các vùng kinh tế cù lao đặc thù của tỉnh Bến Tre. Luận văn kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên sâu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu văn bản: Phân tích Nghị quyết số 29-NQ/TW, Quyết định số 711/QĐ-TTg, Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT và hệ thống kế hoạch phát triển nhân lực của địa phương.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Sử dụng thang đo Likert 4 mức độ (Tốt = 4 điểm, Khá = 3 điểm, Trung bình/Đạt = 2 điểm, Yếu/Chưa đạt = 1 điểm). Lý do lựa chọn thang đo này nhằm định lượng hóa chính xác mức độ đồng thuận và năng lực thực tế của cán bộ quản lý theo từng tiêu chí cụ thể.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và quan sát chuyên gia: Thu thập ý kiến định tính của đội ngũ lãnh đạo Sở về cơ chế điều động, rào cản luân chuyển và công tác quy hoạch nguồn kế cận.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng qua phần mềm thống kê để tính tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn và điểm trung bình (X), làm căn cứ kiểm định độ tin cậy của các giả thuyết nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu khảo sát từ 140 cán bộ quản lý và giáo viên chỉ ra thực trạng phân hóa rõ rệt giữa các nhóm năng lực của đội ngũ hiệu trưởng trung học phổ thông tại Bến Tre:

Thứ nhất, nhóm tiêu chuẩn về Phẩm chất nghề nghiệp đạt điểm đánh giá cao nhất với điểm trung bình 3,25 (xếp loại Khá). Trong đó, tiêu chí đạo đức nghề nghiệp đạt điểm số nổi bật 3,33 điểm, với 34 cán bộ đánh giá Tốt (chiếm 24,29%) và 95 cán bộ đánh giá Khá (chiếm 67,86%). Năng lực phát triển chuyên môn bản thân đạt mức 3,25 điểm, thể hiện tinh thần trách nhiệm và tính gương mẫu của đội ngũ cán bộ quản lý.

Thứ hai, nhóm tiêu chuẩn Quản trị nhà trường đạt điểm trung bình 2,96 (xếp loại Khá). Năng lực quản trị hoạt động dạy học đạt 3,12 điểm, nhưng năng lực quản trị tài chính chỉ đạt 2,87 điểm và quản trị nhân sự đạt 2,92 điểm. Có tới 5 ý kiến đánh giá năng lực quản trị tài chính ở mức Chưa đạt và 20 ý kiến ở mức Đạt (chiếm 14,29%), phản ánh tâm lý lúng túng khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.

Thứ ba, tiêu chuẩn Sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin là điểm nghẽn lớn nhất, chỉ đạt điểm trung bình 2,15 (xếp loại Trung bình). Tiêu chí sử dụng ngoại ngữ chỉ đạt 2,05 điểm, tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin đạt 2,15 điểm. Thống kê hồ sơ cán bộ cho thấy có 35,29% hiệu trưởng (12 cán bộ) chưa xác nhận trình độ ngoại ngữ theo khung năng lực chuẩn, 47,06% mới đạt chứng chỉ B hoặc tương đương, và chỉ có 2,94% (01 cán bộ) đạt trình độ sau đại học có sử dụng ngoại ngữ thành thạo. Về tin học, 67,65% hiệu trưởng chỉ dừng lại ở chứng chỉ A cơ bản, trong khi 20,59% chưa có chứng chỉ chuẩn hóa.

