Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục tiểu học tại các huyện miền núi biên giới luôn đối mặt với thách thức kép: vừa phải đảm bảo phổ cập giáo dục đúng độ tuổi, vừa phải nâng cao chất lượng dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực. Tại huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu – địa bàn vùng cao đặc biệt khó khăn gồm 24 xã, thị trấn với dân số hơn 56.000 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 90% và tỷ lệ hộ nghèo vượt mức 30% – mạng lưới giáo dục tiểu học năm học 2017-2018 bao gồm 27 trường (với 2 trường Phổ thông Dân tộc Bán trú), 541 lớp học và 10.821 học sinh. Trong tổng số người học, có tới 10.303 học sinh là người dân tộc thiểu số (chiếm 95,2%) và 5.194 học sinh nữ.

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cùng các văn bản hướng dẫn chuyên môn như Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc chuyển dịch phương thức đánh giá học sinh từ tiếp cận nội dung truyền thống sang tiếp cận năng lực là yêu cầu cấp thiết. Mặc dù tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt mức cao 99,7% (1.937/1.942 học sinh), tỷ lệ học sinh đạt mức năng lực Tốt mới chỉ dừng lại ở 23,2% (2.503/10.803 học sinh), mức Đạt chiếm 75,0% và vẫn còn 1,8% xếp loại Chưa đạt.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập theo định hướng năng lực tại 27 trường tiểu học huyện Sìn Hồ trong giai đoạn 2017-2018. Mục tiêu then chốt là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản lý của 76 cán bộ quản lý và 697 giáo viên, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ nhằm tối ưu hóa hoạt động kiểm tra, đánh giá, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục vùng dân tộc thiểu số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết giáo dục hiện đại: mô hình đánh giá không theo mục tiêu định kiến của L. Scriven kết hợp mô hình trắc nghiệm đánh giá thúc đẩy học tập do Benjamin Bloom và Thomas Hastings khởi xướng. Hệ thống lý luận này khẳng định kiểm tra đánh giá không phải là công đoạn tách rời mà là một thành tố hữu cơ của quá trình dạy học, đóng vai trò cung cấp thông tin phản hồi ngược giúp điều chỉnh cách dạy của giáo viên và cách học của học sinh.

Khung lý thuyết của đề tài bao quát 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Đánh giá giáo dục: Quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống về mức độ đạt được các mục tiêu giáo dục để đưa ra các quyết định sư phạm phù hợp.
  2. Đánh giá kết quả học tập theo định hướng năng lực: Hoạt động thu thập minh chứng về khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh nhằm giải quyết các nhiệm vụ trong bối cảnh thực tiễn có ý nghĩa.
  3. Quản lý hoạt động đánh giá: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý thông qua chu trình 4 chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo thực hiện và Kiểm tra - giám sát.
  4. Đánh giá quá trình: Phương thức đánh giá thường xuyên diễn ra trong suốt quá trình dạy học nhằm hỗ trợ và thúc đẩy sự tiến bộ của từng cá nhân người học so với chính bản thân họ.
  5. Thang đo nhận thức 3 bậc rút gọn: Sự cụ thể hóa thang đo 6 mức độ của Bloom vào cấp tiểu học gồm bậc 1 (Biết - Tái hiện), bậc 2 (Hiểu, Vận dụng - Tái tạo) và bậc 3 (Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá - Sáng tạo và giải quyết vấn đề).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phương pháp thống kê toán học. Cỡ mẫu khảo sát thực chứng gồm 150 người, đại diện cho toàn bộ hệ thống giáo dục tiểu học huyện Sìn Hồ, bao gồm:

  • 50 cán bộ quản lý: 20 Hiệu trưởng, 27 Phó Hiệu trưởng và 3 cán bộ chuyên môn Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Sìn Hồ.
  • 100 giáo viên trực tiếp giảng dạy: 80 giáo viên chủ nhiệm dạy nhiều môn và 20 giáo viên chuyên trách dạy một môn (Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Ngoại ngữ, Tin học).

Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, đảm bảo phản ánh đầy đủ các loại hình trường: trường chuẩn quốc gia vùng thuận lợi, trường trung tâm xã và trường phổ thông dân tộc bán trú tại các bản vùng cao biên giới đặc biệt khó khăn.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert 4 mức độ (từ mức 1: Yếu/Kém tương ứng 1,00 - 1,99 điểm đến mức 4: Tốt/Rất cần thiết tương ứng 3,20 - 4,00 điểm). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình mẫu. Việc lựa chọn phương pháp định lượng này giúp lượng hóa chính xác mức độ chênh lệch nhận thức và năng lực thực thi giữa các nhóm khách thể, đồng thời kết hợp phỏng vấn sâu và nghiên cứu sản phẩm hồ sơ quản lý (sổ theo dõi kết quả học tập, đề kiểm tra, ma trận đề, phiếu nhận xét học sinh) nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học từ cuối năm 2017 đến tháng 10 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng nhận thức của 150 khách thể nghiên cứu cho thấy sự phân hóa đáng kể giữa cán bộ quản lý và giáo viên:

  1. Về mục tiêu đánh giá theo định hướng năng lực: Có 98% cán bộ quản lý (49/50 người) nhận thức chuẩn xác mục tiêu đánh giá là đo lường khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và vì sự tiến bộ của học sinh. Tuy nhiên, ở nhóm giáo viên, tỷ lệ này đạt 87% (87/100 người), vẫn còn 13% giáo viên quan niệm đánh giá chủ yếu nhằm mục đích xếp loại học sinh theo mức độ hoàn thành nội dung kiến thức.
  2. Về bối cảnh và công cụ đánh giá: 100% cán bộ quản lý và 85% giáo viên nhận thức được yêu cầu gắn đánh giá với tình huống thực tiễn. Khi thiết kế công cụ, 96% cán bộ quản lý và 88% giáo viên lựa chọn bài tập tình huống thực tế, nhưng vẫn còn 12% giáo viên phụ thuộc hoàn toàn vào câu hỏi kiểm tra kiến thức hàn lâm truyền thống.
  3. Về nội dung kiểm tra đánh giá trên thực tế: Dữ liệu phân tích 10 nội dung đánh giá cho thấy sự mất cân đối lớn. Nội dung kiểm tra kiến thức đơn thuần thu được qua môn học đạt tỷ lệ thực hiện tốt cao nhất với 48,56% (73/150 phiếu đánh giá ở mức cao), đạt điểm trung bình 2,56 điểm. Ngược lại, việc đánh giá các năng lực cốt lõi đạt điểm số rất thấp: năng lực sử dụng kiến thức liên môn chỉ đạt 32,95%, năng lực giải quyết vấn đề thực tế đạt 30,97%, năng lực tự học và tự quản đạt 30,97%, và năng lực sử dụng công nghệ thông tin chỉ dừng lại ở mức 19,16%.
  4. Về chất lượng đội ngũ: Trong tổng số 697 giáo viên tiểu học toàn huyện, tỷ lệ xếp loại chuyên môn Tốt chỉ đạt 36,1% (254 người), loại Khá chiếm 52,8% (367 người), mức Trung bình chiếm 9,7% (66 người) và vẫn còn 0,9% xếp loại Yếu cùng 0,5% chưa đạt chuẩn nghề nghiệp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh khoảng cách lớn giữa nhận thức lý thuyết và năng lực tác nghiệp thực tế của đội ngũ giáo viên vùng cao. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc Sìn Hồ có địa bàn hiểm trở, 90% dân số là đồng bào các dân tộc H'Mông, Dao, Thái... Học sinh bước vào lớp 1 gặp rào cản rất lớn về năng lực Tiếng Việt, khiến giáo viên phải dành phần lớn thời gian rèn luyện kiến thức đọc - viết cơ bản thay vì phát triển năng lực tư duy bậc cao.

