Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội giữ vị trí trụ cột vững chắc nhất trong hệ thống an sinh xã hội, đóng vai trò điều tiết thu nhập và bảo đảm cuộc sống cho người lao động trước các rủi ro kinh tế - xã hội. Tính đến hết tháng 9/2020, tỉnh Nghệ An ghi nhận 68.818 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, chiếm gần 10% tổng số người tham gia loại hình này trên quy mô toàn quốc, trong đó số người tăng mới đạt 18.853 người, tương ứng mức tăng trưởng 37,73% so với năm 2019. Trải qua hơn 26 năm xây dựng và phát triển kể từ khi thành lập năm 1995, cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An đã góp phần ổn định an sinh và thúc đẩy kinh tế địa phương.

Tuy nhiên, công tác quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội tại Nghệ An đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Đại dịch Covid-19 trong năm 2020 khiến hàng trăm doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất hoặc tạm ngừng kinh doanh, làm suy giảm nguồn thu và gia tăng áp lực giải quyết chế độ ngắn hạn cùng bảo hiểm thất nghiệp. Địa bàn tỉnh rộng lớn với 21 đơn vị hành chính cấp huyện, số lượng đối tượng thụ hưởng ngày càng mở rộng và đa dạng, dẫn đến tình trạng chênh lệch giữa dự toán kế hoạch và thực tế quyết toán chi trả.

Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi bảo hiểm xã hội tại Nghệ An giai đoạn 2018 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính quỹ đến năm 2025. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới việc bảo toàn nguồn quỹ với tổng tỷ lệ trích nộp bắt buộc 32%, đảm bảo nguyên tắc chi đúng, đủ, kịp thời và minh bạch hóa 100% dòng tiền an sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa Lý thuyết phân phối lại thu nhập của nền kinh tế phúc lợi và Lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại. Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời, trên cơ sở đóng vào quỹ chung.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa quy trình quản lý chi bảo hiểm xã hội qua chu trình 5 giai đoạn: phân cấp quản lý chi, lập và xét duyệt dự toán, tổ chức chi trả, lập báo cáo quyết toán, và thẩm định thanh tra quyết toán. Hoạt động quản trị tài chính quỹ vận hành theo nguyên tắc đóng - hưởng nghiêm ngặt, trong đó cơ cấu trích nộp được phân bổ cụ thể: quỹ ốm đau - thai sản chiếm 3%, quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp chiếm 0,5% đến 1%, và quỹ hưu trí - tử tuất chiếm 16% đến 22%. Ba khái niệm nền tảng xuyên suốt bao gồm: Quản lý chi bảo hiểm xã hội, An toàn cân đối quỹ dự phòng, và Hiệu quả chi trả dịch vụ công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú giai đoạn 2018 - 2020 được công bố chính thức từ Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Cục Thuế tỉnh Nghệ An, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nghệ An, cùng các niên giám thống kê địa phương.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% hồ sơ quyết toán tài chính, báo cáo tổng kết chuyên đề thu chi và dữ liệu quản lý đối tượng tại Văn phòng Bảo hiểm xã hội tỉnh cùng 21 cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Nghệ An. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát tuyệt đối, tránh sai lệch cục bộ giữa các vùng đồng bằng và miền núi.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian định lượng và đối chiếu sai lệch giữa dự toán ngân sách với số liệu quyết toán thực tế. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm nhận diện rõ nét biến động chi trả các chế độ ngắn hạn, dài hạn và khám chữa bệnh bảo hiểm y tế qua từng năm, chỉ ra chính xác các điểm nghẽn trong khâu quản lý chi tiền mặt và giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, diện bao phủ đối tượng và quy mô thụ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội tại Nghệ An tăng trưởng mạnh mẽ nhưng phân bổ không đồng đều. Giai đoạn 2018 - 2020 chứng kiến sự bứt phá của bảo hiểm xã hội tự nguyện khi đạt mốc 68.818 người tham gia vào cuối tháng 9/2020, tạo mức tăng trưởng 37,73% so với năm 2019. Song song đó, tổng số lượt hồ sơ chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe và bảo hiểm xã hội một lần liên tục gia tăng qua 3 năm, đặt ra áp lực thanh khoản lớn cho bộ máy quản lý cấp huyện.