Thứ tư, về công tác quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo, mức độ thực hiện quy hoạch đạt điểm trung bình 3,19. Điểm sáng là công tác phổ biến tiêu chuẩn đạt 3,43 điểm và sắp xếp đào tạo đạt 3,39 điểm. Tuy nhiên, khâu dự báo nhu cầu biến động đội ngũ nhận điểm số thấp nhất với 2,38 điểm (xếp loại Trung bình), cho thấy tính thụ động trong tạo nguồn cán bộ trẻ.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu qua biểu đồ cột so sánh giữa 5 nhóm tiêu chuẩn năng lực, khoảng cách chênh lệch giữa Phẩm chất nghề nghiệp (3,25 điểm) và Năng lực ngoại ngữ - công nghệ thông tin (2,15 điểm) thể hiện một khoảng trống kỹ năng rất lớn. Sự chênh lệch này giải thích nguyên nhân vì sao tỷ lệ trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia tại Bến Tre chỉ đạt 36,36%, thấp hơn đáng kể so với cấp Tiểu học (44,20%) và cấp Trung học cơ sở (42,42%). Hiệu trưởng chưa thành thạo công nghệ dẫn đến hạn chế trong chuyển đổi số công tác quản lý học bạ điện tử, quản trị cơ sở vật chất và khai thác phòng học bộ môn.

So sánh với công trình nghiên cứu của Hoàng Quốc Vinh (năm 2018) tại Hà Nội và Cao Thị Thanh Xuân (năm 2015) tại Bắc Tây Nguyên, kết quả tại Bến Tre có sự tương đồng về điểm mạnh đạo đức công vụ nhưng bộc lộ bất cập sâu sắc hơn về ngoại ngữ do điều kiện địa lý sông nước chia cắt. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ độ tuổi trung bình của cán bộ quản lý còn cao, thói quen quản lý theo kinh nghiệm truyền thống chưa kịp thích ứng với chuẩn nghề nghiệp mới tại Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT. Nguyên nhân khách quan là công tác bồi dưỡng cán bộ trước đây chủ yếu tập trung vào lý luận chính trị (đã đạt 94,06%) mà chưa chú trọng bồi dưỡng kỹ năng số và năng lực hội nhập quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Để chuẩn hóa đội ngũ lãnh đạo trường học đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới căn bản công tác dự báo và quy hoạch nguồn hiệu trưởng: Sở Giáo dục và Đào tạo Bến Tre cần xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa quản lý nhân sự, thiết lập bản đồ dự báo biến động cán bộ giai đoạn 2020-2025 với tỷ số quy hoạch đạt hệ số từ 1,5 đến 2,0 người cho một vị trí. Đảm bảo tỷ lệ cán bộ trẻ dưới 40 tuổi trong danh hoạch đạt tối thiểu 25% trước năm 2022.

  2. Hoàn thiện quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm dựa trên minh chứng năng lực: Áp dụng cơ chế thi tuyển chức danh hiệu trưởng gắn với bảo vệ đề án phát triển nhà trường. Đơn vị thực hiện là Hội đồng tuyển chọn Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Nội vụ. Mục tiêu đến năm 2023, 100% cán bộ được bổ nhiệm mới phải đạt mức Khá trở lên ở tất cả 18 tiêu chí của Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT.

  3. Thiết kế chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo module chuẩn hóa: Tổ chức các khóa bồi dưỡng tập trung và bồi dưỡng trực tuyến về chuyển đổi số, quản trị tài chính công và ngoại ngữ giao tiếp chuyên ngành. Mục tiêu đến năm 2024 nâng tỷ lệ hiệu trưởng có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3 theo Khung năng lực 6 bậc Việt Nam từ mức 2,94% lên trên 40%, và 100% hiệu trưởng làm chủ phần mềm quản trị trường học thông minh.