Bên cạnh đó, công tác quản lý của các Hiệu trưởng còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: khâu lập kế hoạch chưa phân định rõ ma trận chuẩn năng lực cho từng môn học; hoạt động kiểm tra chuyên môn chủ yếu dừng lại ở việc đối soát sổ sách thay vì tư vấn, định hướng kỹ thuật ra đề và xây dựng bảng kiểm quan sát. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu về giáo dục vùng khó khăn của các tác giả tại Đại học Sư phạm Hà Nội và Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.

Để tối ưu hóa việc phân tích thực trạng trong công tác quản lý, các dữ liệu định lượng trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua hai định dạng hiển thị:

  • Biểu đồ cột kép thể hiện tỷ lệ so sánh nhận thức giữa cán bộ quản lý và giáo viên trên 6 trục tiêu chí: Mục tiêu, Bối cảnh, Nội dung, Công cụ, Thời điểm và Kết quả đánh giá.
  • Bảng ma trận phân phối tần suất và điểm trung bình của 10 tiêu chí nội dung đánh giá năng lực, giúp ban giám hiệu nhà trường dễ dàng khoanh vùng các năng lực còn yếu để lên kế hoạch bồi dưỡng chuyên đề.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để những tồn tại trong thực tiễn giáo dục tiểu học tại huyện Sìn Hồ, nghiên cứu đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ với lộ trình và mục tiêu cụ thể:

  1. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực đánh giá định hướng năng lực cho cán bộ quản lý và giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện phối hợp với Trường Đại học Sư phạm tổ chức tập huấn chuyên sâu theo hình thức sinh hoạt chuyên môn cụm trường. Mục tiêu phấn đấu 100% cán bộ quản lý và giáo viên nắm vững kỹ thuật thiết lập ma trận đề 3 bậc nhận thức và thành thạo sử dụng rubric đánh giá trong vòng 12 tháng.
  2. Chuẩn hóa hệ thống văn bản hướng dẫn và quy định đánh giá cấp trường: Hiệu trưởng các trường ban hành quy chế đánh giá nội bộ bám sát Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT, quy định rõ quy trình phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và ban đại diện cha mẹ học sinh ngay từ đầu mỗi năm học.
  3. Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng ma trận năng lực và bộ công cụ đánh giá đặc thù từng môn học: Hướng dẫn các tổ khối chuyên môn biên soạn ngân hàng bài tập tình huống thực tiễn phù hợp với đặc thù học sinh dân tộc thiểu số; gia tăng tỷ lệ sử dụng bảng kiểm, hồ sơ học tập và quan sát hành vi lên trên 60% trong các hoạt động đánh giá thường xuyên.
  4. Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát và hậu kiểm kết quả đánh giá: Ban giám hiệu chuyển đổi từ hình thức kiểm tra hành chính sang kiểm tra tư vấn sư phạm; thường xuyên dự giờ, kiểm tra chéo hồ sơ đánh giá và thẩm định đề kiểm tra định kỳ nhằm triệt tiêu hoàn toàn bệnh thành tích trong xếp loại học sinh.
  5. Chỉ đạo phối hợp đa lực lượng trong đánh giá học sinh: Xây dựng cơ chế tương tác đa chiều giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng bản địa; nâng tỷ lệ phụ huynh học sinh vùng cao tham gia theo dõi và phản hồi sự tiến bộ của con em đạt trên 75% thông qua các buổi họp bản và sổ liên lạc điện tử/trực tiếp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc đối với các nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ quản lý các trường tiểu học miền núi (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Cung cấp khung năng lực quản lý chuẩn mực, quy trình 4 bước từ lập kế hoạch đến kiểm tra giám sát hoạt động đánh giá học sinh theo chuẩn năng lực đầu ra.
  2. Giáo viên tiểu học đang công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Tham khảo phương pháp xây dựng bài tập tình huống gắn với đời sống bản địa, kỹ thuật sử dụng lời nhận xét định tính khích lệ học sinh và kỹ năng phối hợp tự đánh giá - đánh giá đồng đẳng trong lớp học.
  3. Lãnh đạo và chuyên viên các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo vùng Trung du và Miền núi phía Bắc: Sử dụng số liệu thực chứng từ 27 trường học huyện Sìn Hồ làm căn cứ hoạch định chính sách bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ và trang cấp thiết bị dạy học phù hợp thực tế.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa mô hình CIPP, lý thuyết trắc nghiệm Bloom và phương pháp xử lý số liệu thống kê trong đánh giá giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