Thứ hai, công tác lập dự toán chi các chế độ luôn tồn tại sự sai lệch so với số thực chi phát sinh hàng năm. Do ảnh hưởng của thiên tai và dịch bệnh Covid-19 trong năm 2020, nhiều chỉ tiêu chi trả trợ cấp ngắn hạn vượt dự toán từ 5% đến 12%, trong khi dự toán chi từ nguồn ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa dự báo sát sự biến động lao động thực tế tại các khu công nghiệp.

Thứ ba, cơ cấu chi trả theo phương thức thanh toán truyền thống còn chiếm tỷ trọng cao. Mặc dù tỷ lệ trích đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được duy trì ở mức 32% (người sử dụng lao động đóng 21,5%, người lao động đóng 10,5%), phần lớn các khoản trợ cấp lương hưu và trợ cấp một lần tại các huyện miền núi vùng cao như Quỳ Châu, Tương Dương, Kỳ Sơn vẫn phải chi trả bằng tiền mặt qua hệ thống Bưu điện, gây tốn kém chi phí quản lý hành chính và tiềm ẩn nguy cơ chậm trễ.

Thứ tư, tình trạng nợ đọng đóng bảo hiểm xã hội và gian lận hồ sơ hưởng chế độ ngắn hạn diễn biến phức tạp. Nhiều đơn vị sử dụng lao động chây ỳ đóng quỹ nhưng vẫn lập hồ sơ đề nghị thanh toán chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động, tạo ra thách thức lớn cho công tác thẩm định và quyết toán quỹ an sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ đặc thù địa lý tỉnh Nghệ An có diện tích rộng nhất cả nước, dân số đông với tỷ lệ lao động phi chính thức cao. Quy mô doanh nghiệp trên địa bàn chủ yếu là vừa và nhỏ, sức chống chịu kinh tế yếu dẫn đến việc chậm đóng bảo hiểm khi có biến động thị trường. Đồng thời, lực lượng cán bộ làm công tác kiểm tra chuyên trách còn mỏng, chưa đáp ứng đủ yêu cầu rà soát hàng vạn lượt hồ sơ mỗi tháng.

Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua bảng số liệu cân đối thu chi và biểu đồ cột so sánh sai lệch dự toán giai đoạn 2018 - 2020 đã phản ánh rõ nét khoảng cách giữa kế hoạch ngân sách và thực tế chi trả. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Tổ chức Lao động Quốc tế ILO năm 2010 và các công trình nghiên cứu của các chuyên gia trong nước như Nguyễn Thị Chính năm 2010, Đào Thế Khoa năm 2012, khi khẳng định rằng việc thiếu hụt công cụ dự báo định lượng và sự phụ thuộc vào phương thức quản lý thủ công là nguyên nhân cốt lõi làm giảm hiệu quả điều hành quỹ an sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch và lập dự toán chi bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An cần phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế và Sở Kế hoạch và Đầu tư áp dụng phần mềm phân tích dự báo chuỗi thời gian, phấn đấu kiểm soát tỷ lệ sai lệch giữa dự toán và thực tế quyết toán chi xuống dưới 3% hàng năm trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, đẩy mạnh phương thức chi trả không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng. Phòng Kế hoạch - Tài chính cần liên kết với hệ thống bưu điện và các ngân hàng thương mại trên địa bàn, triển khai mở rộng tài khoản cá nhân, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội qua tài khoản ngân hàng đạt tối thiểu 60% trên toàn địa bàn tỉnh vào năm 2025.

Thứ ba, tăng cường thanh tra, kiểm tra và siết chặt quy trình thẩm định hồ sơ. Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An thành lập các tổ kiểm tra liên ngành đột xuất, thực hiện kiểm tra 100% các đơn vị sử dụng lao động có dấu hiệu gia tăng đột biến chi trợ cấp ngắn hạn, giảm thiểu thất thoát quỹ ốm đau thai sản xuống dưới 0,5% tổng chi an sinh trước năm 2024.

Thứ tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và chuyển đổi số toàn diện quy trình quản lý. Đơn vị cần tích hợp dữ liệu dân cư quốc gia vào hệ thống quản lý chi trả, bảo đảm 95% thủ tục hành chính liên quan đến giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội được thực hiện trực tuyến mức độ 4 trước quý 4 năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ trong ngành Bảo hiểm xã hội: Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng sâu sắc về 5 khâu trong chu trình quản lý chi, hỗ trợ đắc lực cho công tác lập kế hoạch tài chính, thẩm định hồ sơ và kiểm soát an toàn quỹ tại 21 huyện, thị xã, thành phố.

Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương tỉnh Nghệ An: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thể sử dụng các kết quả nghiên cứu làm căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách phát triển bảo hiểm xã hội toàn dân, đồng thời chỉ đạo các biện pháp cưỡng chế thu nợ bảo hiểm đối với các doanh nghiệp vi phạm.

Chủ sử dụng lao động và các hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt chính xác mức trích đóng 21,5% bắt buộc, hiểu rõ quy trình thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động và tránh các rủi ro pháp lý.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Tài liệu mang lại nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác giai đoạn 2018 - 2020, hệ thống hóa các mô hình lý thuyết an sinh và phương pháp phân tích quản trị chi tiêu công làm tiền đề mở rộng các công trình khoa học tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến sai lệch giữa dự toán chi và số quyết toán thực tế tại Bảo hiểm xã hội Nghệ An giai đoạn 2018 - 2020 là gì? Sự sai lệch xuất phát từ biến động lao động đột ngột do dịch Covid-19, sự gia tăng nhanh chóng của 18.853 người tham gia bảo hiểm tự nguyện năm 2020, cùng phương pháp lập dự toán hàng năm vào tháng 9 chưa cập nhật kịp thời các biến số kinh tế - xã hội phát sinh.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay được phân bổ giữa người lao động và người sử dụng lao động như thế nào? Theo quy định hiện hành, tổng mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp là 32%, trong đó người sử dụng lao động đóng 21,5% (14% hưu trí tử tuất, 3% ốm đau thai sản, 0,5% tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp, 1% thất nghiệp, 3% y tế) và người lao động đóng 10,5%.

Thành tựu nổi bật nhất của Nghệ An trong công tác phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội giai đoạn này là gì? Nghệ An đã vươn lên dẫn đầu cả nước về số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với 68.818 người tham gia tính đến tháng 9/2020, chiếm gần 10% tổng số người tham gia của toàn quốc và đạt mức tăng trưởng 37,73% so với năm 2019.

Tại sao luận văn khuyến nghị nâng tỷ lệ chi trả qua thẻ ngân hàng lên 60% vào năm 2025? Phương thức chuyển khoản qua thẻ ngân hàng giúp rút ngắn thời gian chi trả xuống dưới 24 giờ, loại bỏ 100% rủi ro mất mát an toàn tiền mặt trong vận chuyển, đồng thời tiết giảm tối đa chi phí quản lý hành chính cho bộ máy an sinh xã hội địa phương.

Biện pháp nào được đề xuất để ngăn chặn triệt để hành vi trục lợi quỹ bảo hiểm ngắn hạn? Cơ quan bảo hiểm cần tăng cường liên thông dữ liệu y tế với cơ sở dữ liệu hồ sơ bảo hiểm, áp dụng cơ chế thanh tra liên ngành đột xuất 100% các đơn vị có tỷ lệ nghỉ hưởng ốm đau, thai sản bất thường nhằm xử phạt nghiêm minh theo quy định pháp luật.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi bảo hiểm xã hội, chuẩn hóa quy trình quản trị tài chính qua 5 giai đoạn trọng yếu gắn liền với nguyên tắc đóng - hưởng an sinh.
  • Đánh giá chân thực bức tranh chi trả bảo hiểm xã hội tại Nghệ An giai đoạn 2018 - 2020, ghi nhận thành tích dẫn đầu cả nước với 68.818 người tham gia bảo hiểm tự nguyện nhưng cũng chỉ rõ sự chênh lệch cố hữu giữa dự toán và quyết toán chi.
  • Xác định rõ các nút thắt trong công tác chi trả tiền mặt, quản lý hồ sơ hưởng chế độ ngắn hạn và nợ đọng bảo hiểm của các doanh nghiệp trên địa bàn 21 đơn vị hành chính cấp huyện.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào ứng dụng mô hình dự báo nhằm đưa tỷ lệ sai lệch dự toán xuống dưới 3% và đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt đạt trên 60% vào năm 2025.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc giúp cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An và các nhà hoạch định chính sách triển khai đồng bộ các giải pháp chuyển đổi số từ nay đến năm 2025.

Các cơ quan quản lý và đơn vị thực thi cần nhanh chóng áp dụng khung giải pháp quản trị hiện đại này để bảo toàn an toàn quỹ an sinh xã hội, bảo vệ trọn vẹn quyền lợi cho mọi tầng lớp nhân dân lao động trên địa bàn tỉnh Nghệ An.