  4. Nâng cao hiệu lực kiểm tra, đánh giá gắn với chính sách tạo động lực: Định kỳ 2 năm một lần, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức đánh giá độc lập có đối sánh minh chứng thực tế từ tập thể giáo viên. Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre cần ban hành cơ chế hỗ trợ 100% kinh phí học tập nâng chuẩn và phụ cấp trách nhiệm theo hiệu quả quản trị, hoàn thành xây dựng chính sách đặc thù này trong giai đoạn 2021-2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp khung công cụ đánh giá 18 tiêu chí thực chứng để rà soát quy hoạch, sàng lọc và luân chuyển cán bộ quản lý cho 33 trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
  • Ban giám hiệu các trường trung học phổ thông: Làm cẩm nang tự đánh giá, nhận diện điểm nghẽn năng lực cá nhân (đặc biệt là kỹ năng số và tài chính) để lập kế hoạch tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản trị nguồn nhân lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp, kèm bộ câu hỏi khảo sát thực chứng và phương pháp xử lý dữ liệu Likert 4 mức độ chuẩn xác.
  • Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ): Tham khảo dữ liệu thực trạng để phân bổ ngân sách đào tạo, ban hành các nghị quyết khuyến khích cán bộ quản lý học tập nâng cao trình độ ngoại ngữ và tin học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm khác biệt cốt lõi giữa Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT và chuẩn hiệu trưởng trước đây là gì? Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT tinh gọn bộ tiêu chí xuống còn 5 tiêu chuẩn và 18 tiêu chí, tập trung sâu vào năng lực quản trị thực tiễn, năng lực đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và trình độ ngoại ngữ, thay vì nặng về hồ sơ văn bằng hành chính như quy định cũ tại Thông tư 29/2009/TT-BGDĐT.

  2. Tại sao năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin của hiệu trưởng Bến Tre lại đạt điểm thấp nhất? Khảo sát 140 cán bộ cho thấy điểm trung bình tiêu chuẩn này chỉ đạt 2,15 (mức Trung bình). Nguyên nhân do 35,29% cán bộ chưa chuẩn hóa chứng chỉ ngoại ngữ và 67,65% chỉ có tin học trình độ A, xuất phát từ việc thiếu môi trường thực hành và cơ chế bồi dưỡng chuyên sâu trong thời gian dài.

  3. Quy trình đánh giá chuẩn hiệu trưởng được thực hiện theo chu kỳ như thế nào? Quy trình gồm 3 bước: hiệu trưởng tự đánh giá hàng năm, nhà trường lấy ý kiến đóng góp của giáo viên và nhân viên, cơ quan quản lý trực tiếp (Sở Giáo dục và Đào tạo) đánh giá và công bố kết quả định kỳ 2 năm một lần dựa trên hệ thống minh chứng xác thực.

  4. Mẫu khảo sát 140 người có đảm bảo tính đại diện cho toàn tỉnh Bến Tre không? Cỡ mẫu 140 khách thể được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên tại 5 trên 9 huyện, thành phố, bao gồm đầy đủ lãnh đạo Sở, chuyên viên phòng ban, ban giám hiệu và giáo viên cốt cán, đảm bảo độ tin cậy thống kê phản ánh chính xác thực trạng của 33 trường trung học phổ thông toàn tỉnh.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để nâng cao chất lượng quản lý hiệu trưởng? Giải pháp đột phá là đổi mới quy trình tuyển chọn cán bộ thông qua thi tuyển đề án quản trị gắn với lộ trình bồi dưỡng kỹ năng số và tự chủ tài chính, đặt mục tiêu đến năm 2024 có 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn năng lực toàn diện.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị nguồn nhân lực giáo dục theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT với 5 tiêu chuẩn và 18 tiêu chí đánh giá khoa học.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng 101 cán bộ quản lý tại 33 trường trung học phổ thông tỉnh Bến Tre thông qua khảo sát thực chứng 140 khách thể đại diện.
  • Xác định điểm mạnh về phẩm chất đạo đức (3,25 điểm) và chỉ rõ điểm nghẽn nghiêm trọng về trình độ ngoại ngữ - công nghệ thông tin (2,15 điểm).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng đến kiểm tra đánh giá với các chỉ số mục tiêu khả thi đến năm 2025.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng giúp ngành giáo dục Bến Tre nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia vượt mức 50% trong giai đoạn tới.

Để tối ưu hóa công tác quản trị trường học và xây dựng chiến lược phát triển nhân lực giáo dục bền vững, quý bạn đọc hãy nghiên cứu toàn văn luận văn thạc sĩ và áp dụng ngay các giải pháp thực tiễn vào đơn vị cơ sở.