Đánh giá học sinh theo định hướng năng lực khác biệt căn bản nhất với đánh giá truyền thống ở điểm nào? Đánh giá truyền thống chủ yếu đo lường số lượng kiến thức người học ghi nhớ thông qua điểm số cuối kỳ. Ngược lại, đánh giá định hướng năng lực chú trọng đo lường khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn, coi trọng đánh giá quá trình và lấy sự tiến bộ của từng học sinh so với chính mình làm thước đo cao nhất.

Tại sao việc đánh giá học sinh vùng cao Sìn Hồ gặp nhiều khó khăn hơn các vùng thuận lợi? Huyện Sìn Hồ có tới 90% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số với 95,2% học sinh tiểu học là người dân tộc. Rào cản ngôn ngữ Tiếng Việt, điều kiện kinh tế khó khăn với hơn 30% hộ nghèo và trình độ học vấn của phụ huynh hạn chế tạo ra rào cản lớn trong việc tiếp nhận thông tin đánh giá đa chiều.

Tỷ lệ nhận thức của giáo viên về đánh giá năng lực trong nghiên cứu đạt kết quả ra sao? Khảo sát 100 giáo viên cho thấy 87% nhận thức đúng về mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh và 85% đồng thuận với việc gắn bối cảnh đánh giá vào thực tiễn. Tuy nhiên, vẫn còn 13% giáo viên giữ thói quen đánh giá nhằm xếp hạng và 28% đánh giá năng lực chỉ qua số lượng kiến thức hoàn thành.

Biện pháp nào giúp giáo viên tiểu học đánh giá năng lực học sinh chính xác mà không quá tải sổ sách? Biện pháp trọng tâm là chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá thường xuyên thông qua bảng kiểm quan sát nhanh, phiếu đánh giá tiêu chí rút gọn và tăng cường đánh giá bằng nhận xét trực tiếp trong giờ học, kết hợp ứng dụng phần mềm quản lý học sinh theo quy định tại Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT.

Cán bộ quản lý cần làm gì để chuyển dịch việc kiểm tra từ đối phó sang thực chất? Hiệu trưởng cần chỉ đạo tổ chuyên môn thiết lập ma trận đề kiểm tra 3 bậc nhận thức tường minh, kiểm duyệt ngân hàng câu hỏi bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng môn học, đồng thời chuyển trọng tâm công tác thanh tra từ kiểm tra hồ sơ giấy tờ sang dự giờ tư vấn kỹ thuật sư phạm cho giáo viên.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập theo định hướng năng lực tại cấp tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Bức tranh thực trạng được lượng hóa chi tiết qua dữ liệu khảo sát từ 50 cán bộ quản lý và 100 giáo viên tại 27 trường tiểu học huyện Sìn Hồ, chỉ rõ những khoảng trống về năng lực đánh giá liên môn và đánh giá quá trình.
  • Nghiên cứu đã đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý có tính khả thi cao, bao quát đầy đủ từ khâu bồi dưỡng nhân lực, xây dựng bộ công cụ chuẩn hóa đến cải tiến công tác thanh kiểm tra sư phạm.
  • Toàn bộ các giải pháp được thiết kế theo lộ trình thực hiện từ năm học 2018-2019 đến năm 2020, tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông mới.
  • Các nhà quản lý và giáo viên tiểu học hãy áp dụng ngay bộ tiêu chí ma trận và phương pháp đánh giá tiến bộ này vào kế hoạch năm học để kiến tạo một môi trường học tập nhân văn, phát triển toàn diện năng lực học sinh vùng cao.